1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Địa lý 5 - Tuần 8 đến tuần 14

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 158,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm trưng - HS làm việc theo nhóm, dán, hoặc ghi những bày kết quả sưu tầm về các tranh ảnh chụp hoạt gì mình biết về các nghề thủ công, các sản động s[r]

Trang 1

Tuần 8 ĐỊA LÍ DÂN SỐ NƯỚC TA

I MỤC TIÊU:

Sau bai hoc, HS co thê:

- Biêt dưa vao bang sô liêu, biêu đô đê nhân biêt sô dân va đăc điêm gia tăng dân sô cua nươc ta

- Biêt va nêu đươc: nươc ta co dân sô đông, gia tăng dân sô nhanh

- Nêu đươc môt sô hâu qua cua sư gia tăng dân sô nhanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng to)

- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam (phóng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng + Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nước ta trên

bản đồ

+ Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1

DÂN SỐ, SO SÁNH DÂN SỐ VIỆT NAM VỚI DÂN SỐ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

- GV treo bảng số liệu số dân các nước Đông

Nam Á như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc

bảng số liệu

- HS đọc bảng số liệu

+ Đây là bảng số liệu gì? Theo em, bảng số liệu

này có tác dụng gì?

+ Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam

Á Dựa vào đó ta có thể nhận xét về dân số của các nước Đông Nam Á

+ Các số liệu trong bảng được thống kê tính vào

thời gian nào?

+ Các số liệu dân số được thống kê vào năm 2004

+ Số dân được nêu trong bảng thống kê tính

theo đơn vị nào?

+ Số dân được nêu trong bảng thống kê là triệu

người.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân và ghi câu trả lời ra

phiếu học tập của mình

+ Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu

người?

+ Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người

+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy trong

các nước Đông Nam Á?

+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3 trong các nước Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin

+ Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc điểm

gì về dân số Việt Nam? (Việt Nam là nước

đông dân hay ít dân?)

+ Nước ta có dân số đông

Trang 2

- GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp - 1 HS lên bảng trình bày ý kiến về dân số Việt

Nam theo các câu hỏi trên, cả lớp theo dõi và nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời cho HS

Hoạt động 2

GIA TĂNG DÂN SỐ

- GV treo bản đồ dân số Việt Nam - HS đọc biểu đồ (tự đọc thầm)

+ Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì? + Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm,

dựa vào biểu đồ có thể nhận xét sự phát triển của dân số Việt Nam qua các năm

+ Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang và

trục dọc của biểu đồ

+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân được tính bằng đơn vị

triệu người.

+ Như vậy số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện

cho giá trị nào?

+ Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số dân của một năm, tính bằng đơn vị triệu người

+ Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những

năm nào? Cho biết số dân nước ta từng năm?

+ Dân số nước ta qua các năm:

* Năm 1979 là 52,7 triệu người

* Năm 1989 là 64,4 triệu người

* Năm 1999 là 76,3 triệu người

+ Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số? + Dân số nước ta tăng nhanh

- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc trước

lớp

- 1 HS trình bày nhận xét về sự gia tăng dân số Việt Nam theo các câu hỏi trên, cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu cần)

- 1 HS khá trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi

Hoạt động 3

HẬU QUẢ CỦA DÂN SỐ TĂNG NHANH

- GV chia nhóm yêu cầu HS nêu hậu quả của

việc gia tăng dân số

- HS thực hành

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em biết gì về tình hình gia tăng dân số ở địa phương mình và tác động của nó đến đời sống nhân dân?

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt động

- Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Trang 3

Tuần 9 ĐỊA LÍ CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU:

Sau bai hoc, HS co thê:

- Kê tên đươc môt sô dân tôc ít ngươi ơ nươc ta

- Phân tích bang sô liêu, lươc đô đê rut ra đăc điêm cua mât đô dân sô nươc ta va sư phân bô dân cư ơ nươc ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lược đồ mật độ dân số Việt Nam (phóng to)

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

- GV gọi 2 HS lên bảng + Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân? Dân số

nước ta đứng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á?

+ Dân số tăng nhan gay khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống nhân dân? Tìm một ví dụ cụ thể về hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh ở địa phương em

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1

54 DÂN TỘC ANH EM TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? + Nước ta có 54 dân tộc

+ Dân tộc nào có đông nhất? Sống chủ yếu ở

đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?

+ Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các vùng núi và cao nguyên

+ Kể tên một số dân tộc ít người và địa bàn sinh

sống của họ? (GV gơik HS nhớ lại kiến thức

lớp 4 bài Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn,

Một số dân tộc ở Tây Nguyên, )

+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi phía Bắc là: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày

- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung

Hoạt động 2

MẬT ĐỘ DÂN SỐ VIỆT NAM

- GV nêu: Mật độ dân số là số dân trung bình

sống trên 1km2 diện tích đất tự nhiên

- GV treo bảng thống kê mật độ dân số của một

số nước châu Á và hỏi: Bảng số liệu cho ta biết

điều gì?

- HS nêu: Bảng số liệu cho biết mật độ dân số của một nước châu Á

Trang 4

+ So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ dân

số ở một số nước châu Á

+ Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độ dân số của Cam-pu-chia, lớn hơn 10 lần mật độ dân số của Lào, lớn hơn 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc

+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì về mật

độ dân số Việt Nam?

+ Mật độ dân số Việt Nam rất cao

- GV kết luận

Hoạt động 3

SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở VIỆT NAM

- GV treo lược đồ mật độ dân số Việt Nam và

hỏi

- HS đọc tên: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam Lược đồ cho ta thấy sự phân bố dân cư của nước ta

+ Chỉ trên lược đồ và nêu:

* Các vùng có mật độ dân số trên 1000

người/km2

+ Chỉ và nêu: Nơi có mật độ dân số lớn hơn

1000 người/km2 là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố khác ven biển

* Những vùng nào có mật độ dân số từ 501 đến

1000 người/km2?

+ Chỉ và nêu: một số nơi ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, một số nơi ở đồng bằng ven biển miền Trung

* Các vùng có mật độ dân số từ trên 100 đến

500 người/km2?

+ Chỉ và nêu: Vùng trung du Bắc Bộ, một số nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven biển miền Trung, cao nguyên Đắk Lắk, một số nơi ở miền Trung

* Vùng có mật độ dân số dưới 100 người/km2? + Chỉ và nêu: Vùng núi có mật độ dân số dưới

100 người/km2

* Qua phần phân tích trên cho hãy biết: Dân cư

nước ta tập trung đông ở vùng nào? Vùng nào

dân cư sống thưa thớt?

* Dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi, nông thôn

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV yêu cầu cả lớp làm nhanh bài tập sau:

Đánh mũi tên vào sơ đồ (1) sao cho đúng:

- HS vẽ sơ đồ theo mẫu của GV vào vở và đánh mũi tên để hoàn thành sơ đồ

- GV gọi HS trình bày kết quả bài làm trước

lớp

- 1 HS đánh mũi tên vào sơ đồ GV đã vẽ sẵn trên bảng, cả lớp theo dõi và nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài cho HS (nếu HS sai) - Theo dõi bài chữa của GV và sửa lại bài mình

(nếu sai)

Trang 5

Tuần 10 ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU:

Sau bai hoc:

- Nêu đươc vung phân bô cua môt sô loai cây trông, vât nuôi chính ơ nươc ta trên lươc đô nông nghiêp Viêt Nam

- Nêu đươc vai tro cua nganh trông trot trong san xuât nông nghiêp, nganh chăn nuôi ngay cang phat triên

- Nêu đươc đăc điêm cua cây trông nươc ta: đa dang, phong phu trong đo lua gao la cây trông đươc trông nhiêu nhât

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

- GV gọi 2 HS lên bảng + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có

số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?

+ Điền các thông tin còn thiếu vào sơ đồ sự phân bố dân cư ở Việt Nam (sơ đồ 1, để trống các ô chữ)

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1

VAI TRÒ CỦA NGÀNH TRỒNG TRỌT

- GV treo lược đồ nông nghiệp Việt Nam và

yêu cầu HS nêu tên

+ Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu của cây

trồng chiếm nhiều hơn hay số kí hiệu con vật

chiếm nhiều hơn?

+ Kí hiệu cây trồng có số lượng nhiều hơn kí hiệu con vật

+ Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của ngành

trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp?

+ Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

- GV nêu kết luận

Hoạt động 2

CÁC LOẠI CÂY VÀ ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA CÂY TRỒNG VIỆT NAM

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các

nhóm thảo luận để hoàn thành phiếu học tập

dưới đây:

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm:

Quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:

Trang 6

1 Kể tên các loại cây trồng chủ yếu ở Việt Nam:

Đáp án: lúa gạo, cây ăn quả, cà phê, cao su, chè,

2 Cây được trồng nhiều nhất là Đáp án: lúa gạo

3 Điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện tác động của khí hậu đến trồng trọt cho thích hợp

(Phiếu giao cho HS làm không có phần chữ in nghiêng và các đầu mũi tên)

GV kết luận: Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nước ta trồng được nhiều loại cây,

tập trung chủ yếu là các cây xứ nóng Lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất ở nước ta, cây ăn quả và cây công nghiệp cũng đang được chú ý phát triển.

Hoạt động 3

GIÁ TRỊ CỦA LÚA GẠO VÀ CÁC CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM

- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi về các vấn

đề sau:

- Nghe câu hỏi của GV, trao đổi với các bạn và nêu ý kiến

+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng đồng

bằng?

+ Cây lúa được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng

+ Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa gạo của

nước ta?

+ HS nêu theo hiểu biết của mình

+ GV hỏi: Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa

gạo nhất và trở thành nước xuất khẩu gạo nhiều

nhất trên thế giới?

* Có các đồng bằng lớn (Bắc Bộ, Nam Bộ)

* Đất phù sa màu mỡ

* Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa

* Có nguồn nước dồi dào

+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng núi

cao?

+ Các cây công nghiệp lâu năm như chè, cà phê, cao su

+ Em biết gì về giá trị xuất khẩu của những loại

cây này?

+ Đây là các loại cây có giá trị xuất khẩu cao; cà phê, cao su, chè của Việt Nam đã nổi tiếng trên thế giới

+ Với những loại cây có thế mạnh như trên,

ngành trồng trọt giữ vai trò như thế nào trong

sản xuất nông nghiệp của nước ta?

+ Ngành trồng trọt đóng góp tới 3/4 giá trị sản xuất nông nghiệp

Hoạt động 4

SỰ PHÂN BỐ CÂY TRỒNG Ở NƯỚC TA

- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ nông nghiệp

Việt Nam và tập trình bày sự phân bố các loại

cây trồng của Việt Nam

- HS cùng cặp cùng quan sát lược đồ và tập trình bày, khi HS này trình bày thì HS kia theo dõi, bổ sung ý kiến cho bạn

Nhiệt đới Khí

hậu

Nóng

Thay đổi theo mùa, theo miền

Gió mùa

Trồng trọt

Trồng cây xứ nóng

Trông nhiêu loai cây

Trang 7

Gợi ý cách trình bày: Nêu tên cây; nêu và chỉ

vùng phân bố của cây đó trên lược đồ; có thể

giải thích lí do vì sao cây được trồng nhiều ở

vùng đó

- GV kết luận:

+ Cây lúa được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ

+ Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng núi Cây chè trồng nhiều ở miền núi phía Bắc Cây cà phê được trồng nhiều ở Tây Nguyên

+ Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ miền núi phía Bắc

Hoạt động 5

NGÀNH CHĂN NUÔI Ở NƯỚC TA

+ Kể tên một số vật nuôi ở nước ta? + Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà, vịt + Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào? + Trâu, bò, lợn được nuôi nhiều ở các vùng

đồng bằng

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi ghép kí hiệu các cây trồng, vật nuôi vào lược đồ

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 8

Tuần 11 ĐỊA LÍ LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

I MỤC TIÊU:

Sau bai hoc:

- Dưa vao sơ đô, biêu đô trình bay nhưng net chính vê nganh lâm nghiêp va nganh thuy san: + Cac hoat đông chính

+ Sư phat triên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời

+ Kể một số loại cây trồng ở nước ta

+ Vì sao nước ta có thể trở thành nước xuất gạo lớn thứ 2 trên thế giới?

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA LÂM NGHIỆP

- Theo em, ngành lâm nghiệp có những hoạt

động gì?

* Trồng rừng

* Ươm cây

* Khai thác gỗ

- GV yêu cầu HS kể các việc của trồng và bảo

vệ rừng

- HS nối tiếp nhau nêu: Các việc của hoạt động trồng và bảo vệ rừng là: Ươm cây giống, chăm sóc cây rừng, ngăn chặn các hoạt động phá hoại rừng

- GV nêu kết luận: Lâm nghiệp có hai hoạt động chính là trồng và bảo vệ rừng; khai thác gỗ và

các lâm sản khác

Hoạt động 2

SỰ THAY ĐỔI VỀ DIỆN TÍCH CỦA RỪNG NƯỚC TA

- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của

nước ta và hỏi HS

- HS đọc bảng số liệu và nêu

+ Bảng thống kê diện tích rừng nước ta vào

những năm nào?

+ Bảng thống kê diện tích rừng vào các năm

1980, 1995, 2004

+ Nêu diện tích rừng của từng năm đó? * Năm 1980: 10,6 triệu ha

* Năm 1995: 9,3 triệu ha

* Năm 2005: 12,2 triệu ha

+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng

nước ta tăng hay giảm bao nhiêu triệu ha? Theo

em nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó?

+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha Nguyên nhân chính là do hoạt động khai thác rừng bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ rừng lại chưa được chú ý

Trang 9

đúng mức.

+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích rừng

của nước ta thay đổi như thế nào? Nguyên nhân

nào dẫn đến sự thay đổi đó?

+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu ha Trong 10 năm này diện tích rừng tăng lên đáng kể là do công tác trồng rừng, bảo vệ rừng được Nhà nước và nhân dân thực hiện tốt

+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng diễn

ra chủ yếu ở vùng nào?

+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng diễn

ra chủ yếu ở vùng núi, một phần ven biển + Điều này gây khó khăn gì cho công tác bảo

vệ và trồng rừng?

+ Vùng núi là vùng dân cư thưa thớt vì vậy:

* Hoạt động khai thác rừng bừa bãi, trộm gỗ và lâm sản cũng khó phát hiện

* Hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng thiếu nhân công lao động

- GV kết luận

Hoạt động 3

NGÀNH KHAI THÁC THUỶ SẢN

+ Biểu đồ biểu diễn điều gì? + Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản của

nước ta qua các năm

+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều gì? + Trục ngang thể hiện thời gian, tính theo năm + Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì? Tính

theo đơn vị nào?

+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ

sản, tính theo đơn vị là nghìn tấn.

+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện điều gì? + Các cột màu đỏ thể hiện sản lượng thuỷ sản

khai thác được

+ Các cột màu xanh trên biểu đồ thể hiện điều

gì?

+ Các cột màu xanh thể hiện sản lượng thuỷ sản nuôi trồng được

- GV chia thành các nhóm nhỏ - Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân tích lược đồ

và làm các bài tập

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cần phải làm gì để bảo vệ các loài thuỷ hải sản?

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

Trang 10

Tuần 12 ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP

I MỤC TIÊU:

Sau bai hoc, HS co thê:

- Nêu đươc vai tro cua công nghiêp va thuy công nghiêp

- Biêt nươc ta co bao nhiêu nganh công nghiêp va thu công nghiêp

- Kê tên san phâm cua môt sô nganh công nghiêp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Hành chính Việt Nam

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

+ Ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì? Phân bố chủ yếu ở đâu?

+ Nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản?

+ Ngành thuỷ sản phân bố ở đâu? Kể tên một số tỉnh có ngành thuỷ sản phát triển

- Giới thiệu bài

Hoạt động 1

MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM CỦA CHÚNG

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả - HS trong lớp tiếp nối nhau báo cáo kết quả

Cách báo cáo như sau:

+ Giơi hình cho các bạn xem

+ Nêu tên hình (tên sản phẩm)

+ Nói tên các sản phẩm của ngành đó (hoặc nói tên ngành tạo ra sản phẩm đó)

+ Nói xem sản phẩm của ngành đó có được xuất khẩu ra nước ngoài không?

- Ngành công nghiệp giúp gì cho đời sống của

nhân dân?

+ Tạo ra các đồ dùng cần thiết cho cuộc sống như vải vóc, quần áo, xà phòng, kem đánh răng,

+ Tạo ra các máy móc giúp cuộc sống thoải mái, tiện nghi, hiện đại hơn: máy giặt, điều hoà, tủ lạnh

+ Tạo ra các máy móc giúp con người nâng cao năng suất lao động, làm việc tốt hơn,

- GV nêu kết luận: Nước ta có nhiều ngành công nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng công nghiệp,

trong đó có mặt hàng có giá trị xuất khẩu Các sản phẩm của ngành công nghiệp giúp đời sống

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w