Hoạt động 3 : Đóng vai 10’ Một vài học sinh trong nhóm lên giới thiệu với cả lớp về những người họ hàng *Mục tiêu : Học sinh biết cách ứng xử thân của mình và nói rõ cách xưng hô.. thiện[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/10/2012
Ngày dạy: Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012
PHÂN MƠN: TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN BÀI: GIỌNG QUÊ HƯƠNG I.MỤC TIÊU:
* Tập đọc:
- Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm thiết tha gắn bĩ của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nĩi quê hương thân quen ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )
HS khá, giỏi trả lời được Câu hỏi số 5.
* Kể chuyện :
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
HS khá giỏi kể được cả câu chuyện.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định.
2.KT bài cũ: 5’
- Nhận xét bài kiểm tra giữa học kì I của HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Quê hương
- Ghi bảng tựa bài: Giọng quê hương
b.Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc mẫu tồn bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng, rành mạch,
giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm , thi
độ của từng nhân vật qua lời đối thoại của
từng câu chuyện từng đoạn
- Giải nghĩa từ: đơn hậu, thành thực, bùi ngùi
c.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm đoạn đoạn 1 , trả lời:
- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với
những ai?
GV cho HS đọc thầm đoạn đoạn 2 , trả lời :
- Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc
nhiên ?
+ Lúc đĩ Thuyên bối rối vì điều gì ?
+ Anh thanh niên trả lời Thuyên và Đồng như
thế nào ?
25’
15’
-Đọc nối tiếp từng câu
- Đọc đúng: rủ nhau, hỏi đường, vui vẻ, ngạc nhiên, cặp mắt, nghẹn ngào
-Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
-HS đọc giải nghĩa từ trong SGK
- Đọc từng đoạn trong nhĩm
Cả lớp đọc đồng thanh 3 đoạn
+ Cùng ăn trong quán với ba thanh niên
+ Lúc thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì một trong ba thanh niên đến gần xin được trả giúp tiền ăn
- Thuyên bối rối vì khơng nhớ được người thanh niên này là ai
- Anh thanh niên nĩi bây giờ anh mới được biết Thuyên và Đồng, anh muốn làm quen với 2 người
Trang 2- HS đọc thầm đoạn 3 , trả lời:
+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và
Đồng?
+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết
của các nhân vật đối với quê hương ?
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê
hương ?
d.Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 & 3
e.* Kể chuyện:
Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ: Dựa vào 3 tranh
minh hoạ ứng với 3 đoạn của câu chuyện, kể
lại được từng đoạn của câu chuyện :
Hoạt đơng 2: Hướng dẫn HS kể chuyện theo
tranh
-HS quan sát từng tranh minh hoạ (SGK) Tìm
ý chính của mỗi đoạn truyện được thể hiện qua
các bức tranh bằng cách trả lời câu hỏi: Bức
tranh vẽ gì?
Tranh 1: Anh Thuyên và Đồng bước vào quán
ăn trong quán đã có 3 thanh niên
Tranh 2: Anh thanh niên xin được trả tiền bữa
ăn cho Thuyên, Đồng
Tranh 3: Anh xúc động giải thích lý do vì sao
muốn làm quen với Thuyên, Đồng
- Theo dõi, hướng dẫn HS kể
10’
30’
+Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹ thân thương quê ở miền Trung
+Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu , đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương.Thuyên
và Đồng nhìn nhau mắt rớm lệ
-HS thảo luận nhóm và tự do phát biểu suy nghĩ của mình :
+ Giọng quê hương rất thân thiết, gần gũi
+ Giọng quê hương gợi nhớ những kỉ niệm sâu sắc với quê hương, với người thân
+ Giọng quê hương gắn bó những người cùng quê hương
2 nhóm HS thi đọc
- Cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
-HS quan sát từng tranh minh hoạ (SGK), 1HS giỏi nói nhanh sự việc được
kể trong từng tranh, ứng với từng đoạn -Từng cặp HS nhìn tranh , tập kể lại một đoạn của câu chuyện
- 3 HS kể Cả lớp theo dõi
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét bạn kể
- HS phát biểu ý kiến cá nhân
4.Củng cố: 4’
- Gọi 2- 3 HS nêu lại cảm nghĩ của mình về câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: 1’
- Chuẩn bị bài: Thư gửi bà
Trang 3MÔN: TOÁN BÀI: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI I.MỤC TIÊU:
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài (tương đối chính xác)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Thước mét.
HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định.
2.KT bài cũ: 5’
-Gọi 1 học sinh đọc bảng đơn vị đo độ dài
- Y/c HS thực hiện ở bảng con
- Đọc bảng đơn vị đo độ dài
- HS thực hiện các phép tính trong bảng con
5cm 2mm = 52 mm
6km 4hm = 64 hm
3dam 2m = 32m
-Nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
- Ghi tựa bài: Thực hành đo độ dài.
b.Hướng dẫn thực hành :
* Mục tiêu : Biết dùng thước và bút để vẽ các
đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài
những vật gần gũi với HS
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài
* Phương pháp :thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Goị HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng AB có
độ dài cho trước là 7 cm
-Y/c HS cà lớp thực hành vẽ đoạn thẳng
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Đưa ra cây bút chì , y/c HS nêu cách đo cây
bút chì
13’
12’
- Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài nêu ở bảng sau :
- Nêu: chấm 1 điểm bất kì Đặt vạch số
0 của thước trùng với điểm vừa chấm Chấm 1 điểm kế tiếp ở vạch số 7 Nối 2 điểm lại ta được đoạn thẳng AB có độ dài 7 cm
- HS làm bài
- 2 HS ngồi bên cạnh đổi chéo tập để kiểm tra
- HS đọc yêu cầu.
-HS suy nghĩ và nêu : đặt một đầu bút chì trùng với điểm 0 của thước Cạnh
Trang 4Y/c HS tự làm bài các phần còn lại.
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Nhận xét
Bài 3:
- Cho HS quan sát lại cây thước mét để có
biểu tượng vững chắc về độ dài 1 m
- Y/c HS ước lượng độ cao của bức tường lớp
- Ghi kq mà HS báo lên bảng
- Tuyên dương những HS ước lượng tốt
10’
bút chì thẳng với cạnh của thước Nhìn đầu kia của bút ứng với vạch nào của thước thì đọc số đo đó lên
- Thực hành đo độ dài và nêu kq trước lớp
- HS đọc
- Lớp nhận xét
- HS ước lượng và trả lời
- Cả lớp thực hành ước lượng các phần còn lại
4.Củng cố: 4’
- Y/c HS thực hành đo chiều dài quyển vờ bài tập toán
- HS về nhà thực hành đo chiều dài quyển vờ bài tập toán
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: 1’
- Chuẩn bị bài : Thực hành đo độ dài ( tiếp theo )
MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN ( Tiết 2) I.MỤC TIÊU:
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui, buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
- Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẽ khi bạn vui, buồn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình bạn, về sự cảm thông, chia sẻ vui buồn với bạn
- Cây hoa để chơi trò chơi Hái hoa dân chủ
HS: Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh, màu trắng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định.
2.KTBC: 5’
- KT 2HS đọc nội dung bài học bài: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
- 2HS đọc nội dung bài học bài: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
-Nhận xét
3.Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài:
Trang 5- Cả lớp cùng hát bài:” Lớp chúng ta đồn kết”
Hỏi: Bài hát nĩi về điều gì?
- Chốt ý bài hát, giới thiệu bài học: Chia sẻ vui buồn cùng bạn.
Hoạt động1: Phân biệt hành vi đúng, hành
vi sai - BT4
*MT: HS biết phân biệt hành vi đúng và hành
vi sai đối với bạn bè khi cĩ chuyện vui buồn.
* Cách tiến hành:
- Phát phiếu BT và y/c HS làm BT4.
* Kết luận: các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm
đúng vì thể hiện sự quan tâm đến bạn bè khi
vui, buồn
Hoạt động 2: Liên hệ và tự liên hệ- BT5
* MT: HS biết liên hệ và tự liên hệ niềm vui,
nỗi buồn cùng nhau
* Cách tiến hành:
- Chia nhĩm , giao nhiệm vụ cho HS liên hệ:
- Em đã biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong
lớp, trường chưa? Chia sẻ như thếnào?
-Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻvui buồn
chưa?
- Mời một số HS liên hệ trước lớp
* Kết luận: Bạn bè tốt cần phải biết cảm
thơng, chia sẻ vui buồn cùng nhau
Hoạt động 3: Trị chơi Phĩng viên-BT6.
* MT: Củng cố bài.
* Cách tiến hành:
Kết luận chung: Khi bạn bè cĩ chuyện vui
buồn, em cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui
được nhân lên, nỗi buồn đựơc vơi đi Mọi trẻ
em đều cĩ quyền đợc đối xử bình đẳng
8’
9’
8’
- HS suy nghĩ và TL
- Thảo luận về lý do HS cĩ thái độ tán thành, khơng tán thành hoặc lưỡng lự đối với từng ý kiến
+ Các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng + Các việc e, h là việc làm sai
- HS tự liên hệ, tự liên hệ trong nhĩm
- Mời một số HS liên hệ trước lớp
- Các HS trong lớp lần lượt đĩng vai phĩng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi cĩ liên quan đến chủ đề bài học
4.Củng cố: 4’
- Gọi 2HS đọc lại nội dung bài học
- 2HS đọc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dị: 1’
- Chuẩn bị bài : Tích cực tham gia việc lớp, việc trường
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012
PHÂN MƠN: CHÍNH TẢ (Nghe- viết)
BÀI: QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
I.MỤC TIÊU:
Trang 6- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm và viết được tiếng có vần oai / oay ( BT2)
- Làm được BT(3) a/ b
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: phiếu ghi nội dung bài tập 1,2
HS: SKG, bảng con
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định.
2.KT bài cũ: 5’
- Gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng r, bằng d, gi
-Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học
- Ghi bảng tựa bài: Quê hương ruột thịt.
b Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS viết chính tả.
*Mục tiêu : Giúp học sinh nghe - viết chính
xác ( 55 chữ ) của bài Quê hương ruột thịt
Hướng dẫn chuẩn bị:
-Đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
-Hỏi
+ Vì sao chị Sứ yêu quê hương mình?
+ Chỉ ra các chữ viết hoa trong bài? Cho biết
vì sao phải viết hoa các chữ đó?
- Hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai : ruột thịt, biết bao, quả ngọt, ngủ,
…
c.Đọc cho học sinh viết bài.
- Nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
d.Chấm, chữa bài.
- Thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài
e.Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
* Bài tập 2:
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Y/c HS làm bài vào vở bài tập
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
- Gọi HS đọc bài làm của mình
30’
10’
-HS nghe Giáo viên đọc
2 – 3 học sinh đọc + Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, là nơi
có lời hát ru của mẹ chị và của chị
+Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Quê, Chị, Sứ,
Học sinh viết vào bảng con
- HS viết bài chính tả vào vở
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-HS làm bài vào vở bài tập
+ oai: khoai, ngoài, ngoại, quả xoài, thoai thoải
Trang 7*Bài tập 3b : Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS thi đọc (theo SGK) trong
từng nhĩm
-Thi viết trên bảng lớp
- Kết hợp củng cố cách viết phân biệt thanh
hỏi, thanh ngã, thanh nặng, vần uơi/ uơn
+ xoay, xốy, hí hốy, ngọ ngoạy
-HS thi đọc (theo SGK) trong từng nhĩm Sau đĩ , cử người đọc đúng và nhanh nhất thi đọc với nhĩm khác
- Từng cặp HS nhớ và viết lại, những HS khác làm BT vào vở
-Nhận xét
-Lắng nghe
4.Củng cố: 4’
*Lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài
- HTL câu văn trong BT 3(b)
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dị: 1’
-VN sửa lỗi đã mắc trong bài
- HTL câu văn trong BT 3(b)
- Chuẩn bị bài: Nghe- viết: Quê hương
MƠN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI: CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được các thế hệ trong một gia đình
- Phân biệt các thế hệ trong một gia
- Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình của mình.
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng giao tiếp: tự tin với các bạn trong nhĩm để chia sẻ, giới thiệu về gia
đình của mình.
- Trình bày, diễn đạt thơng tin chính xác, lơi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:Hình vẽ trang 38, 39 SGK, một số ảnh chụp chân dung gia đình 1, 2, 3 thế
hệ ( GV cĩ thể thay bằng tranh vẽ )
HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định.
2.KT bài cũ: 5’
- Nên làm gì để bảo vệ cơ quan: hơ hấp, tuần hồn, bài tiết nước tiểu và thần kinh
- Nhận xét
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học
- Ghi bảng tựa bài:Các thế hệ trong một gia đình.
Hoạt động 1 : Thảo luận theo cặp
* Mục tiêu : Kể được người nhiều tuổi nhất
và người ít tuổi nhất trong gia đình mình
10’
Trang 8* Phương pháp : Thảo luận, giảng giải
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
-Y/c HS thảo luận nhóm câu hỏi :
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi
nhất, ai là người ít tuổi nhất?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo
luận
* Kết luận :Trong mỗi gia đình thường có
nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau cùng
chung sống
Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó,
được gọi là các thế hệ trong một gia đình
Hoạt động 2: Quan sát tranh theo nhóm
* Mục tiêu : Phân biệt được gia đình một thế
hệ, hai thế hệ và ba thế hệ
* Phương pháp : thảo luận, giảng giải
* Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong
trang 38 và trang 39, thảo luận nhóm đôi theo
các yêu cầu sau :
+ Trang 38 nói về gia đình ai ? Gia đình đó
bao nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là
ai ?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đình bạn Minh là
ai ?
+ Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong
gia đình ?
+ Trang 39 nói về gia đình ai ? Gia đình đó
bao nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Lan là
ai ?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đình bạn Lan là ai
?
+ Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gia
đình?
- Treo tranh và gọi học sinh lên chỉ vào tranh
và trình bày kết quả thảo luận:
Nêu câu hỏi cho cả lớp :
+ Theo các em trong mỗi gia đình có thể có
10’
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, một bạn hỏi, một bạn trả lờì:
5 – 6 HS trả lời Ví dụ:
Trong gia đình em có: ông bà em là nhiều tuổi nhất, em là người ít tuổi nhất trong nhà
Trong gia đình em, bố em là người nhiều tuổi nhất, em em là người ít tuổi nhất
-HS quan sát, tiến hành thảo luận nhóm đôi theo các yêu cầu của giáo viên
- Đại diện 3 – 4 cặp đôi học sinh trình bày trước lớp ( mỗi một bạn trả lời 1 câu hỏi )
+ Trang 38 nói về gia đình bạn Minh Gia đình bạn Minh có 6 người : ông, bà, bố,
mẹ em gái Minh và Minh Gia đình Minh
có 3 thế hệ
+Trang 39 nói về gia đình bạn Lan Gia đình bạn Lan có 4 người: bố, mẹ, Lan và
em trai Lan Gia đình Lan có 2 thế hệ
Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung
HS trả lời ( 3 – 4 HS ) :
Ba thế hệ
Trang 9bao nhiêu thế hệ?
*KL: Gia đình 1 thế hệ là gia đình chỉ cĩ 1 vợ
chồng, chưa cĩ con Gia đình 2 thế hệ là gia
đình cĩ bố, mẹ, con cái ( gia đình bạn Lan )
Gia đình 3 thế hệ là gia đình ngồi bố mẹ, con
cái, cĩ thêm ơng bà ( gia đình bạn Minh )
Hoạt động 3 : Giới thiệu gia đình mình
* Mục tiêu : Biết giới thiệu với các bạn trong
lớp về các thế hệ trong lớp về gia đình mình
* Phương pháp : giảng giải, thảo luận
* Cách tiến hành :
- Y/c HS thảo luận nhĩm đơi, dùng ảnh chụp
về gia đình mình để giới thiệu cho các bạn
trong nhĩm về gia đình mình
-Yêu cầu HS lên giới thiệu về gia đình mình
qua trị chơi Mời bạn đến thăm gia đình tơi
Yêu cầu HS phải nêu được :
+ Giới thiệu các thành viên trong gia đình
+ Nĩi xem gia đình mình cĩ mấy thế hệ
+ Giới thiệu thêm một số thơng tin về gia
đình mình (GV gợi ý gia đình em sống vui vẻ
như thế nào? Gia đình em cĩ hay đi chơi
khơng? đi chơi ở đâu?…)
- GV khen thưởng những HS cĩ giới thiệu về
gia đình đầy đủ thơng tin, cĩ nhiều sáng tạo
Khuyến khích những HS giới thiệu chưa hay,
chưa trơi chảy về gia đình
* Kết luận: trong mỗi gia đình thường cĩ
nhiều thế hệ cùng chung sống, cĩ những gia
đình 2, 3 thế hệ, cĩ những gia đình chỉ cĩ 1
thế hệ
10’
Hai thế hệ Nhiều thế hệ
HS trả lời ( 3 – 4 HS )
Cĩ gia đình cĩ 1 thế hệ, ví dụ đĩ là các gia đình cĩ 2 vợ chồng, chưa cĩ con
- Học sinh thảo luận và giới thiệu với các bạn trong nhĩm
- HS lên bảng giới thiệu về gia đình mình ( Tùy từng lượng thời gian mà số
- HS lên nhiều hay ít HS được khuyến khích giới thiệu về gia đình theo kiểu
“hướng dẫn viên”)
Chẳng hạn:
-Mời các bạn đến thăm gia đình tơi Gia đình tơi cĩ 4 người Đây là bố tơi, làm bác sĩ Đây là mẹ tơi, làm giáo viên Cịn đây là tơi, học sinh lớp 3D và em tơi – đang học lớp mẫu giáo Gia đình tơi sống rất hạnh phúc và đầm ấm Vào ngày nghỉ, gia đình tơi thường hay đi siêu thị chơi Gia đình tơi là gia đình cĩ 2 thế hệ bạn ạ
4.Nhận xét: 4’
- Yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ 1 bức tranh về gia đình mình
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dị: 1’
Chuẩn bị bài: 20 Họ nội, họ ngoại
MƠN: TỐN BÀI: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (tt)
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách đo, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài
- Biết so sánh các độ dài
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 10GV: Thước mét, ê ke.
HS: SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định.
2.KT bài cũ: 5’
Thực hành đo độ dài
- Y/c HS nêu kết qủa đo chiều dài quyển vờ bài tập toán
- HS nêu kết qủa đo chiều dài quyển vờ bài tập toán
- Nhận xét tuyên dương những HS có kết qủa đo chính xác
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :Nêu mục tiêu bài học.
- Ghi tựa bài: Thực hành đo độ dài (tt)
b.Hướng dẫn thực hành :
* Mục tiêu : Biết cách đo, cách ghi và đọc
được kết quả đo độ dài
- Biết so sánh các độ dài
* Phương pháp : Thực hành
Bài 1:
- Gv đọc mẫu
- Nêu chiều cao của bạn Minh, bạn Nam?
- Muốn biết bạn nào cao nhất ta làm như thế
nào?
- So sánh như thế nào?
- Chấm bài, nhận xét
Bài 2:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 6
HS
- HD làm bài:
+ Ước lượng chiều cao của từng bạn trong
nhóm và xếp theo thứ tự từ cao đến thấp
+ Đo để kiểm tra lại, sau đó viết vào bảng tổng
kết
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hành tốt
20’
20’
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Bạn Minh cao 1 mét 25 xăng- ti- mét
- Bạn Nam cao 1 mét 15 xăng- ti- mét
- So sánh số đo chiều cao của các bạn với nhau
- Đổi tất cả các số đo ra đơn vị xăng- ti- mét và so sánh
- HS thực hành so sánh và trả lời:
+ Bạn Hương cao nhất
+ Bạn Minh thấp nhất
- HS thực hành theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
4.Củng cố: 4’
- Luyện tập thêm về so sánh số đo độ dài
- Nhận xét giờ học
5.Dặn dò: 1’