A/ Môc tiªu: 1- Ôn lại những khái niệm cơ bản, quan trọng đã được học trong học kì I - Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử 2- RÌn luyÖn c¸c kÜ n¨ng [r]
Trang 1Giáo án Hóa học 8 Giáo viên Lê Tiến Quân
Ngày giảng: 20/12/2010
Tiết 35 Ôn tập học kì I
A/ Mục tiêu:
1- Ôn lại những khái niệm cơ bản, quan trọng đã được học trong học kì I
- Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
2- Rèn luyện các kĩ năng cơ bản:
- Lập công thức hh của chất
- Tính hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết hoá trị của nguyên tố kia
- Sử dụng thành thạo công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và số mol chất vào các bài
B/ Chuẩn bị:
- Bảng nhóm, bút dạ
C/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra : ko
III Các hoạt động học tập
GV yêu cầu HS nhắc lại những k/n cơ bản
dưới dạng hệ thống câu hỏi:
1) Nguyên tử là gì?
2) Nguyên tử có cấu tạo ntn?
? Những loại hạt nào cấu tạo nên hạt nhân
và đặc điểm của nhũng loại hạt đó?
? Hạt nào tạo nên lớp vỏ? đặc điểm của loại
hạt đó?
3) Nguyên tố hoá học là gì?
4) Đơn chất là gì?
5) Hợp chất là gì?
6) Chất tinh khiết là gì?
7) Hỗn hợp là gì?
HS làm bài tập vào vở
a) K 2 SO 4
b) Al(NO 3 ) 3
c) Fe(OH) 3
d) Ba 3 (PO 4 ) 2
GV tổ chức cho HS nhận xét sửa sai
HS làm bài tập vào vở
I/ Ôn lại một số khái niệm cơ bản
1) Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về
điện
2) Nguyên tử bao gồm hạt hân mang điện tích dương, và vỏ tạo bởi những electron mang điện tích âm
- Hạt nhân được tạo bởi hạt prton và hạt nơtron + Hạt prton (p): mang điện tích 1+
+ Hạt nơtron (n): không mang điện + Khối lượng hạt prton bằng khối lượng hạt nơtron (mp=mn)
- Lớp vỏ được tạo bởi 1 hoặc nhiều electron + Electron (e): Mang điện tích -1
+ Trong mỗi nguyên tử: Số p luôn bằng số e
3) Nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
4) Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên
tố hoá học
5) Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên
tố hoá học trỏ lên 6) Chất tinh khiết ko lẫn chất nào khác
7) Hỗn hợp gồm 2 chất trỏ lên trộn lẫn với nhau
II/ Rèn luyện một số kĩ năng cơ bản:
Bài tập 1:
Lop6.net
Trang 2Giáo án Hóa học 8 Giáo viên Lê Tiến Quân
a) Trong NH 3 hoá trị của nitơ là III
b) Trong Fe 2 (SO 4 ) 3 hoá trị của sắt là III
c) Trong P 2 O 5 hoá trị của phốtpho là V
d) Trong SO 3 hoá trị của lưu huỳnh là VI
e) Trong FeCl 2 hoá trị của sắt là II
f) Trong Fe 2 O 3 hoá trị của sắt là III
HS làm bài, các nhóm nhận xét sửa sai
a) 2Al + 3Cl 2 to 2AlCl 3
b) Fe 2 O 3 + 3H 2 to 2Fe + 3H 2 O
c) 4P + 5O 2 to 2P 2 O 5
d) 2Al(OH) 3 Al 2 O 3 + 3H 2 O
GV cho HS nhắc lại các bước của bài toán
tính theo phương trình
HS làm bài vào vở
GV gọi HS lên chữa và chấm vở của HS
HS
1) Tính số mol của khí hiđro:
n H2 = V:22,4 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol
2) p/t:
Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2
3) Theo p/t:
n Fe =n FeCl2 =n H2 =0,15 mol
n HCl =2 n H2 = 0,15 2 = 0,3 mol
Khối lượng của sắt đã p/ư là:
m Fe = n.M = 0,15 56 =8,4 gam
Khối lượng của axit đã p/ư là:
m HCl = n.M = 0,3 36,5 = 10,95 gam
Khối lượng của hợp chất FeCl 2 được tạo
thành là:
m FeCl2 = n.M = 0,15 127= 19,05 gam
Lập công thức của các hợp chất gồm:
a) Kali và nhóm (SO4) b) Nhôm và nhóm (NO3) c) Sắt III và nhóm (OH) d) bari và nhóm (PO4)
Bài tập 2:
Tính hoá trị của nitơ, sắt, lưu huỳnh, phốtpho trong các công thức hoá học sau:
a) NH3 b) Fe2(SO4)3 c) P2O5 d) SO3 e) FeCl2 f) Fe2O3 (Biết nhóm (SO4) hoá trị II, clo hoá trị I)
Bài tập 3:
Cân bàng các ptpư sau:
a) Al + Cl2 to AlCl3 b) Fe2O3 + H2 to Fe + H2O c) P + O2 to P2O5
d) Al(OH)3 Al2O3 + H2O
III/ Luyện tập một số bài tập tính theo công thức và phương trình hoá học:
Bài tập 4:
Cho sơ đồ p/ư:
Fe + HCl FeCl2 + H2 a) Tính khối lượng sắt và axit HCl đã p/ư, biết rằng thể tích khí hiđro thoát ra là 3,36 lit (đktc) b) Tính khối lượng hợp chất FeCl2 được tạo thành
IV Củng cố:
V Bài tập: HS ôn tập để kiểm tra học kì.
Giáo viên:
Lê Tiến Quân
Lop6.net