A MUÏC TIEÂU: Qua baøi naøy HS caàn: o Nhận biết được các cặp vuông đồng dạng khi kẻ đường cao xuất phát từ đỉnh của 1 vuông.. C CÁC HOẠT ĐỘNG: TG.[r]
Trang 1Tuần: 1 Tiết: 2
GV: Tạ Chí Hồng Vân
Soạn: 04 - 09 - 2006
§1: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG A) MỤC TIÊU: Qua bài này HS cần:
o Nhận biết được các cặp vuông đồng dạng khi kẻ đường cao xuất phát từ đỉnh của 1 vuông
o Biết thiết lập các hệ thức a.h = b.c và 12 12 12 dưới sự dẫn dắt của giáo viên, biết vận dụng các
h b c hệ thức trên để giải bài tập
B) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu.
2) Học sinh: - Thước kẻ, compa, ê ke
C) CÁC HOẠT ĐỘNG:
8’
25’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
HS1: - Phát biểu đ/lý 1
- Làm bài tập 1b trang 68 Sgk
HS2: - phát biểu đ/lý 2
- Làm bài tập 2 trang 68 Sgk
HĐ2: Tìm hiểu các hệ thức về đ/cao
- Gv nhắc lại 2 hệ thức đã học
- Ở hệ thức 2 ta có thể tính được đường
cao nếu biết 2 hình chiếu, ngoài cách
tính này ta có thể tính đường cao dựa
vào độ dài các cạnh của vuông theo
đ/lý 3 trang 66 Sgk
- đ/lý 3 cho ta hệ thức nào?
- Từ công thức tính diện tích :
SABC = ½ a.h = ½ b.c ta có thể suy ra
ngay: a.h = b.c tuy nhiên ta có thể C/m
đ/lý theo cách khác dựa vào đồng
dạng, ta hãy C/m đ/lý theo cách này
- Gv nêu câu hỏi theo sơ đồ phân tích
đi lên để HS trả lời và C/m đ/lý:
là góc chungBA
?
ABC HBA
?
AC BC
HA BA ?
AH.BC = AB.AC
?
a.h = b.c
- Xuất phát từ hệ thức 3 kết hợp với
đ/lý Pitago ta còn có thể suy ra 1 hệ
thức liên quan đến đường cao như đ/lý
- 2 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS đọc đ/lý 3
- HS nêu hệ thức 3:
a.h = b.c
- HS trả lời theo câu hỏi của Gv
- 1 HS lên bảng bổ sung đê hoàn chỉnh C/m
Cả lớp cùng làm và nhận xét
- 2 HS đọc đ/lý 4 Sgk
*/ Bài 1b:
x = 7,2 ; y = 12,8
*/ Bài 2:
x = 6 ; y = 2 5
Tiết2 : MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG
1) Định lý 3: ( Sgk trang 66)
C/m: Xét 2 vuông ABC và
HBA ta có: là góc chungBA ABC HBA (gn) nên: AC BC
HA BA AH.BC = AB.AC hay: a.h = b.c (đpcm)
2) Định lý 4: ( Sgk trang 67)
C/m: Theo đ/lý 3 ta có:
A
h c'
c
b' b
a
a.h = b.c
1 1 1
h b c
Lop8.net
Trang 24 Sgk. hãy đọc đ/lý trang 67 Sgk
- đ/lý 4 cho ta hệ thức nào?
- Gv nêu câu hỏi theo sơ đồ phân tích
đi lên để HS trả lời và C/m đ/lý:
a.h = b.c
?
a2 h2 = b2 c2
?
(b2 + c2) h2 = b2 c2
?
12 (b22 c )22
?
12 12 12
h b c
- Ta hãy vận dụng hệ thức trên để tính
độ dài đường cao trong ví dụ sau
Gv nêu ví dụ 3 trang 67 Sgk
Gv nêu chú ý: trong các ví dụ và bài
tập của chương, các độ dài nếu không
ghi đơn vị đo ta quy ước là cùng đơn vị
đo
HĐ3: Củng cố luyện tập
- Như vậy qua 2 tiết học ta có 4 hệ thức
liên quan đến cạnh và đường cao trong
vuông, ta hãy viết lại 4 hệ thức đó và
đ/lý Pitago theo DEF ở hình vẽ sau
- Gv vẽ tam giác vuông DEF lên bảng
Làm bài tập 3 trang 69 Sgk
- Gv vẽ hình bài tập 3 lên bảng, và tổ
chức cho học sinh hoạt động nhóm
- 12 12 12
h b c
- HS trả lời theo câu hỏi của Gv
- 1 HS lên bảng bổ sung đê hoàn chỉnh C/m
Cả lớp cùng làm và nhận xét
- Một học sinh lên bảng làm
Cả lớp cùng làm và nhận xét
- Cả lớp cùng viết hệ thức vào vở
- 1 HS lên bảng viết
cả lớp nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm 2 bàn cạnh nhau
đại diện 1 nhóm trình bày
các nhóm khác nhận xét
a.h = b.c a2 h2 = b2 c2
(b2 + c2) h2 = b2 c2
12 (b22 c )22
12 12 12 (đpcm)
h b c
3) Ví dụ:
Ta có: 12 12 12
6 8
h
1 6 8
6 8
2
6 8 6 8
4 8
6 8 10
4) Áp dụng:
1 2= DM.DF ED
2 = FM.FD
EF
2 2= MD.MF EM
3 EM.DF = ED.EF
4 1 2 12 1
EM ED EF
5 DF2 ED2 EF2
*/ Bài 3:
y = 2 2
5 7 74
x 74= 5.7 x = 5 7 =
74
35
74
2’
HĐ4: HDVN - Học thuộc các định lý, viết được các 5 hệ thức với mọi tam giác vuông cho trước.
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 5, 8, 9 trang 70 Sgk ; Bài 17 trang 91 SBT
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
h
D
E F
M
7 5
y x
Lop8.net