-Đọc, tìm hiểu nội dung câu ứng luyện tập ứng dụng đúng quy trình * HS K, G nêu được nội dụng; Nhận xét chiều cao, -Cá nhân , cả lớp khoảng cách các chữ.. dung câu ứng dụng, viết chữ -Lu[r]
Trang 1Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2008
Tiết 1 Đạo đức
TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (Tiết 2)
I Mục tiêu: (Đã soạn ở tuần 23)
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Chép sẵn các BT 4, 5 VBT, giấy cho hoạt đông 3
+HS: VBT đạo đức; thẻ xanh, đỏ
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung dạy học Phương pháp dạy
học
Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao cần tôn trọng đám tang?
-Làm miệng BT 2 (VBT)
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
+HS trình bày những quan niệm
đíng về cách ứng xử khi gặp
đám tang và biết bảo vệ ý kiến
của mình
-Bày tỏ từng ý kiến ở BT 3 VBT
Nên tán thành các ý kiến b, c
Không tán thành với ý kiến a
3.Hoạt động 2: Xử lí tình huống
+HS biết lựa chọn cách ứng xử
đúng trong các tình huống gặp
đám tang
-Xử lí các tình huống ở bài tập 4
VBT
4.Hoạt động 3: Trò chơi: Nên và
không nên
+Củng cố bài học
-Liệt kê việc nên làm và không
nên làm khi gặp đám tang theo 2
cột: Nên, không nên
*Cần phải tôn trọng đám tang,
không nên làm gì xúc phạm đến
tang lễ Đó là một biẻu hiện của
nếp sống văn hoá
C.Nhận xét, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Biết tôn trọng đám tang, không
-2HS lần lượt trả lời
-GT trực tiếp +Thực hành , đàm thoại
-GV đọc ý kiến, HS bày tỏ ý kiến
+Thảo luận -Hoạt động nhóm:
Mỗi nhóm thảo luận một tình huống, đại diện mỗi nhóm báo cáo trước lớp
+Thảo luận, trò chơi -Hoạt động nhóm, trò chơi
-2 HS lần lượt đọc -GV dặn HS
-GV nhận xét -GV dặn
-HS: TB, K
-Cả lớp đều bày tỏ được ý kiến
*HS: K, G giải thích được lí
do tán thành hay không tán thành trước lớp
-Cả lớp biết chọn cách ứng
xử phù hợp khi gặp đám tang
*HS: K, G giải thích được cách xử lí tình huống trước lớp
-Cả lớp nêu được một số việc nên làm, không nên làm khi gặp đám tang
*HS: K, G Giải thích được lí
do nên, không nên trước lớp
-Cả lớp nắm được ưu, nhược điểm
-Cả lớp thực hiện
Trang 2làm gì xúc phạm đến đám tang.
Tiết 2 , 3 Tập đọc +Kể chuyện
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I.Mục tiêu
A.TẬP ĐỌC
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đúng: hốt hoảng, vùng vẫy, truyền lệnh
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa từ được chú giải cuối bài
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
B.KỂ CHUYỆN
-Rèn kỹ năng nói: Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự câu chuyện, dựa vào trí nhớ
và tranh, kể lại được toàn bộ câu chuỵện với giọng phù hợp
-Rèn kỹ năng nghe: Biết tập trung theo lời kể của bạn và nhận xét lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
+HS: Sách TV
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung dạy học Phương pháp dạy
học
Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS TẬP ĐỌC
A Kiểm tra bài cũ:
-Đọc quảng cáo: “Chương trình
xiếc đặc sắc”, Hỏi: Cách trình
bày quảng cáo có gì đặc biệt?
(Lời văn, trang trí)
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Luyện đọc;
a.Đọc mẫu:
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
-Đoc từng câu, luyện phát âm từ
khó, từ địa phương phát âm sai
-Đọc từng đoạn (4 đoạn), giải
nghĩa từ
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc cả bài
*Lưu ý: Đọc đúng từ khó, một
số từ địa phương phát âm dễ sai,
-2 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi
-GT gián tiếp
-GV đọc HS theo dõi + Gợi mở, trực quan, luyện tập
-Cá nhân, cả lớp, nhóm đôi
-HS: TB, K
-Cả lớp thep dõi kịp GV đọc -Cả lớp phát âm đúng, đọc rõ ràng, hiểu nghĩa từ mới (ưu tiên HS Y, TB đọc đoạn)
*HS: K,G đọc ngắt nghỉ đúng, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp lời dẫn chuyện với các vế đối
Trang 3đọc phân biệt các câu kể và các
vế đối
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+Đọc lần lượt từng đoạn và trả
lời các câu hỏi cuối bài
-Đoạn 1: Trả lời câu hỏi 1 SGK
-Đoạn 2: Trả lời câu hỏi 2, 3
SGK
-Đoạn 3, 4: Trả lời câu hỏi 4
SGK; Vua ra vế đối thế nào? ;
Trả lời câu hỏi 5 SGK
-Đọc cả bài: Nêu nội dung
truyện
4.Luyện đọc lại bài:
-Đọc diễn cảm đoạn 3
-Thi đọc đoạn 3, Thi đọc nối
tiếp cả bài
KỂ CHUYỆN
1.Nêu nhiệm vụ:
-Sắp xếp lại các tranh theo thứ
tự trong truyện Đối đáp với vua
rồi kể lại nối tiếp cả câu chuyện
2.Hướng dẫn HS kể chuyện
a.Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng
thứ tự 4 đoạn truyện
+Sắp xếp lại các tranh theo thứ
tự trong truyện
(3 - 1- 2 - 4)
b.Kể nối tiếp toàn bộ câu
chuyện
+Dựa vào tranh đã được sắp xếp
đúng để kể lại từng đoạn, nối
tiếp từng đoạn cả câu chuyện
C Củng cố, dặn dò:
-Em biết câu tục ngữ nào có hai
vế đối nhau?
-Về tập kể lại chuyện, kể cho
người thân nghe; nhớ nội dung
của câu chuyện
+Hỏi đáp, thảo luận, luyện tập
-Cả lớp, cá nhân, thảo luận nhóm đôi
+Luyện tập -GV đọc mẫu -2 HS thi đọc đoạn 3,
2 nhóm thi đọc cả bài
-GV nêu nhiệm vụ,
HS theo dõi
+Trực quan, thực hành
-Nhóm đôi, cả lớp
+Kể chuyện, thảo luận
-Hoạt động nhóm, cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời -GV dặn
-Cả lớp trả lời đúng một số câu hỏi cuối bài
*HS: K, G trả lời đúng tất cả các câu hỏi, nêu được nội dung của câu chuyện
-Cả lớp biết cách đọc diễn cảm đoạn 3
*HS: K, G đọc giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện
-Cả lớp nắm được yêu cầu của phần kể chuyện
-Cả lớp nêu được nội dung một số tranh, biết cách sắp xếp tranh thứ tự
*HS: K, G xếp đúng thứ tự các tranh
-Cả lớp kể đúng nội dung 1 đoạn câu chuyện theo tranh
*HS: K, G kể trôi chảy, mạnh lạc trước lớp
-Cả 3 đối tượng
-Cả lớp thực hiện
*Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tiết 4 Toán (T 116)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS
-Rèn luyện kỹ năng thựchiện phép chia, trường hợp thương có chữ số o và giải toán
có một, hai phép tính
-Có ý thức tự học, ham thích học toán
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Viết sẵn nội dung các bài toán trong SGK
+HS: SGK, VBT, viết trước BT 1,2, 3, 4 SGK
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp, trò chơi
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung dạy học Phương pháp dạy
học
Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Đặt tính và tính:
1865: 6 2464 : 7
-Kiểm tra VBT
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
+Bài 1: Củng cố đặt tính rồi tính
(phép chia) trường hợp chia hết
và chia có dư, thương có chữ số
0 ở hàng chục,
+Bài 2: Củng cố cách tìm thừa
số chưa biết
*Lưu ý: Xác định được tên gọi
và cách tìm x
+Bài 3: Củng cố giải bài toán có
hai phép tính
-Tính số gạo đã bán
-Tính số gạo còn lại
+Bài 4: Củng cố cách tính nhẩm
-Tính nhẩm bằng miệng
-Ghi kết quả tính nhẩm
C Củng cố, dặn dò:
-Chốt nội dung tiết học
-Về làm các BT trong VBT
-2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con -Kiểm tra 3 HS -GT gián tiếp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Đàm thoại thực hành
-Cá nhân, cả lớp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Thực hành, trò chơi -Cá nhân nhóm, trò chơi
-GV hỏi, HS trả lời -GV dặn
-HS : TB, Y -Cả 3 đối tượng
-Cả lớp làm được bài tập (ưu tiên HS Y, TB lên bảng)
*HS: K, G làm đúng, nhanh
-Cả lớp làm được bài tập
*HS: K, G nêu được tên gọi
và cách tìm x, tìm được x đúng, nhanh
-Cả lớp biết cách giải bài toán theo hai bước
* HS: K, G giải và trình bày được bài giải
-Cả lớp làm được BT (ưu tiên HS Y tham gia trò chơi)
-Cả 3 đối tượng -Cả lớp thực hiện
Tiết 5 Sinh hoạt đầu tuần
Trang 5TUẦN 24
-Chào cờ đầu tuần
- Sinh hoạt sao theo chủ điểm tháng 2: PTS sinh hoạt, GV theo dõi, giúp đỡ, nhắc nhở
Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2008
Tiết 1 Chính tả (nghe - viết)
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I.Mục tiêu:
-Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Đối đáp với vua
-Tìm đúng, viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x theo nghĩa đã cho
-GD HS tính cẩn thận, ý thức rèn chữ viết
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Viết sẵn BT 2a, 3a (kẻ 3 bảng để HS chơi trò chơi)
+HS: Sách TV, vở BT, bảng con
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp, trò chơi
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung dạy học Phương pháp dạy
học
Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Viết 4 từ chứa tiếng có vần
uc/ut
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2 Hướng dẫn HS viết chính tả
a Hướng dẫn chuẩn bị;
-Đọc bài viết , tìm hiểu nội
dung, cách trình bày
-Luyện viết chữ khó
*Lưu ý: Tiếng có vần khó, chính
tả địa phương, tên riêng, hai vế
đối
b HS chép bài vào vở
*Lưu ý tốc độ viết của HS
c.Chấm và chữa bài:
- Soát lỗi, chấm và chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
a.Bài 2a: Tìm các từ chứa tiếng
bắt đầu bằng s hoặc x theo nghĩa
đã cho
*Phát âm đúng từ đã tìm được
b.Bài 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt
động chứa tiếng bắt đầu bằng x/s
-2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con -GT trực tiếp
+ Hỏi đáp, luyện tập -HS đọc bài viết, GV nêu câu hỏi HS trả lời nội dung, cách trình bày, phát hiện
và luyện viết chữ khó
+Thực hành -GV đọc, HS viết bài vào vở
+Thực hành -HS soát lỗi, GV chấm lại bài
+Thực hành, trò chơi -Cá nhân nhóm, trò chơi
+Thảo luận -Hoạt động nhóm
-HS lên bảng: TB, K
-Cả lớp hiểu nội dung bài viết, biết trình bày bài viết, viết tương đối đúng chữ có vần khó (ưu tiên HS Y, TB trả lời, lên bảng luyện viết chữ khó)
-Cả lớp viết bài đúng qui định
-Cả lớp biết tham gia soát lỗi
-Cả lớp làm được BT(ưu tiên
HS Y, TB tham gia trò chơi) -Cả lớp tìm được mỗi yêu cầu 3 - 4 từ
Trang 6C Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Tập viết lại những chữ viết sai
đôi, cả lớp -GV nhận xét -GV dặn
*HS: K, G tìm được nhiều từ
-Cả lớp nắm được ưu khuyết
-Cả lớp thực hiện
Tiết 2 Tập đọc
TIẾNG ĐÀN
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đoc đúng: vi-ô-lông, sẫm màu, vũng nước, lướt nhanh
-Biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu được nghĩa các từ mới: lên dây, ắc sê, dân chài
-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Tranh minh hoạ nội dung bài học, một khóm hoa mười giờ
+HS: Sách TV
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung dạy học Phương pháp dạy
học
Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Đọc truyện Đối đáp với vua, trả
lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2 Luyện đọc;
a.Đọc mẫu:
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
-Đọc từng câu, từng đoạn ( 2
đoạn), giải nghĩa từ
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+Lần lượt đọc, trả lời câu hỏi:
-Đoạn 1: Trả lời câu hỏi 1 , 2, 3
SGK
-Đoạn 2: Trả lời câu hỏi 4 SGK
-Đọc cả bài: Nêu nội dung bài
4.Luyện đọc lại
-Đọc diễn cảm toàn bài
-2 HS lên bảng lần đọc , trả lòi câu hỏi -GT gián tiếp
-GV đọc mẫu + Gợi mở, trực quan, luyện tập
-Cá nhân, cả lớp, nhóm đôi
+Hỏi đáp, thảo luận, luyện tập
-GV nêu yêu cầu, HS đọc, trả lời cá nhân,
cả lớp, nhóm đôi
+Thực hành -GV đọc mẫu
- HS: TB, Y
-Cả lớp theo dõi -Cả lớp phát âm đúng, đọc rõ ràng, bước đầu ngắt nghỉ đúng
*HS: K, G ngắt, nghỉ đúng, hiểu nghĩa một số từ trong bài
-Cả lớp trả lời đúng một số câu hỏi cuối bài
*HS: K, G trả lời được rành mạch tất cả các câu hỏi, nêu được nội dung bài
-Cả lớp bước đầu đọc diễn cảm được cả bài
Trang 7-Đọc đoạn văn miêu tả âm thanh
của tiếng đàn
-Thi đọc đoạn văn, cả bài
C Củng cố, dặn dò:
-Nêu nội dung bài văn
-Về luyện đọc diễn cảm cả bài
-Cá nhân, nhóm
-GV hỏi, HS trả lời -GV dặn
*HS: K, G biết nhấn giọng từ ngữ tả âm thanh tiếng đàn
-HS: K, G trả lời, HS Y nhắc lại
Tiết 3 Toán (T117)
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu: Giúp HS
-Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính
-Rèn luyện kỹ năng giải toán có hai phéo tính
-Giáo dục HS ham thích học toán, rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Phấn màu, viết sẵn nội dung các BT
+HS: SGK, VBT
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung dạy học Phương pháp dạy
học
Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Tìm x :
x×9 = 2763 x×8 =1744
-Kiểm tra VBT
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Hướng dẫn HS làm BT
+Bài 1: Củng cố thực hiện phép
nhân, phép chia, nêu rõ mối quan
hệ giữa phép nhân và phép chia
+Bài 2: Củng cố đặt tính và thực
hiện phép chia số có bốn chữ số
cho số có một chữ số
+Bài 3: Củng cố giải bài toán
bằng hai phép tính
-Tính số sách trong 5 thùng
-Tính số sách chia cho mỗi thư
viện
+Bài 4: Củng cố tính chu vi hình
chữ nhật
-Tính chiều dài hình chữ nhật
-Tính chu vi hình chữ nhật
-2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
-HS để vở BT lên bàn
-GT trực tiếp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Thảo luận -Nhóm đôi, cả lớp
-HS: TB, Y -Cả lớp
-Cả lớp làm được bài tập (
ưu tiên HS Y, TB lên bảng)
-Cả lớp làm được BT (HS Y
có thể hoàn thành 3 câu)
*HS: K, G làm đúng, nhanh -Cả lớp biết cách giải bài toán theo 2 bước
*HS: K, G giải và trình bày được bài giải đúng, nhanh
-Cả lớp biết cách giải bài toán
*HS: K, G giải và trình bày đúng bài giải
Trang 8C Củng cố, dặn dò:
-Chốt nối dung bài học
-Về làm các BT trong VBT
-GV hỏi, HS trả lời -GV dặn
-Cả lớp nắm được kiến thức của tiết học
-Cả lớp thực hiện
*Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 Thủ công
ÐAN NONG ÐÔI
I.Mục tiêu:
-HS biết cách đan nong đôi
-Đan được nong đôi đúng quy trình kỹ thuật
-HS yêu thích đan nan
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Mẫu đan nong đôi tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi
+HS: Giấy thủ công, bút chì, kéo, hồ dán
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung dạy học Phương pháp dạy
học
Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra ĐDHT của HS
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Hoạt động 1: Ôn quy trình đan
nong đôi
-Quan sát tranh quy trình đan
nong đôi nhắc lại từng bước:
Bước 1: Kẻ, cắt nan đan
Bước 2: Đan nong đôi
Bước 3: Dán nẹp xung quanh
nan đan
3.Hoạt động 2: Thực hành
-Đan nong đôi theo từng bước
*Lưu ý: Khi dán các nẹp xung
quanh cần dán lần lượt từng nan
cho thẳng với mép nan
-Tổ chức trưng bày, nhận xét sản
phẩm
-HS để đồ dùng lên bàn, GV kiểm tra -GT gián tiếp +Trực quan , thảo luận
- Nhóm đôi, cả lớp
+Trực quan, thực hành
-HS thực hành, GV quan sát, giúp đỡ HS còn lung túng
-HS trưng bày sản phẩm, nhận xét, GV đánh giá
-Cả lớp đầy đủ ĐDHT
-Cả lớp nắm được quy trình đan nong đôi
*HS: K, G trả lời được trước lớp từng bước
-Cả lớp thực hành đan nong đôi đúng quy trình kỹ thuật (HS Y hướng dẫn thêm dán nẹp xung quanh)
*HS: K, G hoàn thành được sản phẩm ở lớp, sản phẩm đẹp
-Cả lớp biết tham gia nhận xét, đánh giá sản phẩm
Trang 9C Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại các bước đan nong đôi
-Chuẩn bị dụng cụ tiết sau học
bài: Làm lọ hoa gắn tường
-GV hỏi, HS trả lời -GV dặn
-Cả 3 đối tượng -Cả lớp thực hiện *Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 27 tháng 2 năm 2008
Tiết 1 Toán (T118)
LÀM QUEN VỚI SỐ LA MÃ
I.Mục tiêu: Giúp HS
-Bước đầu làm quen với số La Mã
-Nhận biết một vài số bằng số La Mã như các số từ 1 đến 12 để xem đồng hồ, số 20,
số 21 để đọc và viết về thế kỷ (thế kỷ XX, thế kỷ XXI )
-Rèn tính nhanh nhẹn, chính xác trong học toán
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Mặt đồng hồ có các số ghi bằng số La Mã
+HS: SGK, VBT
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung dạy học Phương pháp dạy
học
Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Đặt tính: 1230×6 7380: 6
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Giớí thiệu một số chữ số La
Mã và một vài số La Mã thường
gặp
-GT mặt đồng hồ có các số ghi
bằng chữ số La Mã
-GT từng chữ số thường dùng: I,
V, X
-GT cách đọc, viết các số La Mã
từ một (I ) đến mười hai ( XII)
3.Thực hành
+Bài 1: Củng cố cách đọc số La
Mã
-Đọc số theo hàng ngang, cột
dọc, bất kì để nhận dạng được số
La Mã thường dùng
+Bài 2: Tập xem đồng hồ bằng
-2HS lên bảng, lớp làm bảng con
-GT gián tiếp +Đàm thoại, trực quan
-GV giới thiệu, HS theo dõi, nhắc lại, luyện viết: Cá nhân, nhóm đôi cả lớp
+Đàm thoại -GV yêu cầu HS lần lượt đọc số La Mã:
Cá nhân, cả lớp +Thực hành, trực
-Cả lớp làm được BT(ưu tiên
HS Y, TB lên bảng)
-Cả lớp nhận biết được các chữ số La Mã từ một đến mười hai ( XII)
*HS: K, G nêu được cách đọc, viết từng số
-Cả lớp được các số La Mã tương đối đúng
*HS: K, G đọc đúng tất cả các số La Mã trong bài tập -Cả lớp đọc đúng giờ trên
Trang 10số La Mã chỉ đồng hồ đúng.
+Bài 3: Nhận dạng số La Mã và
xếp theo thứ tự
+Bài 4: Tập viết số La Mã từ 1
đến 12
C Củng cố, dặn dò:
-Chốt nội dung tiết học
-Làm tất cả các BT trong VBT
quan -Cá nhân, cả lớp +Thảo luận -Nhóm đôi, cả lớp +Thực hành, trò chơi -Cá nhân, nhóm, trò chơi
-GV hỏi, HS trả lời -GV dặn
đồng hồ(ưu tiên HS Y trả lời)
-Cả lớp làm được BT
*HS: K, G làm đúng, nhanh -Cả lớp viết được số La Mã
từ 1 đến 12 (ưu tiên HS Y)
-Cả 3 đối tượng -Cả lớp thực hiện
Tiết 2 Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT - DẤU PHẨY
I.Mục tiêu:
-Củng cố, hệ thống và mở rộng vốn từ ngữ về nghệ thuật (người hoạt động nghệ thuật, các hoạt động nghệ thuật, các môn nghệ thuật)
-Ôn luyện về dấu phẩy
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tính kỉ luật trong giờ học
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung các BT (bài tập 1 ghi 2 bảng)
+HS: Sách TV, vở BT
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
Nội dung dạy học Phương pháp dạy
học
Yêu cầu cần học đối với từng đối tượng HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Tìm phép nhân hoá trong khổ
thơ: Hương rừng thơm đồi vắng
………
Râm mát đường em đi
B Bài
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Hướng dẫn làm BT:
+Bài 1: Củng cố, hệ thống hoá,
mở rộng vốn từ ngữ về nghệ
thuật
-Xác định yêu cầu của bài tập
Tìm và viết các từ ngữ:
-Chỉ người hoạt động nghệ thuật
-Chỉ hoạt động nghệ thuật
-Chỉ các môn nghệ thuật
+Bài 2: Ôn luyện về dấu phẩy
-Đặt dấu phẩy vào những chỗ
thích hợp trong đoạn văn
-2 HS lần lượt trả lời
-GT gián tiếp
+Thảo luận, trò chơi -Cá nhân, nhóm, trò chơi tiếp sức
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
-Cả lớp hiểu và làm được bài(ưu tiên HS Y, TB lên bảng)
-Cả lớp tìm được các từ ngữ chỉ người, hoạt động, môn nghệ thuật
*HS: K, G tìm được nhiều từ, tham gia tích cực trong trò chơi
-Cả lớp điền đúng trên nửa số dấu phẩy
*HS: K, G điền đúng các dấu