1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Hình học 8 - Tiết 16: Hình chữ nhật - Năm học 2007-2008

2 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 129,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi d¹y: + HS nắm được định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật, dấu hiệu nhận biết 1 tứ giác là hình chữ nhật.. BiÕt vËn dông c¸c tÝnh chÊt cña tam gi¸c vu«ng vµo viÖc chøng min[r]

Trang 1

Ngày soạn : / /200

Ngàydạy : ./ /200

Tiết 16 : hình chữ nhật

******************

I Mục tiêu bài dạy:

+ HS nắm được định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật, dấu hiệu nhận biết 1 tứ giác là hình chữ nhật

+ Biết vẽ hình chữ nhật, chứng minh 1 tứ giác là hình chữ nhật Biết vận dụng các tính chất của tam giác vuông vào việc chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật

+ HS được rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a Chuẩn bị của GV:

+ Bảng phụ vẽ 1 số tứ giác để học sinh nhận dạng Thước thẳng, phấn mầu, compa + Bìa giấy hình chữ nhật

b Chuẩn bị của HS: + Thước kẻ, hình vẽ

+ Chuẩn bị trước bài học ở nhà

III ổn định tổ chức và kiển tra bài cũ:

a ổn định tổ chức: + GV kiểm tra sĩ số, bài tập của HS.

b Kiểm tra bài cũ:

GV nêu yêu cầu của câu hỏi:

Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang,

hình thang cân hình bình hành, vẽ hình

minh hoạ

Hình nào có tâm đối xứng, vị trí của

+ Học sinh phát biểu các dấu hiệu và vẽ hình minh họa:

IV tiến trình bài dạy.

Hoạt động 1: Định nghĩa hình chữ nhật.

GV cho Hs quan sát hình 84 để tìm ra định nghĩa hình

chữ nhật:

+ Hãy cho biết hình chữ nhật có là hình thang? Hình

thang cân? hình bình hành?

+ Gv yêu cầu học sinh chứng minh bằng lời sau đó tự

trình bày vào vở

+ Gv chốt lại: Hình chữ nhật chính là hình bình hành ,

hình thang cân đặc biệt

+ HS quan sat và chỉ ra định nghĩa hình chữ nhật:

Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông

ABCD là hình chữ nhật Aà = Bà= Cà= Dà= 900

+ HS chứng minh ?1:

 Chứng minh hình chữ nhật là hình thang cân

 Chứng minh hình chữ nhật là hình bình hành

Hình thang:

Có một cặp cạnh đối song song.

A

D

B

C O

Hình thang cân:

+ Là hình thang có một cặp góc kề đáy bằng nhau.

+ Là hình thang có 2

đường chéo bằng nhau bằng nhau

Hình bình hành: + DH1:

+ DH2:

+ DH3:

+ DH4:

+ DH5:

A

C

B D

A

C

B

D

A

C

B D

D

C

Lop8.net

Trang 2

Hoạt động 2: Tính chất của hình chữ nhật

+ HS chỉ ra vì hình chữ nhật là hình thang cân  2 đường chéo

bằng nhau vì hình chữ nhật là

hình bình hành  2 đường chéo

cắt nhau tại trung điểm của mỗi

đường.

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

+ GV thông báo trên bảng phụ 4 DH nhận biết hình

chữ nhật:

* Tại sao trong DH1 chỉ yêu cầu tứ giác có 3 góc

vuông? (gợi ý tổng các góc của 1 tứ giác – dấu hiệu

chỉ lấy điều kiện cần và đủ mà thôi) Đây là DH dựa

vào định nghĩa

* Hình thang cân có 1 góc vuông (HS chứng minh)

* Hình bình hành có 1 góc vuông (HS chứng minh)

* GV tổ chức cho học sinh chứng minh DH4:

Hình bình hành có 2 đường chéo bằng nhau là hình

chữ nhật.

GT: ABCD là hình bình hành; AC = BD

KL: ABCD là hình chữ nhật

* GV cho HS làm ?2: Dùng com pa để kiểm tra xem 1

tứ giác có là hình chữ nhật hay không ta kiểm tra theo

DH4: Lấy giao điểm 2 đường chéo làm tâm khoanh 1

đường tròn nếu nó đi qua cả 4 đỉnh của hình chữ nhật

thì hình chữ nhật đó vẽ chính xác

+ HS chỉ ra vì hình chữ nhật là hình thang cân

 2 đường chéo bằng nhau

vì hình chữ nhật là hình bình hành  2 đường

chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

HS trình bày chứng minh:

ABCD là hình thang có 2 đường chéo bằng nhau  ABCD là hình thang cân Cà= Dà

Mà Aà= Cà và C Dà+ à = 900

= 900 Theo DH1 tứ giác ABCD

là hình chữ nhật

Hoạt động 4: áp dụng vào tam giác – Bài tập vận dụng

+ GV cho hs làm BT58 sau đó củng cố toàn bài

+ HS chỉ ra các tính chất tìm dc qua hình vẽ khi áp dụng vào tam giác:

Ta giác vuông là "nửa hình chữ nhật"

ĐL1: Nếu có  vuông thì  trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa canh huyền.

ĐL2: Nếu 1 tam giác có truyến bằng nửa cạnh đáy thì tam giác đó vuông và cạnh đáy

đó chính là cạnh huyền.

+ HS làm BT 58: (áp dụng ĐL Pitago)

HS được gợi ý trong BT59:

a) tính chất hình bình hành (có tâm đối xứng) b) hình thang cân (theo 2 chiều  có 2 trục đx)

II hướng dẫn học tại nhà.

+ Nắm vững các yêu cầu của bài học (các định nghĩa, tính chất, DH nhận biết hình chữ nhật, ĐL cho )

+ BTVN: BT 60  65 (SGK Trang 99)

+ Chuẩn bị cho bài sau: Luyện tập.

D

C

O

D

C

+ GV thông báo: từ kết quả

?1  hình chữ nhật có đầy

đủ các tính chất của hình

thang cân, hình bình hành

Vậy hình chữ nhật có những

tính chất gì?

GV chốt lại: (SGK)

D A

B

C M

+ GV cho HS làm ?3:

a) Tứ giác ABCD là hình gì?

b) So sánh AM và BM

c) Tam giác vuông ABC có

trung tuyến BM Hãy phát

biểu thành định lý của tính

chất tìm được trong câu a)

+ GV cho HS làm ?4:

a) Tứ giác ABCD là hình

gì?

b) ABC là  gì?

c) Tam giác ABC có trung

tuyến bằng nửa đáy 

ABC là tam giác gì? Phát

biểu thành ĐL

D

A

B

C M

Lop8.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w