- V¨n b¶n : Lµ chuçi lêi nãi nãi hoÆc viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, có phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp... Mục đích giao bản,phương VÝ dô [r]
Trang 1Tiết 4
Giao tiếp,văn bản và phương thức biểu đạt
a Mục tiêu bài học.
Qua bài học GV giúp HS :
- Nắm vững mục đích của giao tiếp trong đời sống con
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản,mục đích giao
- Rèn kĩ năng nhận biết các kiểu văn bản
b Chuẩn bị
- GV : Máy vi tính, máy chiếu đa năng
- HS : Đọc ; bài
c các hoạt động dạy – học
I ổn định tổ chức ( 1’)
II Kiểm tra bài cũ (kiểm tra sự chuẩn bị của hs)
III Bài mới ( 39’)
* GV giới thiệu bài.
HS theo dõi VD trong SGK
? Trong đời sống khi có 1
cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho ai
biết thì em làm thế nào
Gợi ý: Bằng
? Khi muốn biểu đạt
cách trọn vẹn cho
phải làm thế nào ?
HS trả lời
GV ghi VD c lên máy chiếu
? Câu ca dao
đích gì ?
HS suy luận ->trả lời
? Theo em, câu ca dao muốn nói lên vấn
đề gì ( ý chính )
HS nêu ý hiểu GV chuẩn xác
? Hai câu ca dao có liên kết với nhau
không ? Liên kết thế nào ?
- Về luật thơ và ý
? Theo em, hai câu ca dao đã biểu đạt
trọn vẹn 1 ý ? Có thể coi nó là một
văn bản không ?
HS trả lời GV chuẩn xác
GV nêu 1 số VD -> củng cố khái niệm
? Theo em, lời phát biểu của cô hiệu
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp (10’)
* Ví dụ ( SGK)
* Nhận xét
a Để mọi bằng ngôn ngữ nói hoặc viết
b Muốn biểu đạt
đủ trọn vẹn -> Phải tạo lập văn bản ( nói hoặc viết) hoàn chỉnh
c Mục đích giao tiếp : Lời khuyên, lời tâm tình, nhắn gửi tới một
- Chủ đề : Giữ chí cho bền ( không dao
động khi
- Liên kết : chặt chẽ, cùng một nội dung, hợp vần ( bền – nền)
- Biểu đạt trọn vẹn một ý
=>Là một văn bản.
Trang 2văn bản không ? Vì sao ?
- Có, vì có chủ đề là khai giảng, có liên
kết, bố cục chặt chẽ
? Bức + bài thơ, lá đơn, thiếp mời có
phải là văn bản không ? Vì sao ?
HS thảo luận nhóm -> trả lời
GV chuẩn xác : Có, vì có mục đích, đủ
thông tin
? Qua tìm hiểu mục a em hiểu giao tiếp
là gì ?
HS trả lời
GV: Giao tiếp có vai trò quan trọng,
không có giao tiếp -> Con
thể hiểu nhau -> xã hội không tồn
tại
? Qua việc phân tích VD b, c em hiểu
văn bản là gì ?
HS trả lời GV chuẩn xác
? Qua mục a, em thấy cần ghi nhớ những
đơn vị kiến thức cơ bản nào ?
HS trả lời GV tổng kết-> nêu ý chuyển
tiếp
GV chuẩn bị sẵn 5 đoạn văn bản
? Hãy kể tên một văn bản em đã
học ?
HS kể tên
? Văn bản Con Rồng cháu Tiên có mục
đích giao tiếp là gì ?
? Vậy nó thuộc kiểu văn bản nào ?
GV đọc một đoạn văn miêu tảđêm trăng
? Đoạn văn giúp em hiểu điều gì ? Nêu
bật cái gì ?
GV yêu cầu HS trình bày một đoạn văn
bày tỏ tình cảm của mình với môn văn
? Đoạn văn em vừa trình bày thuộc kiểu
văn bản nào ?
HS xác định
GV đọc câu thành ngữ : Tay làm hàm
nhai, tay quai miệng trễ
? Mục đích của câu thành ngữ là gì ?
? Vậy nó thuộc kiểu văn bản nào ?
HS xác định GV chuẩn xác
* Ghi nhớ
- Giao tiếp : Là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận
ngôn từ
- Văn bản : Là chuỗi lời nói ( nói hoặc viết) có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, có
hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt của văn bản ( 19’)
* Ví dụ ( SGK)
* Nhận xét
Ví dụ Mục đích giao tiếp
Kiểu văn
thức biểu
đạt
1 Con Rồng cháu Tiên
Kể diễn biến
sự việc => Tự sự
2 Tả
đêm trăng
Trạng thái,vẻ
đẹp của sự vật
=> Biểu cảm
3 Bày tảo lòng yêu thích môn văn
Bày tỏ tình cảm,cảm xúc
=> Biểu cảm
4 Tay làm … miệng trễ
Nêu ý kiến
đánh giá,bàn luận
=> Nghị luận 5.Giới Giới thiệu đặc
Trang 3GV đọc lời giới thiệu 2 đội bóng.
? Em có nhận xét gì về lời giới thiệu trên
HS nêu nhận xét
GV gọi HS đọc đơn xin vào học lớp 6
? Theo em, lá đơn thể hiện điều gì ?
HS trả lời GV chốt kiểu văn bản
? Qua phần phân tích em thấy có mấy
kiểu văn bản
HS nêu GV tổng kết
HS nêu yêu cầu bài tập 1
? Đoạn văn a thuộc
nào ? Vì sao ?
? Đoạn văn b thuộc
nào ?
? Đoạn c thuộc
? Vì sao ?
HS lần
đạt của các đoạn văn
GV chuẩn xác
HS nêu yêu cầu bài tập 2
? Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên”
thuộc kiểu văn bản nào ? Vì sao ?
HS thảo luận => trả lời
GV chuẩn xác
GV yêu cầu HS tìm VD
kiểu văn bản
thiệu quá
trình thành lập 2 đội bóng
điểm,tính pháp
=> Thuyết minh
6.Đơn xin vào học lớp 6
Trình bày ý muốn hoặc quyết định nào
đó
=> Hành chính – công vụ
* Ghi nhớ:
Có 6 kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ
II.Luyện tập ( 10’)
Bài tập 1
a Tự sự vì có việc, có các sự việc
b Miêu tả : tả cảnh thiên nhiên đêm trăng bên sông
c Nghị luận : bàn luận ý kiến về vấn đề làm cho đất ; giàu mạnh
d Biểu cảm : tình cảm tự tin, tự hào của cô gái
đ Thuyết minh: giới thiệu của địa cầu
Bài tập 2
- Văn bản tự sự: Kể lại diễn biến, các sự việc liên quan đến nguồn gốc cao quí của dân tộc
IV Củng cố ( 3’)
1 Thế nào là giao tiếp ? văn bản?
2 Có mấy kiểu văn bản
GV
3 Tại sao lại khẳng định câu ca dao sau đây là một văn bản ?
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
Năm canh chầy mẹ thức đủ năm canh.
A Có hình thức câu chữ rõ ràng;
B Có nội dung thông báo đầy đủ;
C Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh;
D 9N in trong sách
4 Câu ca dao trên
Trang 4A Tự sự; C Biểu cảm;
B Miêu tả; D Hành chính công vụ
V Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Nhắc nhở HS học kĩ bài ở nhà
- Hoàn thành bài tập trong SGK
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn tự sự
... chung văn phương thức biểu đạt
Văn mục đích giao tiếp (10’)
* Ví dụ ( SGK)
* Nhận xét
a Để ngơn ngữ nói viết
b Muốn biểu. .. mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn phương thức biểu
đạt văn ( 19’)
* Ví dụ ( SGK)
* Nhận xét
Ví dụ Mục đích giao tiếp...
Thế giao tiếp ? văn bản?
Có kiểu văn
GV
Tại lại khẳng định câu ca dao sau văn ?
Gió mùa thu mẹ ru ngủ
Năm canh chầy mẹ thức đủ năm canh.