1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học 7 - Học kỳ 2 - Tiết 56: Luyện tập

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 97,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố định lý về tính chất tia phân giác của 1 góc và tập hợp các điểm nằm bên trong góc, cách đều hai cạnh của một góc - Vận dụng các định lý trên để tìm tập hợp các điểm cách đều h[r]

Trang 1

Tuần : 30

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

II CHUẨN BỊ :

 GV : SGK , giáo án, phấn màu, thước thẳng, êke, compa, thước hai lề

 HS : SGK, Thước 2 lề, compa, êke

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6 ph)

GV nêu câu hỏi kiểm tra

Cho góc xOy, dùng thước 2 lề vẽ tia phân giác của góc xOy

Nêu tính chất tia phân giác của một góc?

Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

GV nhận xét cho điểm

HS phát biểu định lý 1, 2

Ot là tia phân giác của góc xOy

 MA = MB

Hoạt động 2: Luyện tập (35 ph)

Bài 33 trang 70 ( 11 ph)

a) Chứng minh: Hai tia phân

giác của 1 cặp góc kề bù tạo

thành một góc vuông

b) Nếu M thuộc đường thẳng Ot

hoặc thuộc đường thẳng Ot’

thì M cách đều hai đường

GV treo bảng phụ hình vẽ

- Gọi 1 HS vẽ hình

Chú ý: 2 tia phân giác của cặp

góc kề bù

tOt’ = 900

 0 3

ˆ  O

O

0 4

3 2

ˆ OOO

O

2

OOˆ3 Oˆ4

HS vẽ hình vào vở

Giải a) Ta có:

2

OOˆ3 Oˆ4

4 3 2

ˆ OOO

O

3

ˆ (

2 O  O

3

O

hay:

tOt’ = 900  Ot  Ot’

b) Nếu M  Ot hoặc M  Ot’ thì

- Củng cố định lý về tính chất tia phân giác của 1 góc và tập hợp các điểm nằm bên trong góc, cách đều hai cạnh của một góc

- Vận dụng các định lý trên để tìm tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích và trình bày chứng minh

Trang 2

thẳng xx’ và yy’

c) Nếu M cách đều hai đường

thẳng xx’ và yy’ thì M thuộc

đường thẳng Ot hoặc thuộc

đường thẳng Ot’

d) Khi M  O thì các khoảng

cách từ M đến xx’ và yy’

bằng bao nhiêu?

e) Em có nhận xét gì về tập hợp

các điểm cách đều hai đường

thẳng cắt nhau xx’, yy’?

- Nếu M thuộc đt Ot thì M có thể ở những vị trí nào ?

- Nếu M O thì khoảng cách từ 

M tới xx’ và yy’ như thế nào ?

- Nếu M thuộc Ot thì sao ?

-Nếu M thuộc tia đối của tia Ot thì chứng minh tương tự

-M  O thì khoảng cách từ M tới xx’ và yy’ bằng bao nhiêu?

-Tập hợp các điểm cách đều 2 đường thẳng xác định bởi hình nào?

M cách đều xx’, yy’

- Nếu M O thì khoảng cách từ 

M tới xx’ và yy’ bằng nhau cùng bằng 0

- Nếu M  Ot thì M cách đều xx’, yy’

- Nếu M  tia đối của Ot thì + M cách đều Ox’, Oy’

+ M cách đều Ox’, Oy

 M cách đều xx’, yy’

c) Nếu M cách đều xx’ và yy’ thì

+ M cách đều Ox, Oy  M  Ot + M cách đều Ox, Oy’  M  Ot’

+ M cách đều Ox’, Oy’  M  tia đối của Ot

+ M cách đều Ox’, Oy  M  tia đối của Ot’

Vậy trong mọi trường hợp M luôn thuộc đường thẳng Ot hoặc thuộc Ot’

d) M  O thì khoảng cách từ M tới

xx’ và yy’ cùng bằng 0

e) Tập hợp các điểm cách đều 2

đường thẳng cắt nhau xx’ và yy’ là 2 đường phân giác Ot và Ot’ của 2 cặp góc đối đỉnh được tạo thành từ xx’, yy’

Bài 34 trang 71 (24 ph)

GT góc xOy;

AO = OC; OB = OD

KL a) BC = AD

b) IA = IC; IB =ID

c) Ô1 = Ô2

Gọi HS đọc đề bài, vẽ hình

- yêu cầu đề bài ?

- Chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau ta có thể chứng minh điều gì ?

- Chứng minh AD = CB ta chứng minh 2 tam giác nào bằng nhau

?

AD = CB

HS cả lớp vẽ hình vào vở

HS đọc GT, KL

HS phân tích sơ đồ theo gợi ý của GV

Chứng minh a) Chứng minh: BC = AD

Xét OAD và  OCB, có:

OA = OC (gt)

Ô chung

OB = OD (gt) Suy ra : OAD = OCB Vậy AD = CB (đpcm)

Trang 3

OAD = OCB

- Cho HS chứng minh vào vở sau đó gọi HS lên bảng

- GV nhận xét cho điểm

Gợi ý học sinh chứng minh theo

sơ đồ

IA = IC ; IB = ID

 IAB = ICD

  

; AB = CD;

1

Cho HS làm BT -Gọi hs lên bảng, có thể cho HS chứng minh từng điều kiện một

- GV nhận xét cho điểm

-Gọi HS nêu cách chứng minh câu c

OI là tia phân giác của xÔy

Ô1= Ô2

OIA = OIC Cả lớp cùng làm và nhận xét

b) Chứng minh IA = IC và IB = ID

Xét IAB và ICD có:

OAD = OCB (câu a)

Bˆ1 Dˆ1 (1) Mặt khác: Â1 = 1800 - Â2

0 2

Mà: Aˆ2 Cˆ2 (Vì OAD =

OCB) Nên: Aˆ1 Cˆ1 (2)_

Ta lại có: AB = OB – OA

CD = OD – OC Mà: OA = OC (gt)

OB = OD Suy ra : AB = CD (3) Từ (1), (2), (3) suy ra IAB = ICD (g c g) Vậy IA = IC, IB = ID (đpcm)

c) Cm: OI là tia phân giác của xÔy

Xét OIA và OIC có:

OA = OC (gt)

OI cạnh chung

IA = IC (câu b) Vậy OIA = OIC (c c c) Suy ra : Ô1= Ô2

Hay OI là tia phân giác của xÔy

- HS nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố (3 ph)

-GV có thể rút ra cách vẽ tia phân giác giống như hình của bài 34

-Nêu các cách vẽ tia phân giác đã biết?

HS theo dõi

4 cách : xếp giấy, compa và thước thẳng, thước 2 lề song song, giống hình của bài 34

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 ph)

- BTVN: bài 35 trang 71

- Xem trước bài: “§6 Tính chất ba đường phân giác của tam giác”

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm