Keát kuaän: Chaát loûng khoâng chæ gây ra áp suất lên đáy bình maø coøn gaây ra aùp suaát leân caû thaønh bình và các vật ở trong lòng chaát loûng.. Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính [r]
Trang 1* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
26
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dụng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải những bài tập đơn giản
3 Về thái độ:
- HS có ý thức quan sát hiện tượng, thí nghiệm để rút ra nhận xét
II Trọng tâm bài dạy và những chuẩn bị cần thiết:
1 Trọng tâm:
- Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
- Công thức tính áp suất chất lỏng
- Bình thông nhau
2 Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài 8 trong SGK, tham khảo một số nội dung có liên quan
Dụng cụ thí nghiệm hình 8.3 và 8.4 SGK
- HS: Tìm hiểu trước nội dung bài học
III Các hoạt động học – dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra sĩ số:
3 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi 1: Áp lực là gì? Nêu ví dụ?
Câu hỏi 2: Áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất? Đơn vị các đại lượng có trong công thức?
Câu hỏi 3: Muốn tăng áp suất ta làm cách nào? Muốn giảm áp suất ta làm thế nào?
4 Tổ chức hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài: ( 2 phút)
Ở tiết trước các em đã biết chất rắn chỉ gây ra áp suất theo một phương, đó là phương của áp lực Vậy chất lỏng có gây ra áp suất giống chất rắn không? Đó là nội dung mà chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết PPCT:
BÌNH THÔNG NHAU
Trang 2* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Bài mới:
Trợ giúp của giáo GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng (10 phút)
GV mô tả và tiến hành TN
như hình 8.3 SGK
? Khi đổ nước vào bình thì
màng cao su như thế nào?
? Màng cao su bị phình ra
chứng tỏ điều gì?
GV giới thiệu với HS: lực
mà chất lỏng tác dụng vào
màng cao su gọi là áp suất
chất lỏng
? Màng cao su được đặt ở
những vị trí nào?
? Có phải chất lỏng chỉ tác
dụng áp suất lên bình theo
một phương như chất rắn
không?
Yêu cầu HS dự đoán:
những vật đặt trong chất lỏng
có chịu áp suất do chất lỏng
gây ra không?
Yêu cầu HS quan
sát thí nghiệm hình 8.4 SGK
? Ở hình a, muốn đĩa D
đậy kín đáy ống ta phải làm
gì?
Yêu cầu HS dự đoán: khi
thả bình vào nước ta không
kéo dây nữa thì đĩa D có rời
khỏi đáy không?
GV tiến hành TN cho HS
quan sát và rút ra nhận xét
Yêu cầu HS dự đoán: Khi
quay bình theo các phương
khác nhau thì đĩa D có rời
Chú ý lắng nghe và quan sát thí nghiệm
Màng cao su bị phình ra
Chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng lực vào màng cao su
Đặt ở đáy bình và thành bình
Chất lỏng tác dụng áp suất không chỉ theo 1 phương như chất rắn mà gây
ra áp suất theo mọi phương
Quan sát thí nghiệm hình 8.4 SGK
Muốn đĩa D đậy kín đáy ống ta dùng dây kéo buộc đĩa D lên
HS dự đoán
Đĩa D không rời khỏi đáy bình
HS dự đoán
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
1 Thí nghiệm 1:
Hình 8.3 SGK
2 Thí nghiệm 2:
Hình 8.4 SGK
Trang 3* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
28
khỏi đáy không?
GV tiến hành tiếp TN và
cho HS rút ra nhận xét
? Chất lỏng gây ra áp suất
như thế nào lên các vật đặt
trong lòng của nó?
Yêu cầu HS điền vào chỗ
trống câu C4 SGK
Đĩa D vẫn không rời khỏi đáy bình
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật đặt trong lòng của nó?
3 Kết kuận:
Chất lỏng không chỉ
gây ra áp suất lên đáy
bình mà còn gây ra áp
suất lên cả thành bình và các vật ở trong lòng
chất lỏng
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng? (8 phút)
Yêu cầu HS nhắc lại biểu
thức tính áp suất
? Đối với áp suất chất rắn
thì áp lực được tính như thế
nào?
GV thông báo với HS đối
với chất lỏng áp lực đó chính
là trọng lượng của chất lỏng
Yêu cầu HS nhắc lại biểu
thức tính trọng lượng riêng
của chất lỏng đã học ở lớp 6
? Từ biểu thức trên yêu
cầu HS suy ra biểu thức tính
trọng lượng của chất lỏng?
GV: Giả sử có một khối
chất lỏng hình trụ, diện tích
S, chiều cao là h thể
tích của nước là V V =
S.h
Yêu cầu HS đưa ra biểu
thức tính áp suất chất lỏng
F = Prắn = m 10 (N)
Plỏng = d.V
II Công thức tính áp suất chất lỏng:
Áp lực của chất lỏng lên đáy bình bằng trọng lượng của cột chất lỏng:
F = P
P: áp suất ở đáy cột chất lỏng (Pa)
d: trọng lượng riêng cảu chất lỏng (N/m3)
h: chiều cao của cột chất lỏng (m)
1 Pa = 1 N/m3
Hoạt động 3: Tìm hiểu bình thông nhau (8 phút)
Yêu cầu HS đọc C5, nêu
dự đoán của mình
GV gợi ý: nước sẽ di
chuyển từ nơi có áp suất cao
đến nơi có áp suất thấp
Đọc C5 và đưa ra dự đoán III Bình thông nhau:Bình thông nhau gồm
có nhiều nhánh với đáy thông với nhau
Trong bình thông
S
F
p
V
P
d
h d S
h S d S
V d S
F
p . . .
S
h S d S
V d S
F
p . . .
h d
Trang 4* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
? Từ công thức
em hãy cho biết áp suất chất
lỏng phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
? Cùng một chất lỏng như
nhau thì trọng lượng riêng
của chúng như thế nào?
? Yêu cầu HS so sánh hA
và hB trong từng hình?
Yêu cầu HS nhận xét về
sự chuyển động của nước
GV làm TN cho HS kiểm
tra lại dự đoán và rút ra kết
luận
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
đặt ra ở đầu bài
Phụ thuộc vào d của chất lỏng và độ cao h
d = dA = dB Hình a
hA > hB PA > PB
nuớc di chuyển từ cột A sang cột B
Hình b:
hA < hB PA < PB
nuớc di chuyển từ cột B sang cột A
Hình c:
hA = hB PA = PB
nước đứng yên
nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng độ cao
Hoạt động 4: Vận dụng- Củng cố - Dặn dị (8 phút)
Yêu cầu HS nhắc lại câu
trả lời C6
Yêu cầu HS đọc và tóm tắt
C7
GV hướng dẫn HS trả lời
C7
Gọi 2 HS lên bảng giải C7
GV chuẩn lại cách trình
Trả lời C6
Đọc và tóm tắt đề bài
Chú ý theo dõi
2 HS lên bảng làm bài
Các HS khác chú ý theo dõi, nhận xét
Ghi chép bài
III Vận dụng:
C6: Vì khi lặn xuống
biển áp suất do nước biển gây ra rất lớn hàng ngàn N/m3, người thợ lặn nếu không mặc áo lặn sẽ không chịu được áp suất này
C7: Cho biết
d = 10.000 N/m3 h1 = 1,2 m h2 = 1,2 – 0,4 = 0,8 m p1 ?, p2 ?
Giải:
h d
Trang 5* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
30 bày của HS GV hướng dẫn HS trả lời C8, C9 SGK ? Chất lỏng gây ra áp suất có giống chất rắn không? ? Nêu công thức tính áp suất chất lỏng? - Yêu cầu HS giải bài tập 8.1, 8.2 SBT - Yêu cầu HS về nhà học bài - Về nhà hồn thành các câu “C” trong bài - Làm bài tập SBT Đọc trước nội dung bài mới Chú ý theo dõi Áp suất của nước ở đáy thùng là: p1 = d.h1= 10000 1,2 = 12000 Pa Aùp suất của nước tác dụng lên điểm cách đáy thùng 0,4 m là: p2 = d.h1= 10000 0,8 = 8000 Pa C8: Ấm có vòi cao hơn thì đựng nước nhiều hơn và vòi ấm là bình thông nhau nên mực nước ở ấm và vòi luôn luôn ở cùng một độ cao IV Rút kinh nghiệm: