Gióp häc sinh: - Hiểu được nội dung ý nghĩa của văn bản Bài học đường đời đầu tiên.. - Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn..[r]
Trang 1Tuần: 20
Ngữ Văn: Tiết 73:
Ngày soạn: 11/01/2010
Ngày dạy: 13/01/2010
Văn bản: Bài học
( Trích “ Dế Mèn Phiêu Lưu Kí”- Tô Hoài)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6
- Giáo án
- Bảng phụ
C Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp.
2 Giới thiệu bài mới.
“Dế Mèn phiêu ;) ký” là tác phẩm nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài viết về loài
vật dành cho thiếu nhi Truyện viết về loài vật nhỏ bé ở đồng quê rất sinh động đồng
thời cũng gợi ra những hình ảnh của xã hội con %-!
3 Bài mới: GV ghi mục bài lên bảng
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu
phần chú thích
- GV V% dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu một đoạn
- Gọi HS đọc tiếp
? Tóm tắt khác kể lại truyện ở chổ
nào?
? Em hãy kể tóm tắt đoạn trích?
? Đoạn văn có thể chia làm mấy
I Đọc, hiểu chú thích
1 Đọc - Tóm tắt
a Tóm tắt:
- Phần trích giới thiệu và mieu tả hình
ảnh Dế Mèn- một chàng dế thanh niên
gây ra cái chết thảm b% cho dế Choắt,
Dế Mèn đã hối hận nhận ra lỗi lầm của
tiên
b- Bố cục: Hai phần
P1: Từ đầu đến" đứng đầu thiên hạ rồi"
Trang 2phần?
A Hai phần
B Ba phần
C Bốn phần
D Năm phần
Nội dung chính của mỗi phần?
? Dựa vào chú thích ở SGK, em hãy
nêu những nét chính về tác giả
? Qua chú thích, em hiểu gì về tác
phẩm Dế Mèn phiêu ;) ký?
P2: Đoạn còn lại: Câu chuyện về bài học
-% đời đầu tiêncủa Dế Mèn
2 Chú thích
a Tác giả:
- Nhà văn Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen- Sinh năm 1920 ở Hà Nội
b Tác phẩm:
*Tác phẩm: Dế Mèn phiêu ;) ký sáng tác năm 1941
phiêu ;) của Dế Mèn
* Văn bản: Bài học -% đời đầu tiên
HS đọc thầm chú thích ở SGK
? Em hiểu “Hủn hoẳn” nghĩa là gì?
? Em hiểu “Tuềnh toàng”, “cà
khịa”, “tự đắc”, “cạnh khoé” nghĩa
là gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung văn bản.
Vì sao em biết?
A Ngôi thứ nhất; B Ngôi thứ hai
C Ngôi thứ ba; D Ngôi 1 và ngôi
3
vật nào? Cách kể vậy có tác
dụng gì?
GV tiểu kết hết tiết 1
- Nêu câu hỏi củng cố bài
- Hủn hoẳn: Ngắn lắm, ngắn đến nổi khó coi; ngắn củn cởn
- Tuềnh toàng: Đơn sơ, trống trải, vẻ tạm bợ
II Đọc- hiểu văn bản
1
- Ngôi thứ nhất
- Truyện kể theo lời của nhân vật chính: Dế Mèn tự kể Cách lựa chọn vai kể vậy có tác dung tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa
%- kể với bạn đọc Dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ của nhân vật
Trang 3- Đọc kỹ văn bản
- Kể tóm tắt văn bản
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản
- Nắm nội dung, nghệ thuật qua phần ghi nhớ, tiết sau học tiếp
E Bổ SUNG SAU BàI DạY:
( Hết tiết 73 chuyển tiết 74)
Trang 4Tuần: 20
Ngữ văn: Tiết 74
Ngày soạn: 11/01/2010
Ngày dạy: 13/01/2010
Văn bản: Bài học
( Trích “ Dế Mèn Phiêu Lưu Kí”- Tô Hoài)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6
- Giáo án
- Bảng phụ
C Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp.
2 Bài cũ:
- Em hãy tóm tắt văn bản “Bài học -% đời đầu tiên” của Tô Hoài?
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
- GV khái quát lại nội dung tiết 1
- GV gọi HS đọc đoạn 1
qua những chi tiết nào về ngoại hình
?
? Vẻ đẹp về ngoại hình của Dế Mèn
nào nửa?
? Nhận xét của em về NT miêu tả
của tác giả?
?Nhận xét của em về Dế Mèn qua sự
miêu tả của Tô Hoài trong đoạn 1 ?
II Đọc- Hiểu văn bản
2 Hình ảnh Dế Mèn
* Ngoại hình: Đôi càng mẫm bóng, vuốt chân nhọn hoắt, đôi cánh dài, đầu to nổi từng tảng, hai răng đen nhánh, râu dài uốn cong
* Hành động: Đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu
* NT miêu tả:
- Dùng nhiều tính từ, động từ mạnh
- Miêu tả ngoại hình kết hợp với miêu tả tính cách
* Dế Mèn có vẻ đẹp về ngoài hình % lại
xốc nổi, kiêu căng tự phụ và coi -% mọi
%-!
Trang 5? Em có nhận xét gì về thái độ của
Dế Mèn đối với Dế Choắt?
GV: Hết coi -% Dế Choắt, Dế
Mèn lại gây sự với chị Cốc
? Hãy nêu diễn biến tâm lý và thái
độ của Dế Mèn trong việc trêu chị
Cốc?
Choắt sau đó chui tọt ngay vào hang,
yên trí với nơi ẩn nấp kiên cố của
mình
- Khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ thì
Mèn nằm im thin thít Sau khi chị
Cốc bay đi thì mới dám mon men bò
ra
? Thái độ của Dế Mèn thay đổi
thế nào khi Dế Choắt chết?
A Sợ hãi B Đau đớn
C Hối hận và xót b%u
D Cả A,B,C đều đúng
( Gv sử dụng bảng phụ)
thấm thía về vài học -% đời đầu
tiên, em hãy cho biết đó là bài học
gì? Bài học ấy do ai nói ra?
? Nêu ý nghĩa, nội dung của văn
bản?
? Qua câu chuyện của Dế Mèn, em
3 Bài học
* Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt:
- Trịch % khinh -% không quan tâm giúp đỡ, thể hiện:
Cách đặt tên: Dế Choắt Cách S% hô: Chú mày, ta
- Khi nghe Dế Choắt thỉnh cầu giúp đỡ thì
“hếch răng lên xì một hơi rõ dài” và lớn tiếng mắng mỏ
* Trêu chị Cốc
- Muốn chúng tỏ mình
- Thể hiện sự kiêu căng tự phụ coi -%
%- khác
- Chị Cốc nổi giận-> Dế Choắt chết thảm
=>Dế Mèn ân hận về lỗi của mình và thấm thía bài học -% đời đầu tiên
- Bài học qua lời khuyên của Dế Choắt “… ở
đời mà có thói hung hăng bậy bạ có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn gì cũng mang vạ vào thân”
4 Tổng kết:
* Nội dung: Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm b%
Trang 6? Em có nhận xét gì về cách viết loài
vật của nhà văn Tô Hoài?
- GV khái quát toàn bộ nội dung văn
bản
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
- GV V% dẫn HS làm bài tập
luyện tập
bài học -% đời đầu tiên cho mình
- Không nên kiêu căng tự cho mình là nhất, cần sống hoà nhã, giúp đỡ mọi %-!
* Nghệ thuật:
- Cách miêu tả loài vật sinh động; cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
- Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giầu tính tạo hình
<=> Ghi nhớ (sgk)
III Luyện tập.
- Luyện tập 2 làm tại lớp: Chia nhóm- đọc phân vai
- Đọc lại văn bản: Nắm chắc nội dung, nghệ thuật
- Học thuộc ghi nhớ sgk
- Làm bài tập 1 phần luyện tập
- Soạn bài: Phó từ
- GV V% dẫn soạn
* Đọc kỹ nội dung bài Trả lời các câu hỏi trong sgk
* Làm bài tập ở phần luyện tập
* Nắm nội dung bài qua phần ghi nhớ
E Bổ SUNG SAU BàI DạY:
Trang 7
Tuần: 20
Ngữ Văn : Tiết 75: Phó từ
Ngày soạn:14/01/2010
Ngày dạy:16/01/2010
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Biết đặt câu có chứa phó từ thể hiện các ý nghĩa khác nhau
B Tài liệu và thiết bị dạy học
- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6
- Giáo án
- Bảng phụ, phiếu học tập
C Hoạt động dạy- học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: V% dẫn HS tìm hiểu
về phó từ
- HS đọc kỹ phần trích a,b ở sgk
? Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa
sung ý nghĩa thuộc từ loại nào?
? Các từ in đậm đứng ở những vị trí
nào trong cụm từ:
? Qua ví dụ em hiểu thế nào là phó
từ? Cho ví dụ?
- GV chốt nội dung
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Xác định ý nghĩa và
công dụng của phó từ
? Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa
I Phó từ là gì?
1.a đã bổ sung ý nghĩa cho đi
cũng -> ra thật -> lỗi lạc
rất -> + nhìn
ra -> to rất -> V%
+ Động từ: đi, ra, thấy, soi + Tính từ: Lỗi lạc, + nhìn, to, V%
* Ghi nhớ (sgk)
II Các loại phó từ
1 Các phó từ
a lắm
b đừng (trêu), vào
c không; đã; đang
Trang 8cho những động từ, tính từ in đậm
phần I và phần II vào bảng phân loại
? Kể thêm những phó từ mà em biết
thuộc mỗi loại nói trên
- GV chốt nội dung
- HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3: V% dẫn HS luyện
tập
2 Các loại phó từ
ý nghĩa Phó từ
đứng ;<$
Phó
từ
đứng sau
- Chỉ quan hệ thời gian
- Chỉ mức độ
- Chỉ sự tiếp diễn b% tự
- Chỉ sự phủ định
- Chỉ sự cầu khiến
- Chỉ kết qủa và V%
- Chỉ khả năng
đã, đang thật, rất cũng, vẫn không,
đừng
lắm
vào, ra
3 Kể thêm một số phó từ
- Sẽ, từng…
- hơi, cực kỳ, qua…
- đều, lại, mãi…
- chẳng
- hãy, chớ
* Ghi nhớ (Sgk)
III Luyện tập
*Bài tập 1: GV chia nhóm cho HS làm
a - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã (C 1, 8);sắc (C 5, 7,9)
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn b% tự: còn (C1); đều (C5); lại (C 6); cũng(C7,9)
- Phó từ chỉ sự phủ định: không (C1)
- Phó từ chỉ kết qủa và V% ra (C5)
b - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã
- phó từ chỉ kết qủa: được
VD: Một hôm thấy chị Cốc đang kiếm mồi… (chỉ thời gian)
* Bài tập 3: Chính tả: GV đọc- HS viết: Chú ý những từ ngữ dễ sai
Trang 9- N¾m v÷ng néi dung bµi häc
- Häc thuéc ghi nhí
- Lµm hoµn chØnh c¸c bµi tËp
- ChuÈn bÞ bµi: T×m hiÓu chung vÒ v¨n miªu t¶
- GV V% dÉn so¹n:
+ §äc kü néi dung bµi, tr¶ lêi c¸c c©u hái ë sgk
E Bæ SUNG SAU BµI D¹Y:
Trang 10
Tuần : 20
Ngữ Văn: Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
Ngày soạn:14/01/2010
Ngày dạy:16/01/2010
A mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
khai thác chính nhằm tạo lập lại văn bản này
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6
- Giáo án
- Bảng phụ, phiếu học tập
C Hoạt động dạy- học:
1 ổn định lớp
2 Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: V% dẫn HS tìm hiểu
các tình huống
- Chia HS làm 3 nhóm tìm hiểu 3 tình
huống ở sgk
+N1: Tình huống 1
+N2: Tình huống 2
+ N3: Tình huống 3
- HS hãy tìm một số tình huống
b% tự- GV nhận xét
? Vậy theo em thế nào là văn miêu
tả
I Thế nào là văn miêu tả
1 Các tình huống
- Cả 3 tình huống đều yêu cầu chúng ta miêu tả
+ Tình huống 1: Muốn ông khách nhận ra con -% đến nhà, căn nhà để khách quan
nổi bật phân biệt chiếc áo em định mua và những chiếc áo còn lại
+ Tình huống 3: Em hãy miêu tả những nét hình thể và việc làm của %- lực sỹ
-> Văn miêu tả là loại văn giúp %- đọc,
%- nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con
%- phong cảnh… làm cho những cái đó
2 Đọc văn bản “Bài học -% đời đầu tiên”
- Đoạn văn miêu tả Dế Mèn từ đầu đến
Trang 11- HS đọc văn bản
? Qua đoạn văn em thấy Dế Mèn có
đặc điểm nào nổi bật? Những chi tiết
hình ảnh nào cho thấy điều đó?
? Dế Choắt có đặc điểm gì nổi bật
khác với Dế Mèn?
- GV V% dẫn HS rút ra bài học
- GV chốt nội dung
- HS đọc ghi nhớ sgk
“thiên hạ rồi”
- Đoạn văn miêu tả Dế Choắt
% còn có một nét xấu Những đặc điểm
thái độ của Mèn + Đôi càng mẫm bóng, vuốt nhọn, đôi cánh chấm đuôi…
* Dế Choắt là %- yếu đuối bẩm sinh, tính nết khiêm -% có suy nghĩ đúng đắn + Gầy gò, dài lêu nghêu…
* Ghi nhớ (sgk)
II Luyện tập
- GV chia lớp 4 nhóm làm các bài tập
*Bài tập 1:
khoẻ, mạnh mẽ
+Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc zy{! Đặc điểm nổi bật: Nhanh nhẹn, hồn nhiên, vui vẻ
đặc điểm nổi bật: Thế giới động vật: Sinh động, ồn ào, huyên náo
*Bài tập 2:
a.Những đặc điểm nổi bật của mùa đông
- Bầu trời xám xịt, nặng nề
- Lạnh lẽo và ẩm V
- Cảnh vật hoang tàn, vắng vẻ
- Gió lạnh buốt Sb%
- Gió bấc + phùn
- Cây cối trơ trọi khẳng khiu
- Mùa của hoa đào, mận, mơ, hoa hồng
b Khuôn mặt mẹ
Trang 12- Sáng đẹp hiền dịu, thân quen, gần gũi
- Nghiêm nghị
- Vui vẻ, lo âu, trăn trở
-> GV khái quát lại toàn bài học
- Học thuộc ghi nhớ
- làm hoàn chỉnh các bài tập sgk
- Soạn bài: Sông nước Cà Mau
- GV V% dẫn soạn
+Đọc kỹ văn bản, trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản
+Nắm nội dung nghệ thuật của văn bản qua phần ghi nhớ
E Bổ SUNG SAU BàI DạY:
Trang 13
Tuần: 21
Ngữ văn Tiết 77 Văn bản: Sông
Ngày soạn:18/01/2010
Ngày dạy:20/01/2010
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Luyện kỹ năng viết bài văn miêu tả theo trình tự nhất định
B Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, SBT, STK Ngữ văn 6
- Bảng phụ
C Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp.
2 Bài cũ
? Nội dung ý nghĩa của “Bài học -% đời đầu tiên” là gì?
? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của văn bản
3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: V% dẫn đọc và tìm
hiểu chú thích
- V% dẫn đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc
phần? Nêu ý chính của mỗi phần?
A: Hai phần
B: Ba phần
C: Bốn phần
D: Năm phần
? Qua chú thích * em hãy nêu những
nét chính về tác giả và tác phẩm?
I Đọc hiểu chú thích
1 Đọc
* Bố cục: 3 phần
- P1: Từ đầu… một màu xanh đơn điệu.
Cảm nhận chung về thiên nhiên
- P2: Tiếp đó…khói sóng ban mai.
Miêu tả cảnh trên sông
- P3: Đoạn còn lại
Miêu tả cảnh chợ Năm Căn
2 Chú thích
* Tác giả:
- Đoàn Giỏi (1925- 1989) quê ở Tiền Giang
- Tham gia kháng chiến từ thời chống Pháp
- -% viết về cuộc sống thiên nhiên và con
%- Nam Bộ
* Tác phẩm: Đất rừng [b% Nam (1957)
Trang 14- GV khái quát trên bảng phụ
- HS ghi vào vở
Hoạt động 2: V% dẫn tìm hiểu
nội dung văn bản
? Bài Văn miêu tả cảnh gì? Miêu tả
theo trình tự thế nào?
? Em có nhận xét gì về vị trí quan
sát của %- miêu tả?
? Tác giả có ấn % thế nào về
bằng những giác quan nào?
?.Tác giả đã sữ dụng những biện
pháp Nghệ thuật nào?
HS đọc đoạn 2 SGK
?.Em có nhận xét gì về cách đặt tên
sông, kênh ở Cà Mau?
tả thế nào?
? Tìm các động từ chỉ hoạt động của
thuyền? Có thể thay đổi trình tự của
các động từ ấy không?
sữ dụng qua những tính từ nào?
? Nhận xét cách miêu tả của tác giả?
phẩm
II Đọc - Hiểu văn bản
1 ấn <D chung về cảnh quan thiên nhiên vùng Cà Mau
- Trình tự miêu tả từ khái quát đến cụ thể
- (%- miêu tả quan sát ở trên thuyền Miêu tả cảnh quan một vùng rộng lớn theo trình tự tự nhiên hợp lý
- Sông ngòi, kênh rạch, bủa giăng chi chít
- Tiếng rì rào của rừng, biển
- Hơi gió muối Đó là ấn % về không gian rộng lớn mênh mông của vùng trời đất Cà Mau
- Sự cảm nhận bằng thị giác và thính giác
- Phối hợp tả xen với kể, liệt kê, điệp từ và nhiều tính từ chỉ màu sắc và trạng thái cảm giác
2 Dòng sông Năm Căn
- Đặt tên theo đặc điểm riêng biệt của nó Thể hiện sự gần gủi giữa con %- và thiên nhiên
* Rộng lớn, hùng vĩ
…
* Các động từ: Thoát qua, đổ ra, xuôi về : không thể thay đổi vì nếu thay đổi thì sẽ làm thay đổi nội dung, đặc biệt là sự diễn tả trạng thái hoạt động của con thuyền trong mỗi khung cảnh
- Xanh lá mạ
- Xanh rêu
- Xanh chai lọ
Trang 15? Tìm những chi tiết và những hình
ảnh về chợ Năm Căn thể hiện sự tấp
nập, đông vui, trù phú và độc đáo của
khu chợ này?
? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của văn
bản?
-GV khái quát nội dung
- HS đọc ghi nhớ sgk
già
3 Cảnh chợ Năm Căn
- Túp lều lá kiển cổ nằm cạnh những ngôi nhà gạch 2 tầng
- Gỗ chất đống cao hai bên bờ
- Nhiều hàng hoá, thuyền bè san sát Trù phú, đông vui, tấp nập
*Sự độc đáo +Họp chợ trên sông, mua bán và trao đổi hàng hoá trên thuyền
+Đa dạng về màu sắc, trang phục, tiếng nói của nhiều %- dân tộc
- Nghệ thuật vừa bao quát vừa cụ thể làm nổi
Căn
* Ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập
Bài 1: yêu cầu
-Viết một đoạn văn
Thể loại: phát biểu cảm nghĩ
-Nắm nội dung chính của văn bản
-Làm bài tập 2 phần luyện tập
-Soạn bài mới: So sánh
- GV V% dẫn soạn:
+ Tìm các từ ngữ so sánh
+ Cấu tạo của phép so sánh
E Bổ SUNG SAU BàI DạY: