1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 4 đến 6 - Năm học 2011-2012

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 181,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ.. ChuÈn bÞ: GV: Giáo án, tranh ảnh và tài liệu liên qu[r]

Trang 1

Tuần 4

Ngày soạn: … /… /2011

Ngày dạy: … /… /2011

(Hướng dẫn đọc thêm)

A Mục tiêu cần đạt:

- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện “Sự tích Hồ Gươm”

- HS kể lại được truyện

B Chuẩn bị:

GV: Giáo án, sưu tần tài liệu, tranh ảnh về văn bản

HS: Đọc, tìm hiểu chú thích, trả lời câu hỏi trong SGK

C Kiểm tra bài cũ:

H: Kể diễn cảm lại truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh”

H: Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện?

D Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS: Đọc và kể ( 2- 4 em)

H: Văn bản có máy phần? Nội dung các

phần ntn?

HS: Đọc phần 1

H: Vì sao Long Quân lại cho nghĩa quân

mượn gươm thần để đãnh giặc?

GV: Lưu ý cho HS biết về giặc Minh và

buổi đầu hoạt động của nghĩa quân

H: Lê Lợi đã nhận được gươm ntn?(trong

hoàn cảnh, trường hợp nào)

H: Hai chữ “thuận thiên” có ý nghĩa gì?

H: Việc nhặt được gươm ở dưới nước,

chuôI gươm trên rừng có ý nghĩa gì?

HS: Nhớ lại truyện “ Con rồng, cháu

tiên”

H: Hai vật nhặt được ở hai nơi khác nhau

nhưng lại “vừu như in”, đIũu đó có ý

nghĩa gì?

GV: Liên hên với truyện “Con rồng, cháu

tiên”

H: Câu nói của Lê Thận khi nâng gươm

I/ Hướng dẫn HS đọc, kể, tìm hiểu bố cục và chú thích:

* Bố cục: 2 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu -> “đất nước”: Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm đánh giặc

- Đoạn 2: Còn lại: Long Quân đòi lai gươm sau khi hết giặc

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1) Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để đánh giặc.

- Lí do mượn gươm:

+ Giặc Minh đô hộ nước ta làm nhiều

đIũu bạo ngược, nhân dân ta rất oán ghét

+ Nghĩa quân còn yếu, nhiều lần bị thua

=> Long Quân cho mượn gươm để đánh giặc

- Long Quân cho mươn gươm:

+ Lê Thận bắt được gươm ở dưới nước + Lê Lợi lấy được chuôi ở trên ngon cây

đa

=> Lưới gươm dưới nước, chuôI gươm trên rừng là khả năng cứu nước có ở khắp nơI, từ vùng sông nước đến vùng núi, từ miền xuôI đén miền ngược cùng

đánh giặc

=> Lưỡi gươm cho vào chuôI gươm “ vừa như in” thể hiện nguyện vọng của

Trang 2

lên: “Đây là trời….minh công” có ý

nghĩa gì?

H: Hãy chỉ ra sức mạnh của thanh gươm

thần đối với nghĩa quân Lam Sơn?

HS: Đọc đoạn 2

H: Long Quân cho đòi lại gươm thần

trong hoàn cảnh đất nước ta ntn?

HS: Thảo luận, phát biểu

H: Cảnh đòi laih gươm và trả gươm diễn

ra ntn?

HS: Kể lại

H: Truyện có ý nghĩa như thế nào?

HS: Thảo luận, phát biểu

HS: Đọc ghi nhớ(SGK)

HS: Làm BT

dân tộc nhất trí trên dưới một lòng

- Lê Thận nâng gươm lên vá nói (…) có

ý nghĩa khẳng định, đề cao vai trò của chủ tướng Lê Lợi

- Từ khi có gươm, nghĩa quan liên tục thắng lớn và đuổi được giặc Minh ra khỏi đát nước

2) Long Quân đòi lai gươm:

- Hoàng cảnh:

+ Khi đất nước đã hết giặc

+ Lê Lợi đã làm vua và về Thăng Long

- Cảnh đòi lại gươm và trả gươm

+ Lê Lợi đI dạo trên hồ Tả Vọng

+ Long Quân sai rùa vàng lên đòi lại

=> Hồ Tả Vọng trở thành hồ Hoàn Kiếm ( Hồ Gươm)

3) ý nghĩa của truyện:

- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân và chính nghĩa của cuộc kháng chiến

- Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

- GiảI thích nguồn gốc, tên gọi Hồ Gươm

4) Ghi nhớ:

III/ Luyện tập: (SGK).

HS: Tự làm

* Củng cố: GV: KháI quát nội dung, ý nghĩa của truyện

* Dăn dò: HS: Soạn tiết 14: “ Chủ đề và dàn bàI của bàI văn tự sự”

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

******************************************

Ngày soạn: … /… /2011

Ngày dạy: … /… /2011

A Mục tiêu cần đạt:

HS: Nắm được chủ đề và dàn bàI của bàI văn tự sự Mỗi quan hệ gữa việc và chủ đề

Tập viết mở bàI cho bàI văn tự sự

B Chuẩn bị:

GV: Giáo án, chuẩn bị 1 số dàn bàI TS

HS: Đọc và soạn bàI ở nhà

C Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

H: Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn TS như thế nào?

D Các hoạt động dạy và học:

GV: Giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS: Đọc, chú ý bài văn không có

nhan đề

H: Việc ưu tiên chữa trị cho chú bé

con nhà nông dân bị gãy đùi trước đã

nói lên phẩm chất gì của người thầy

thuốc?

H: Sự việc trong phần thân bài thể

hiện ntn?

H: Chủ đề của bài văn thể hiện ntn?

HS: Gạch dưới các câu “hết

lòng…bệnh”; “người ta cứu

giúp….ân huệ”

GV: Chủ đề còn thể hiện qua việc

làm

H: Em hãy đặt tên cho truyện này?

HS: Tự đặt

GV: Đưa ra 3 tên sau: ->

H: Trong 3 tên, tên nào hợp nhất? Vì

sao?

H: Các phần MB, TB, KB trong

truyện thể hiện điều gì?

H: Sự việc trong truyện diễn biến

ntn?

H: Chủ đề của bài văn tự sự là gì?

Dàn bài ntn? Yêu cầu cho mỗi phần?

HS: Đọc

H: Chủ đề của truyện nhằm biểu

dương, chễ diễu đieu gì? Sự việc nào

thể hiện tập trung chủ đề? Hãy gach

dưới các SV đó?

HS: Chỉ ra phần MB, TB, KB

H: Truyện này với truyện Tuệ Tĩnh

có gì giống và khác nhau?

HS: Nhận xét

I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bàI của bài văn TS:

1) Bài văn (SGK).

- Phẩm chất của thầy thuốc: tỏ ra có bản lĩnh, không sợ làm mất lòng ông ta, ai nguy hiểm hơn lo chữa trước, không màng ơn huệ

- Chủ đề ở đây là ca ngợi lòng thương người của Tuệ Tĩnh

- Định hướng:

+ “ Hết lòng vì người bệnh”

+ “ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trước cho người đó”

+ Tên “ Tấm lòng thương người của thầy Tuệ Tĩnh” là hợp nhất vì thể hiện chủ đề của truyện

- Mở bài: Giới thiệu chung về Tuệ Tĩnh và tấm lòng thương yêu cứu giúp người bệnh của ông

- Thân bài: Diễn biến các sự việc:

+ Hai người bệnh đến nhờ Tuệ Tĩnh chữa bệnh

+ Tuệ Tĩnh nhận chữa cho đứa bế con nhà nông dân trước ( vì bệnh nặng hơn)

- Kết bài: kết thúc sự việc

2) Ghi nhớ (SGK).

II/ Luyện tập:

1) Truyện “Phần thưởng”

- Chủ đề: Tố cáo tên nịnh thần tham lam Thể hiện ở việc người nông dân xin thưởng

50 roi và đề nghị chia phần thưởng đó

- Mở bài: câu 1

Kết bài: câu cuối

Thân bài: phần còn lại

- Sự khác nhau với truyện Tuệ Tĩnh:

+ Truyện Tuệ Tĩnh: MB nói ngay chủ đề, KB

có sức gợi (bắt đầu một cuộc chữa bệnh khác) Truyện bất ngò ở đầu truyện

+ Truyện Phần thưởng: MB giới thiệu tình huống, KB là viên quan bị đuổi ra ngoài,

Trang 4

HS: Đọc lại 2 truyện và đánh giá.

H: Có mấy cách MB và KB? ( 2

cách: MB: G.thiệu chủ đề câu

chuyện và kể tình huống nảy sinh

câu chuyện; KB: Kể SV kết thúc câu

chuyện và kể SV tiếp tục sau truyện

khác như vẫn tiếp diễn)

người nông dân được thưởng SV bất ngờ ở cuối truyện

2) Đánh giá cách MB, KB truyện “ST-TT”

và “Sự tích Hồ Gươm”

Sơn Tinh – Thủy Tinh Sự tích Hồ Gươm

MB Nêu tình huống Nêu tình huống

+ giai thích

KB Nêuusự việc

tiếp diễn

Nêu sự việc kết thúc

* Củng cố: GV: Khái quát nôi dung bài học

* Dăn dò: HS Soạn T 15, 16

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

******************************************

Ngày soạn: … /… /2011

Ngày dạy: … /… /2011

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS biết tìm hiểu đề văn Tự sự và cách làm bài văn Tự sự

Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, sắp xếp ý, lập dàn ý và làm bàI văn Tự sự ở nhà

B Chuẩn bị:

GV: Chuẩn bị một số đề văn TS

HS: Soạn bài trước ở nhà

C Kiểm tra bài cũ:

- Bài tập 2

- H: Thế nào là chủ đề của bài văn TS? Cho ví dụ?

- H: Dàn bài của bài văn TS gồm mấy phần? Yêu cầu các phần ntn?

D Các hoạt động dạy và học:

GV: Giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV: Chép các đề trong SGK lên bảng

HS: Quan sạt

H: Lời văn đề 1 nêu ra yuue cầy gì?

Những chữ nào trong đề làm em biết

đieu đó?

H: Các đề 3,4,5,6 không có từ “kể” có

phải là đề văn TS không? Vì sao?

HS: Gạch dưới các đề trọng tâm của mỗi

đề

I/ Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn

Tự sự:

1) Tìm hiểu đề:

Đề bài:

(1) Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em

(2) Kể chuyện về một người ban tốt (3) Kỉ niệm ngày thơ ấu

(4) Ngày sinh nhật của em

(5) Quê em đổi mới

(6) Em đã lớn rồi

Trang 5

GV: Lưu ý: kể chuyện “bằng lời văn của

em” tức là không sao chép văn bản có

sẵn mà phảI tự nghĩ ra

H: Trong các đề trên, đề nào nghiêng về

kể việc, đề nào nghiêng về kể người, đề

nào nghiêng về tường thuật?

H: Muốn tìm hiểu một đề văn em làm

ntn?

GV: Chọn đề 1 cho HS tập cách làm dàn

ý và làm dàn ý

HS; Chọn truyện yêu thích

H: Đề văn đưa ra yêu cầu nào buộc em

phảI thực hiện, em hiểu yêu cầu ấy ntn?

H: Em chon truyện nào? Em thióch nhân

vật nào, sự việc nào? Em chọn truyện đó

nhằm biểu hiện chủ đề gì?

GV: Ví dụ truyện Thánh Gióng.( HS đã

biết chủ đề)

H: Em dự định mở bài ntn?

GV: Cho HS làm và nhận xét

H: Kể chuyện ntn, kết thúc ra sao?

HS: Tập viết lời kể theo nhiều cách khác

nhau như: giới thiệu người anh hùng; nói

đến chú bé lạ; nói tới sự biến đổi…

HS: Chủ yếu viết đoan MB và KB

GV: Đưa ra những cách diễn đàt khác

nhau

H: Cách diễn đạt trên khác nhau ntn?

H: Khi tìm hiểu đề cần chú ý những gì?

Cách làm bài văn TS cần phảI qua các

bước ntn?

HS: Đọc ghi nhớ

HS: Tự làm và trình bày

GV: Nhận xét

=> Đề (1) yêu cầu kể chuyện em thích bằng lời văn của em

=> Đề (3), (4), (5), (6) không có từ kể nhưng vẫn là đề văn tự sự vì đề nêu ra 1

đề tài của câu chuyện, tức là nêu ra nội dung trực tiếp của câu chuyện

=> Đề (1) kể việc, người, tường thuật; đề (2), (6) kể người; đề (3), (4), (5) kể việc

2) Cách làm bài văn Tự sự:

Đề: Kể một câu chuyện em thích bằng

lời văn của em

a) Tìm hiểu đề:

( Xem gợi ý ở phần 1)

b) Lập ý và xác định nội dung:

VD: Truyện Thánh Gióng

HS có thể tập trung chủ đề sẵn sàng đánh giặc và tinh thần quyết tâm đánh giặc của Thánh Gióng

Như vậy đoạn dẫm vết chân, chuyện tre đằng ngà cũng có thể không kể

c) Lập dàn ý:

- Mở bài (SGV)

- Thân bài (SGV)

- Kết bài (SGV)

d) Tập viết lời kể: (Thánh Gióng).

VD: - Thánh Gióng là một anh hùng

đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết

Đã lên ba mà TG vẫn chưa biết nói, biết cười Biết đi Một hôm

=> Giới thiệu người anh hùng

- Ngày xưa ở làng Gióng có một chú bé rất lạ Đã lên ba mà vẫn không biết nói, biết cười, biết đI …

=> Nói đền chú bé lạ

* Ghi nhớ (SGK)

II/ Luyện tập:

Hãy ghi vào giấy dàn ý em sẽ viết theo yêu cầu của đề Tập làm văn

Trang 6

* Củng cố: GV khái quát nội dung đã học.

* Dăn dò: HS soan bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

******************************************

Ngày soạn: … /… /2011

Ngày dạy: … /… /2011

Tuần 5

Tiết 17, 18: viết bài tập làm văn số 1.

(Văn Tự sự)

A Mục tiêu cần đạt:

HS viết được một văn bản TS có nội dung: nhân vật, sự việc, t/gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả Có 3 phần MB, TB, KB Bài văn không quá 400 chữ

B Các hoạt động dạy và học:

* ổn định lớp

* Đề bài:

Kể lại một truyện đã biết (truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em.

* Yêu cầu:

HS: Kể bằng chính lời văn của mình về các truyện đã học

+ MB: Giơí thiệu chung về nhân vật và sự việc

+ TB: Kể được các diễn biến sự việc

+ KB: Kể được kết cục của sự việc

* GV: Thu bài đúng thời gia

* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….………

……… …

………

******************************************

Ngày soạn: … /… /2011

Ngày dạy: … /… /2011

nghĩa của từ

A Mục tiêu cần đạt:

HS cần nắm được:

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

B Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ phần I

HS: Soạn bài và làm BT ở nhà

Trang 7

C Kiểm tra bài cũ:

- KT bài tập về nhà

- H: Nghĩa của từ là gì? Hãy giảI thích một số nghĩa của từ?

D: Các hoạt động dạy và học:

GV: Giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS: Đọc bài thơ trong SGK

H: Cho biết nghĩa của từ “chân”? Từ

“chân” có mấy nghĩa? Tìm các từ đI kèm

để phân nghĩa?

HS: Phát biểu

GV: Ghi bảng

HS: Tìm một số từ nhiều nghĩa như

“chân” và giảI nghĩa.VD: như từ “chạy”

GV: Nhận xét

HS: Tìm một số từ chỉ có một nghĩa

H: Từ nhiều nghĩa là gì?

GV: Giảng: Hiện tượng nhiều nghĩa

trong từ chính là hiện tượng chuyển

nghĩa của từ

H: Xét nghĩa của từ “chân” đâu là nghĩa

gốc, đâu là nghĩa chuyển?

H: Nghĩa chuyển được hình thành do

đâu?

GV: Giảng

HS: Rút ra phần ghi nhớ

GV: Hướng dẫn HS làn bài tập

H: Tìm một số từ chỉ bộ phận cơ thể con

người và kể một số VD về sự chuyển

nghĩa cuat từ?

HS: GiảI thích các từ để thấy rõ sự

chuyển nghĩa?

I/ Từ nhiều nghĩa.

1) Từ “chân”: nghĩa:

- Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật dùng để đI, đứng VD: đau chân, chân tay

- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật tiếp giáp và bám chặt măt nền VD: chân tường, chân núi, chân bàn ghế…

- Bộ phận dưới cùng có tác dụng đỡ của một số đồ vật VD: chân giường, chân

đèn, chân kiềng

=> Có 3 nghĩa

2) Tìm một số từ nhiều nghĩa:

VD: - Tai -> tai ấm, tai chén…

- Mắt: + ở người, động vật + chỗ lồi lõm hình tròn, hình thoi (mắt quả na, mắt hốc cây)

3) Tìm một số từ chỉ có một nghĩa: VD: bút, ti vi, viết, giấy, sách…

=> Từ có thể có một hay nghiều nghĩa

Từ nhiều nghĩa là từ có hai nghĩa trở lên

II/ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

1)

- Từ “chân” nghĩa thứ nhất là nghĩa gốc; nghĩa thứ hai, ba là nghĩa chuyển

- Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ

sở nghĩa chính

* Ghi nhớ (SGK).

III/ Luyện tập:

1) Gợi ý:

- Đầu: + đâu đầu, nhức đầu

+ đầu sông, đầu nhà, đầu

đường…

+ đầu mối, đầu tiên…

- Mũi: + mũi lõ, sổ mũi

+ mũi kim, mũi thuyền…

+ mũi đất…

+ cánh quân chia làm nhiều mũi 2) VD:+ Lá -> lá phổi, lá lách

+ Quả-> quả tim, quả thận

Trang 8

H: Trong TV một số từ chỉ bộ phận cây

cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ

bộ phận cơ thể người Hãy kể các trường

hợp chuyển nghĩa đó?

Bài 3,4,5 HS làm ở nhà

* Củng cố: GV: Khái quát nội dung bài học

* Dăn dò: HS soạn tiết 20: Lời văn, đoạn văn Tự sự

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

……….……….………

……… ………

………

******************************************

Ngày soạn: … /… /2011

Ngày dạy: … /… /2011

A Mục tiêu cần đạt:

HS nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong

đoạn văn

Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày

Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự viêc, kể việc; nhận ra mỗi liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vân dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và sự việc

B Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ mục 1 và 2 phần I

HS: Đọc và soạn bài trước ở nhà

C Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài tập

- H: Dàn ý bài văn TS gồm mấy phần? Yêu cầu các phần đó ra sao?

D Các hoạt động dạy và học:

GV: Giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS: Đọc và quan sát đoạn trích (SGK)

GV: Treo bảng phụ

H: Đoạn 1 và2 giới thiệu nhân vật nào?

Giới thiệu điều gì, nhằm mục đích gì?

Thứ tự các câu vì sao không đảo lọn

được?

GV: Sơ bộ nói qua ghi nhớ 1

I/ Lời văn, đoạn văn Tự sự.

1) Lời văn giới thiệu nhân vật.

- Đoạn 1: Giới thiệu Mị Nương và việc vua Hùng kén rể

- Đoạn 2: Giới thiệu về Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn, và tài năng của hai người

=> Lời văn TS chủ yếu kể người, kể việc

Kể người có thể giới thiệu họ tên, lai lịch, tính tình, tài năng Kể việc là kẻ các hoạt

động, việc làm, kết quả…

Trang 9

HS: Đọc đoạn văn SGK.

H: Đoạn văn dùng những từ gì để kể

các hoạt động của nhân vật?

HS: Gạch dưới những từ đó

H: Các hành động được kể theo thứ tự

nào?

H: Hành động ấy đem lại kết quả gì?

H: Đoạn văn trên diễn đạt ý gì?

HS: Rút ra ghi nhớ 2 và đọc

HS: Đọc lai các đoạn văn trên

H: Mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào?

HS: Đọc ghi nhớ (SGK)

GV: Hướng dẫn HS luyện tập

2) Lời văn kể sự việc.

- Đoạn văn SGK

Thứ tự kể: Nổi giận > hô mưa, gọi gió

-> dâng nước đánh Sơn Tinh (T/ gian)

- Kết quả: Nước dâng cao

- Chủ đề của đoạn: Thủy Tinh nổi giận dâng nước đánh Sơn Tinh

3) Đoạn văn:

- Đoạn 1: Vua Hùnh kén rể

- Đoạn 2: Hai người đến cầu hôn, đều có tài lạ, đều xứng đáng làm rể vua Hùng

- Đoạn 3: Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

* Ghi nhớ: (SGK).

II/ Luyện tập.

* Bài 1:

a) ý của đoạn thể hiện ở câu “cậu chăn bò rất giỏi” ý giỏi thể hiện qua các ý phụ: + Chăn suốt ngày tư sáng đến tối

+ Dù nắng, mư ntn bò đều được ăn no căng bụng

b) ý chính: Hai cô chi ác hay hắt hủi Sọ Dừa Cô út hiền lành đối xử tư tế vơi Sọ Dừa

c) ý chính của đoạn: “tính cô còn trể con lắm” các câu sau làm rõ hơn

* Bài 2: HS làm ở nhf chuẩn bị cho bài 6 (tiết23)

* Bài 3,4 HS tự làm ở nhà

* Củng cố:

GV: Khái quát nội dung đã học

* Dặn dò

HS: học bài, làm BT và soạn văn bản Thạch Sanh

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

******************************************

Trang 10

Tuần 6

Ngày soạn: … /… /2011

Ngày dạy: … /… /2011

Tiết 21, 22: Văn bản: thạch sanh

A Mục tiêu cần đạt:

HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ

HS kể lại được truyện (kể được các chi tiết chính bằng ngôn ngữ HS)

B Chuẩn bị:

GV: Giáo án, tranh ảnh và tài liệu liên quan đến truyện

HS: Đọc, tập kể ở nhà, trả lời câu hỏi SGK

C Kiểm tra bài cũ:

- HS: Kể lại truyện Sọ Dừa và nêu nôi dung, ý nghĩa của truyện

- GV: Kiểm tra HS chuẩn bị bài ở nhà

D Các hoạt động dạy và học:

GV: Giới thiệu bài học

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS: Đọc 4 đoạn

HS:+ Nêu nội dung các đoạn

+ Tìm hiểu các chú thích (SGK)

HS: Kể lại truyện ( 2 -> 3 em)

HS: Đọc đoạn1

H: Sự ra đời của Thạch Sanh có gì bình

thường và khác thường về hoàn cảnh gia

đình, cảnh sống của Thạch Sanh?

H: Thạch Sanh ra đời trong hoàn cảnh

nào?

H: Kể về sự ra đời của Thạch Sanh, nhân

dân ta muốn thể hiện điều gì?

HS: Thảo luận, phát biểu

H: Sự ra đời bình thường và khác thường

đó thể hiện điều gì?

HS: Đọc đoạn tiếp theo

I/ Tìm hiểu chung:

Bố cục: 4 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu -> “mọi phép thần thông”

- Đoạn 2: tiếp -> “phong cho làm Quận Công”

- Đoạn 3: tiếp -> “hóa kiếp thành bọ hung”

- Đoạn 4: còn lại

II/ Tìm hiểu văn bản:

1) Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh.

* Sự bình thường:

+ Là con của một gia đình nông dân tốt bụng

+ Sống nghòe khổ về nghề kiếm củi

* Sự khác thường:

+ Thạch Sanh ra đời do Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống đầu thai

+ Mang thai trong nhiều năm

+ Thạch Sanh được thiên thần dạy đủ các môn võ nghệ và phép thần thông

=> Thạch Sanh là con của dân thường gần gũi với nhân dân Sự khác thường tô

đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật

lí tưởng làm tăng sức hấp dẫn của truyện

2) Những thử thách Thạch Sanh phải

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w