- Gv lần lượt treo hình vẽ sẵn các 1 Hai đường tròn không giao trường hợp về số điểm chung và giới nhau: thiệu các vị trí với các khái niệm Lop8.net... giao ñieåm, tieáp ñieåm, daây chun[r]
Trang 1Giáo án Hình học 9
Tuần: 15 Tiết: 30
GV: Nguyễn Tấn Thế Hoàng
Soạn: 10 - 12 - 2005
§7: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN.
A) MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh cần:
○ Nắm được 3 vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của hai đường tròn tiếp xúc nhau, hai đường tròn cắt nhau
○ Biết vận dụng tính chất hai đường tròn cắt nhau,tiếp xúc nhau vào các bài tập tính và chứng minh
○ Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu vẽ hình và tính toán
B) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ: hình vẽ sẵn các vị trí tương đối của 2 đường tròn
2) Học sinh: - Thước kẻ có chia khoảng, compa, ê ke
C) CÁC HOẠT ĐỘNG:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐÔÏNG CỦA HS GHI BẢNG
15’
10’
HĐ1: Kiểm tra 15 phút
HĐ2: Ba vị trí tương đối của hai
đường tròn.
- Giữa đường thẳng với đường tròn
có 3 trường hợp về số điểm chung,
thế còn giữa 2 đường tròn thì có thể
xảy ra mấy trường hợp về số điểm
chung?
Ta hãy tìm hiểu qua ?1 trang 117
Sgk :
- Vì sao hai đường tròn phân biệt
không thể có quá 2 điểm chung?
- Vì 2 đường tròn phân biệt không
thể có quá 2 điểm chung nên chúng
có thể xảy ra mấy trường hợp về số
điểm chung?
- Gv vẽ 1 đường tròn (O) cố định,
yêu cầu HS cầm đường tròn (O’)
bằng thép sơn trắng minh hoạ cho 3
trường hợp về số điểm chung của 2
đường tròn
- Gv lần lượt treo hình vẽ sẵn các
- HS lắng nghe và suy nghĩ
- 1 HS đọc ?1Sgk
- Vì qua 3 điểm không thẳng hàng ta vẽ được 1 và chỉ 1 đường tròn Do đó nếu hai đường tròn có từ 3 điểm chung trở lên thì chúng trùng nhau, chỉ là một đường tròn Cho nên hai đường tròn phân biệt thì không thể có quá hai điểm chung
- Có 3 trường hợp về số điểm chung là: Không có điểm chung, có một điểm chung, có hai điểm chung
- 1 HS lên bảng minh hoạ
Cả lớp nhận xét
Tiết 30: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
I) Ba vị trí tương đối của hai đường tròn:
1) Hai đường tròn cắt nhau:
- Số điểm chung là 2, điểm chung gọi là hai giao điểm
- Đoạn thẳng nối hai giao điểm gọi là dây chung
2) Hai đường tròn tiếp xúc nhau:
- Số điểm chung là 1, điểm chung gọi là tiếp điểm
1) Hai đường tròn không giao
B
A
O' O
O A O'
A
O O'
Trang 213’
giao điểm, tiếp điểm, dây chung
HĐ3: Tính chất đường nối tâm
- Gv kéo dài 2 đầu đoạn thẳng OO’ ở
một trong các hình và giới thiệu:
đường nối tâm, đoạn nối tâm
- Ta đã biết đường kính là trục đối
xứng của đường tròn, do đó đường
nối tâm OO’ là trục đối xứng của cả
hai đường tròn nên nó là trục đối
xứng của hình gồm cả hai đường tròn
đó
Gv yêu cầu HS làm ?2
- Từ kết quả của ?2 Gv khẳng định
quan hệ giữa 2 giao điểm, giữa tiếp
điểm với đường nối tâm và giới thiệu
đ/lý trang 119 Sgk
HĐ4: Củng cố & luyện tập
Nêu các vị trí tương đối của hai
đường tròn và số điểm chung tương
ứng
- Phát biểu định về t/c đường nối tâm
Gv yêu cầu HS làm ?3 (Gv treo
bảng phụ)
a) Hãy xác định vị tương đối của hai
đường tròn (O) và (O’)? Và giải thích
vì sao?
b) Gv: Nối A,B cắt OO’ tại I
- A có quan hệ như thế nào với B ?
- Căn cứ vào mối quan hệ này có
chứng minh được BC // OO’ không ?
- Làm tương tự như trên ta cũng có
thể chứng minh được điều gì ?
- Hãy C/m: C, B, D thẳng hàng
- HS quan sát lắng nghe
- 1 HS trả lời ?2
- 2 HS đọc định lý trang
119 Sgk
- 1 HS trả lời
- 1 HS đọc ?3 Sgk
- Hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B
- A đối xứng với B qua OO’
- Được 1 HS đứng tại chỗ chứng minh
- Chứng minh BD// OO’
- 1 HS trả lời chứng minh
- Số điểm chung là: 0
II) Tính chất đường nối tâm:
- Đường thẳng OO’ gọi là đường nối tâm và là trục đối xứng của hình gồm cả 2 đường tròn
- Đoạn thẳng OO’gọi là đoạn nối tâm
*/ Định lý: (Trang 119 Sgk)
?3
a) Hai đường tròn (O) và (O’) cắt
nhau tại A và B
b) C/m: BC // OO’:
Gọi I là giao điểm của AB và OO’
Xét ABC ta có:
AO = OC (bk)
AI = IB (t/c đường nối tâm)
Nên OI là đường trung bình của
ABC BC // OI hay BC // OO’ (1)
* Chứng minh tương tự ta có:
BD // OO’ (2) Từ (1) và (2) ta suy ra:
C, B, D thẳng hàng
2’
HĐ4: HDVN - Học thuộc - Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 33, 34 trang 119 Sgk, bài tập: 64, 66, 67 trang 137, 138 SBT
- Hướng dẫn bài 33: (Bảng phụ) C/m: AOC AO'DA A OC // O’D
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
O O'
B
A
I
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1: (3 điểm) Phát biểu định lý về tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.
Câu 2: (3 điểm) Cho điểm M nằm ngoài đường tròn (O) Hãy dùng thước và compa vẽ tiếp tuyến của
đường tròn (O) đi qua điểm M (không cần nêu các bước dựng)
Câu 3: (4 điểm) Cho hình vẽ:
Chứng minh: Khi I di chuyển trên cung BmC
thì chu vi AMN luông không đổi
ĐÁP ÁN
Câu 1: (3 điểm) Phát biểu đúng như Sgk:
Câu 2: (3 điểm)
- Dựng được trung điểm của AO (1 đ)
- Dựng được 2 giao điểm A, B của(M ; MO) với (O) (1 đ)
- Dựng 2 tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (O) (1 đ)
Câu 3: (4 điểm)
- Theo tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau ta có:
AB = AC ; MI = MB và NI = NC (1,5 đ) Chu vi tam giác AMN bằng:
AM + AN + MN = AM + AN + MI + IN (1 đ) = AM + AN + MB + NC
= AB + AC = 2AB (không đổi) (1,5 đ)
I
B
A
N C O
M
m