- So sánh lớp học với đình làng: Nơi thờ cúng tế lể; Nơi thiêng liêng cất dấu những điều bí ẩn; - Em hiểu ý nghĩa của hình ảnh so Diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả về mái trường, [r]
Trang 1Trường THCS
Ngày soạn:03/9/07 d¹ylíp 8e
Tiết 1-2 TÔI ĐI HỌC
Thanh TÞnh
A Môc tiªu - Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh Rèn luyện kü năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật, liên tưởng đến những kỷ niệm tựu trường của bản thân
B ChuÈn bÞ
1 Giáo viên: Soạn bài, chân dung tác giả.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
C tiÕn tr×nh lªn líp
Ổn định
Bài cò Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới:
I T×m hiÓu chung.
1 T ×m hiÓu t¸c gi¶,t¸c phÈm : S G K.
2 §äc-T×m hiÓu chó thÝch:
3 a/ §äc:Giọng chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu Chú ý những câu nói của nhân vật “tôi”, người mẹ, ông đốc cần đọc giong phù hợp
b/Chú thích: Học sinh đọc chú thích trang 8-9 SGK
II. Đọc- Hiểu văn bản
- Truyện ngắn có mấy nhân vật được
kể lại? Trong đó nhân vật nào là nhân
vật chính? Vì sao?
- Kỷ niệm ngày đầu đến trường của
nhân vật tôi được kể theo trình tự
nào?
Kỷ niệm ngày đầu tới trường của
nhân vật tôi gắn với không gian, thời
gian cụ thể nào?
Vì sao nó trở thành kỷ niệm?
- Cảm giác quen mà lạ của nhân vật
tôi trong câu: “Con đường này thấy
lạ” có ý nghĩa gì?
- Chi tiết: “Tôi không lội như thằng
Sơn nữa” có ý nghĩa gì?
- Thảo luận: ý nghĩa của biện pháp
nghệ thuật trong câu văn: “ ý nghĩa
ấy ngọn núi”?
1.Trình tự diễn tả những kỷ niệm của nhà văn.
- Có 4 nhân vật + Tôi: Được kể nhiều nhất, mọi sự việc đều được
kể từ cảm nhận của tôi => nhân vật chính
- Trên đường tới trường; Lúc ở sân trường
và cảm nhận của tôi trong lớp học
- 2 Tâm trạng của nhân vật Tôi qua các thời
điểm.
-a:Trên đường tới trường.
- Thời gian: Buổi sáng cuối thu
- Không gian: Trên con đường làng dài và hẹp
=> Thời điểm và nơi chốn quen thuộc gần gũi gắn liền với tuổi thơ; Lần đầu tiên được cắp sách đến trường; lòng yêu quê hương tha thiết
- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của một cậu bé ngày đầu tới trường tự thấy như
đã lớn lên con đường làng không còn dài rộng như trước.- Báo hiệu sự thay đổi trong nhận thức bản thân cậu bé tự thấy mình lớn lên Sự nhận thức về sự nghiêm túc học hành
- Nghệ thuật so sánh
- Kỷ niệm đẹp, cao siêu
- Đề cao sự học của con người
.b Lúc ở sân trường.
Trang 2Trường THCS
Trang 2
- Cảnh sân trường lưu lại trong tâm trí
tác giả có gì nổi bật?
Cảnh tượng đó ý nghĩa như thế nào?
- Em hiểu ý nghĩa của hình ảnh so
sánh về ngôi trường như thế nào?
- Hình ảnh học trò được tác giả diễn
tả qua hình ảnh nào? Ý nghĩa của hình
ảnh đó?
- Hình ảnh ông đốc được nhớ lại qua
cácchi tiết nào?
- Tác giả thể hiện tình cảm nào?
-Những cảm giác mà nhân vật Tôi
nhận được khi bước vào lớp học là gì?
- Hãy lý giải những cảm giác đó của
nhân vật “tôi”?
- Nhân vật tôi có tình cảm như thế nào
đối với lớp học
Trong sự đan xen của các phương
thức: Tự sự, miêu tả, biểu cảm theo
em phương thức nào nổi trội hẳn lên?
- Truyện ngắn “Tôi đi học” có những
đặc sắc nghệ thuật gì?
- Điều gì đã làm cho truyện ngắn có
sức cuốn hút?
( Học sinh thảo luận)
- Rất đông người: dày đặc cả người, người nào cũng đẹp, áo quần sạch sẽ gương mặt vui tươi và sáng sủa => không khí đặc biệt của ngày hội khai trường
=> Tinh thần hiếu học của nhân dân bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả đối với mái trường
- So sánh lớp học với đình làng: Nơi thờ cúng tế lể; Nơi thiêng liêng cất dấu những điều bí ẩn; Diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả về mái trường, đề cao trí thức của con người trong trường học
- Học trò: Con chim non đứng trên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay => so sánh tâm trạng các em lần đầu tiên tới trường đề cao sức hấp dẫn của nhà trường; Thể hiện khát vọng bay bổng của tác giả
- Ông nói: Các em sung sướng + Nhìn với cặp mắt hiền từ cảm động
+ Tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi
- - Quý trọng , tin tưởng, biết ơn
.c Trong lớp
Mùi hương lạ xông lên: Trông hình gì treo tường thấy lạ và hay hay; Nhìn bàn ghế chổ tôi ngồi nhận là vật riêng của mình Nhìn người bạn chưa hề quen biết lòng vẫn cảm thấy xa lạ
- Lần đầu được vào lớp học: một môi trường sạch sẽ, ngay ngắn Bắt đầu ý thức được những thø đó sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ và mãi mãi
- => Tình cảm trong sáng, thiết tha
- Đặc sắc về nghệ thuật - Phương thức nổi
trội: Biểu cảm: Truyện ghi lại những cảm xúc trong sáng nảy nở trong lòng ngày đầu cắp sách đến trường => Truyện gần với thơ có sức truyền cảm đặc biệt nhẹ nhàng.- Bố cục theo dòng hồi tưởng cảm nghĩ của nhân vật theo trình tự thời gian Kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả, với bộc
lộ tâm trạng cảm xúc
- III Tổng kết.
- - Buổi tựu trường chứa đựng cảm xúc thiết tha
mang bao kỉ niệm mới lạ
- - Tình cảm ấm áp trìu mến của những người lớn
đối với các em nhỏ- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường
* Củng cố: - Dòng cảm xúc thiết tha, trong trÏo của nhân vật Tôi trong
truyện ngắn “Tôi đi học”?
* Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
- Làm bài tập 2 (T9) - Soạn bài: Trong lòng mẹ(15)
NhËn xÐt bµi cò:
Trang 3Trường THCS
Ngày soạn: 05/9/07 d¹ylíp 8e
A Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ
về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Rèn luyện kỷ năng sử dụng từ trong mối quan hệ
so sánh về phạm vi nghĩa rộng và hẹp
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu.
2 Học sinh: Đọc SGK, xem lại bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định.
Bài cũ: Kiểm tra sách vở.
Bài mới.
- GV cho học sinh quan sát sơ
đồ
- Nghĩa của từ động vật rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của các
từ thú, chim, cá? Vì sao?
- Nghĩa của từ thú rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ voi,
hươu, gấu ?
- Tương tự học sinh trả lời câu
hỏi cho các từ chim, cá?
- Một từ như thế nào được coi là
có nghĩa rộng hoặc có nghĩa
hẹp?
- Học sinh đọc ghi nhớ ở SGK
Số 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ: ?
Số 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng
so với nghĩa của các từ ngữ.
Số 3: Tìm từ ngữ có nghĩa hẹp
Số 4: Những từ ngữ không thuộc
phạm vi của nhóm
I./ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
ĐỘNG VẬT
Voi, hươu Tu hú, sáo Rô, thu
- Nghĩa của từ ĐỘNG VẬT rộng hơn nghĩa của các từ: Thú, chim, cá
- Từ ĐỘNG VẬT nó bao hàm phạm vi nghĩa của các từ: Thú, chim, cá
- Nghĩa của từ THÚ rộng hơn nghĩa của các từ: voi, hươu, gấu
- Từ THÚ nó bao hàm phạm vi nghĩa của các từ: voi, hươu, gấu
- Từ CHIM, CÁ có nghĩa rộng hơn nghĩa của các từ: Tu
hú, sáo, rô, thu
- Từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác
- Từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một từ khác
- Trang 10
.II /Luyện tập.
a Y phục, quần, áo, quần đùi, quần dài, áo dài, sơ mi
a Chất đốt b Nghệ thuật c Thức ăn
Xe cộ: Xe đạp, xe máy, xe công nông, ô tô
a Kim loại: Sắt, thép, đồng, vàng
b Hoa quả: Cam, quýt, bưởi, na
c Họ hàng: Cô, dì, chú, bác, cậu
d Mang: Xách, khiêng, gánh, vác
Trang 4
Trường THCS
Trang 4
Số 7(6 SBT): Điền chữ vào chỗ
trống đề cỏc chữ hàng ngang
tạo thành từ cú nghĩa hẹp, cỏc
từ hàng dọc tạo thành từ cú
nghĩa rộng.
C A M CONG
D A U TU HU
MA Y R I CHAO MAO
Củng cố: Học sinh đọc lại ghi nhớ
Dặn dũ: - Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 5(11), 1-6(SBT)
- Chuẩn bị bài: Trường từ vựng ( Đọc kỷ bài trước).
Nhận xét bài cũ:
Ngày soạn: 05/9/07 dạylớp 8e
A Mục tiờu: Giỳp học sinh nắm đuợc chủ đề của văn bản, tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản Biết viết một văn bản bảo đảm thống nhất về chủ đề Biết xỏc định và duy trỡ đối tượng trỡnh bày chọn lựa, sắp xếp cỏc phần sao cho văn bản tập trung nờu bật ý kiến, cảm xỳc của mỡnh
B Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.
1 Giỏo viờn: Soạn bài.
2 Học sinh: Đọc SGK, xem lại bài : Tụi đi học.
C Tiến trỡnh lờn lớp:
Ổn định.
Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới
- Học sinh đọc thầm văn bản “Tụi đi
học” Trả lời cõu hỏi: Văn bản miờu
tả những việc gỡ? Sự hồi tưởng gợi
lờn những ấn tượng gỡ?
- Em hiểu thế nào là chủ đề của văn
bản?
- Để tỏi hiện những kỉ niệm về ngày
đầu tiờn đi học, tỏc giả tỏc giả đó đặt
nhan đề của văn bản và sử dụng từ
ngữ, cõu văn như thế nào?
- Để tụ đậm cảm giỏc trong sỏng của
nhõn vật tụi trong ngày đầu tiờn đi
I Chủ đề của văn bản
- Những kỉ niệm sõu sắc trong thời thơ ấu của tỏc giả: Đú là những hồi tưởng của tỏc giả về ngày đầu tiờn đi học
- Yờu quờ hương tha thiết, yờu bạn bố và mỏi trường; Quý trọng tin tưởng, biết ơn thầy hiệu trưởng
- Là vấn đề chủ chốt, những ý kiến, những cảm xỳc của tỏc giả được thể hiện một cỏch nhất quỏn trong văn bản
II Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản.-
Nhan đề: Giỳp chỳng ta hiểu ngay nội dung của văn bản là núi về chuyện đi học
- Cỏc từ ngữ: Những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường, lần đầu tiờn đến trường, đi học, hai quyển vở mới
- Cỏc cõu: Hụm nay tụi đi học; Hàng năm cứ vào tựu trường; Tụi quờn nào; Hai quyển vở nắng; Tụi bặm tay đất
- Trờn đường đi học: Con đường quen đi lại lắm lần, lội qua sụng thả diều
Trang 5Trường THCS
học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ
và chi tiết nghệ thuật nào?
- Qua việc phân tích hai vấn đề trên,
em hiểu thế nào là tính thống nhất
về chủ đề của văn bản?
- Tính thống nhất này thể hiện ở
những phương diện nào?
- Trên sân trường: Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng; Cảm giác ngỡ ngàng lúng túng
- Trong lớp học: Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản
- Tính thống nhất này thể hiện các phương diện: + Hình thức: Nhan đề của văn bản
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ chi tiết
+ Đối tượng: Xoay quanh nhân vật tôi
III Luyện tập.
Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Căn cứ: - Nhan đề của văn bản: Rùng cọ quê tôi
- Các đoạn: Giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ
Các ý lớn của phần thân bài được sắp xếp hợp lý
Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm gắn bó giữa người dân với rừng cọ
Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 2,3(14)
- Chuẩn bị bài: Bố cục văn bản.
NhËn xÐt bµi cò:
Trang 6Trường THCS
Trang 6
Ngày soạn: 10/9/07 dạylớp 8e
Tiết 5-6 TRONG LềNG MẸ
Nguyờn Hồng
A. Mục tiờu: Giỳp học sinh hiểu được tỡnh cảm đỏng thương và nổi đau tinh thần của
nhõn vật chỳ bộ Hồng; Cảm nhận được tỡnh yếu thương mónh liệt của chỳ đối với mẹ Bước đầu hiểu được văn bản hồi kớ và đặc sắc của thể văn này qua ngũi bỳt Nguyờn Hồng thấm đượm chất trữ tỡnh chõn thành và truyền cảm của tỏc giả Rốn luyện kỷ năng phõn tớch nhõn vật
B. Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn: Soạn bài, chõn dung nhà văn, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời cõu hỏi SGK.
C. Tiến trỡnh lờn lớp:
Ổn định
Bài củ: Một trong những thành cụng của việc thể hiện cảm xỳc tõm trạng của
Thanh Tịnh trong bài “Tụi đi học” là biện phỏp so sỏnh Em hóy nhắc lại ba so sỏnh trong bài?(Thảo, Vương)
Bài mới:
Giáo viên cho HS xem chân dung
của tác giả.
GV đọc mẫu gọi HS đọc bài
- Văn bản cú thể chia làm mấy phần?
í chớnh của cỏc phần?
- Cảnh ngộ của bộ Hồng cú gỡ đặc
biệt?
- Cảnh ngộ ấy tạo nờn thõn phận bộ
Hồng như thế nào?
- Nhõn vật người cụ cú quan hệ như
thế nào với bộ Hồng?
- Nhõn vật người cụ hiện lờn qua
những chi tiết nào? Những chi tiết đú
bộc lộ tớnh cỏch gỡ của người cụ?
- Hóy tỡm những chi tiết bộc lộ cảm
nghĩ của bộ Hồng đối với người cụ?
I Tìm hiểu chung
1./ Tác giả, tác phẩm.
Học sinh đọc phần chú thích *
2./ Đọc văn bản- Tỡm hiểu chỳ thớch.
a Đọc: Chậm, tỡnh cảm, chỳ ý cỏc từ ngữ
hỡnh ảnh thể hiện cảm xỳc thay đổi của
nhõn vật tụi, cỏc từ ngữ, lời núi của bà cụ
b Chỳ thớch: HS trình bày cỏc chỳ thớch
5, 8, 12, 13, 14, 17
3./ Bố cục.
- Từ đầu đến chứ: Cuộc đối thoại Bộ-Cụ
- Cũn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ
II Đọc- Hiểu văn bản.
1 Nhõn vật người cụ trong cuộc đối thoại.
* Bé Hồng
- Mồ cụi cha, mẹ do nghốo tỳng phải tha hương cầu thực hai anh em sống nhờ nhà người cụ ruột khụng được yờu thương cũn bị hắt hủi
- Cụ độc, đau khổ, luụn khao khỏt tỡnh thương của mẹ
* Người cụ: Cụ ruột của bộ Hồng
- Cụ tụi gọi tụi đến bờn cười hỏi.
- Sao lại khụng vào?
- Mày dại quỏ thăm em bộ chứ.
=> Lạnh lựng, độc ỏc, thõm hiểm => Hỡnh ảnh mang ý nghĩa tố cỏo hạng người tàn nhẫn khụ hộo cả tỡnh mỏu mủ ruột thịt
- Nhận ra những ý nghĩa cay độc
- Nhắc đến mẹ tụi ruồng rẫy mẹ tụi.
- Hai tiếng em bộ cụ tụi muốn.
- Giỏ những cổ tục nỏt vụn mới thụi.
Trang 7Trường THCS
- Ở đây phương thức biểu đạt nào
được vận dụng?
- Có thể hiểu gì về bé Hồng từ những
trạng thái tâm hồn đó của em?
- Khi kể về cuộc đối thoại đó tác giả
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
( Thảo luận nhóm)
- Hình ảnh người mẹ của bé Hồng
hiên lên qua các chi tiết nào?
- Nhân vật người mẹ có tác dụng
gì?
- Từ đó bé Hồng đã có một người mẹ
như thế nào?
- Tình yêu thương mẹ của bé Hồng
được trực tiếp biểu hiện qua những
chi tiết nào?
- Cảm nghĩ của em về nhân vật bé
Hồng từ những biểu hiện tình cảm
đó?
- Sau khi tìm hiểu văn bản em thấy bé
Hồng là một con người như thế nào?
- Nhân vật bé Hồng gợi cho người
đọc nhiểu suy tư về số phận con
người Em cảm nhận theo nghĩa nào
trong các nghĩa sau
( Trắc nghiệm)
=> Phương thức biểu cảm: Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng
=> Cô độc, bị hắt hủi.Tâm hồn vẫn trong sáng tràn ngập tình thương yêu đối với mẹ Căm hờn cái xấu xa, độc ác
=> Tương phản:
- Người cô: hẹp hòi, tàn nhẫn
- Bé Hồng: Trong sáng giàu tình yêu thương => Khẳng định tình mẫu tử trong sáng, cao cả của
bé Hồng
2 Tình yêu thương mẹ của bé Hồng.
- Mẹ tôi về một mình em Quế tôi.
- Mẹ tôi cầm nón vẫy nước mắt
- Mẹ tôi không còm cõi thơm tho lạ thường.
=> Hình ảnh người mẹ hiện lên cụ thể sinh động, gần gòi, hoàn hão Bộc lộ tình con yêu thương quý trọng mẹ
=> Yêu con, đẹp đẽ, can đảm, kiêu hãnh vượt lên trên mọi lời mĩa mai cay độc của người cô
- Tiếng gọi: Mẹ ơi! Mẹ ơi!
- Hành động: Thở hồng học, trán đẫm mồ hôi,
ríu cả chân, áp đùi mẹ, đầu ngủ vào cánh tay mẹ.
- Xúc cảm: Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ.
=> Nội tâm sâu sắc; Yêu mẹ mãnh liệt, khao khát yêu thương
=> Đó là một thân phận đau khổ, nhưng có tình yêu thương và lòng tin bền bỉ, mãnh liệt dành cho mẹ Đó là một đứa trẻ trong tủi cực, cô đơn luôn khao khát được yêu thương bởi tấm lòng người mẹ
A Đó là một nạn nhân đáng thương của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi
B Đó là số phận đau khổ và bất hạnh
C Đó là một số phận đau khổ và nhưng không hoàn toàn bất hạnh
III Tổng kết.
- Đây là một tự truyện hồi kí đậm đà chất trữ tình thể hiện nỗi cay đắng tủi
cực khi phải mồ côi cha, xa mẹ và tình yêu thương mẹ cháy bỏng của chú
bé Hồng Ghi nhớ: SGK/ 21
* Củng cố: - Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng cảm nhận rõ nhất nổi bật
nhất của bản thân về người mẹ của mình
* Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
- So¹n văn bản: Tức nước vỡ bờ.
+ Tóm tắt nội dung tiểu thuyết Tắt đèn
+ Trả lời câu hỏi SGK
NhËn xÐt bµi cò:
Trang 8Trường THCS
Trang 8
Ngày soạn: 13/9/07 d¹ylíp 8e
A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học ( đồng nghĩa, trái nghĩa, các biện pháp tu từ giúp ích cho việc học văn)
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Bảng phụ, một số ví dụ.
2 Học sinh: Đọc SGK.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định.
Bài cũ: Thế nào là từ có nghĩa rộng? Từ có nghĩa hẹp? Ví dụ? (H»ng,Nh©n)
Bài mới.
- Học sinh đọc đoạn văn Cho biết
những từ in đậm có nét chung về
nghĩa nào?
- Theo em thế nào là trường từ
vựng?
- Cơ sở đề hình thành trường là gì
- Tìm các từ của trường từ vựng sau
đây?
- GV giúp học sinh đi sâu hiểu thêm
một số khía cạnh khác về trường từ
vựng thông qua các ví dụ SGK
I./Tìm hiểu khái niệm.
- Mặt, mắt, gò má, da, đùi, đầu, cánh tay, miệng
=> chỉ bộ phận của cơ thể người
- Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung
về nghĩa
- Đặc điểm chung về nghĩa, không có đặc điểm chung về nghĩa là không có trường
- Dụng cụ nấu ăn: Xoong, nồi, chảo
- Chỉ số lượng: Một, hai, ba, bao nhiêu, bấy nhiêu
Một số điều lưu ý.
- Tính hệ thống của trường tự vựng
- Đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng trường
- Tính phức tạp của vấn đề: Một từ có thể thuộc nhiều trưưòng từ vựng khác nhau
- Mối quan hệ giữa trường từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng
Số2: Đặt tên từ vựng cho mỗi dãy từ.
a Dụng cụ đánh bắt thủy sản d Trạng thái tâm lí
b Dụng cụ đề đựng đồ dùng e Tính cách con người
c Hoạt động của chân f Đồ dùng để viết
Số 3: Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ vựng: Thái độ, hoài nghi,
khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm
Số 4: - Khứu giác: Mũi, thơm
- Thính giác: Nghe, tai, thính, điếc, rõ
Củng cố: - Học sinh đọc ghi nhớ.
- GV tổng kết bài học
Dặn dò: - Nắm vững nội dung bài học.
- Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: Từ tượng hình,từ tượng thanh.
NhËn xÐt bµi cò:
Trang 9Trường THCS
Ngày soạn: 13/9/07 dạylớp 8e
A Mục tiờu: Giỳp học sinh nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cỏch sắp xếp cỏc nội
dung trong nhiều phần thõn bài Biết xõy dựng bố cục văn bản mạch lạc, phự hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
B Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh.
1 Giỏo viờn: Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc trước SGK, xem lại văn bản: Trong lũng mẹ.
C Tiến trỡnh lờn lớp:
Ổn định.
Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới.
- Học sinh đọc văn bản và cho biết
văn bản chia làm mấy phần? Nhiệm
vụ của từng phần trong văn bản?
- Cỏc phần văn bản quan hệ với
nhau như thế nào?
- Bố cục văn bản gồm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần như thế
nào?
- Phần thõn bài kể về những sự kiện
nào? cỏc sự kiện ấy được sắp xếp
theo thư tự nào?
- Những diễn biến tõm trạng của cậu
bộ Hồng trong phần thõn bài như thế
nào?
- Khi tả người.vật.phong cảnh thì
sẽ miêu tả theo trình tự nào?
Việc sắp xếp nội dung phần thân bài
tùy thuộc vào những yếu tố nào?Các
ý sắp xếp theo thứ tự nào?
I./BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
- Chia làm ba phần
+ Từ đầu danh lợi: Giới thiệu về thầy giỏo Chu
Văn An
+ Tiếp vào thăm: Thầy Chu Văn An là người đạo
cao đức trọng
+ Cũn lại: Lũng biết ơn của mọi người.
- Quan hệ chặt chẻ với nhau và cựng thể hiện một nội dung nhất định (chủ đề)
- Bố cục gồm ba phần
+ Mở bài: Nờu chủ đề của văn bản
+ Thõn bài: Trỡnh bày cỏc khớa cạnh của chủ đề + Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản
Cỏch bố trớ sắp xếp nội dung phần thõn bài.
a Văn bản: Tụi đi học.
- Sự hồi tưởng những kỉ niệm vố buổi tựu trường đầu tiờn của tỏc giả
- Sắp xếp theo thứ tự khụng gian
+ Trờn đường tới trường
+ Khi bước vào lớp học
b Văn bản: Trong lũng mẹ.
-Tỡnh thương mẹ và thỏi độ căm ghột cực độ những tủi nhục đó đày đọa mẹ mỡnh của cậu bộ khi nghe bà cụ bịa chuyện; Niềm vui sướng cực khi được ở trong lũng mẹ
- Khụng gian :Phong cảnh
- Chỉnh thể => bộ phận
- Tỡnh cảm, cảm xỳc (tả người)
- Yếu tố: Đối tượng phản ảnh; Loại hỡnh văn bản, thúi quen và sở trường của người viết
- Thứ tự: thời gian, khụng gian sự phỏt triển của sự việc, mạch suy luận
Trang 10Trường THCS
Trang 10
II./Luyªn tËp.
Số 1(26): Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích.
a Theo thứ tự không gian: Nhìn xa- đến gần => đến tận nơi => đi xa
b Theo thứ tự thời gian: Về chiều, lúc hoàng hôn
c Hai luận điểm sắp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh
* Củng cố: GV tổng kết lại kiến thức.
Nhận xét giờ học
* Dặn dò - Nắm vững bài học.
- Làm bài tập 2,3 (27)
- Chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn.
NhËn xÐt bµi cò: