Mục tiêu cần đạt: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ.. ChuÈn bÞ: GV: Giáo án, tranh ảnh và tài liệu liên qu[r]
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn: … /… /2011
Ngày dạy: … /… /2011
(Hướng dẫn đọc thêm)
A Mục tiêu cần đạt:
- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện “Sự tích Hồ Gươm”
- HS kể lại được truyện
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sưu tần tài liệu, tranh ảnh về văn bản
HS: Đọc, tìm hiểu chú thích, trả lời câu hỏi trong SGK
C Kiểm tra bài cũ:
H: Kể diễn cảm lại truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh”
H: Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện?
D Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Đọc và kể ( 2- 4 em)
H: Văn bản có máy phần? Nội dung các
phần ntn?
HS: Đọc phần 1
H: Vì sao Long Quân lại cho nghĩa quân
mượn gươm thần để đãnh giặc?
GV: Lưu ý cho HS biết về giặc Minh và
buổi đầu hoạt động của nghĩa quân
H: Lê Lợi đã nhận được gươm ntn?(trong
hoàn cảnh, trường hợp nào)
H: Hai chữ “thuận thiên” có ý nghĩa gì?
H: Việc nhặt được gươm ở dưới nước,
chuôI gươm trên rừng có ý nghĩa gì?
HS: Nhớ lại truyện “ Con rồng, cháu
tiên”
H: Hai vật nhặt được ở hai nơi khác nhau
nhưng lại “vừu như in”, đIũu đó có ý
nghĩa gì?
GV: Liên hên với truyện “Con rồng, cháu
tiên”
H: Câu nói của Lê Thận khi nâng gươm
I/ Hướng dẫn HS đọc, kể, tìm hiểu bố cục và chú thích:
* Bố cục: 2 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu -> “đất nước”: Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm đánh giặc
- Đoạn 2: Còn lại: Long Quân đòi lai gươm sau khi hết giặc
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1) Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để đánh giặc.
- Lí do mượn gươm:
+ Giặc Minh đô hộ nước ta làm nhiều
đIũu bạo ngược, nhân dân ta rất oán ghét
+ Nghĩa quân còn yếu, nhiều lần bị thua
=> Long Quân cho mượn gươm để đánh giặc
- Long Quân cho mươn gươm:
+ Lê Thận bắt được gươm ở dưới nước + Lê Lợi lấy được chuôi ở trên ngon cây
đa
=> Lưới gươm dưới nước, chuôI gươm trên rừng là khả năng cứu nước có ở khắp nơI, từ vùng sông nước đến vùng núi, từ miền xuôI đén miền ngược cùng
đánh giặc
=> Lưỡi gươm cho vào chuôI gươm “ vừa như in” thể hiện nguyện vọng của
Trang 2lên: “Đây là trời….minh công” có ý
nghĩa gì?
H: Hãy chỉ ra sức mạnh của thanh gươm
thần đối với nghĩa quân Lam Sơn?
HS: Đọc đoạn 2
H: Long Quân cho đòi lại gươm thần
trong hoàn cảnh đất nước ta ntn?
HS: Thảo luận, phát biểu
H: Cảnh đòi laih gươm và trả gươm diễn
ra ntn?
HS: Kể lại
H: Truyện có ý nghĩa như thế nào?
HS: Thảo luận, phát biểu
HS: Đọc ghi nhớ(SGK)
HS: Làm BT
dân tộc nhất trí trên dưới một lòng
- Lê Thận nâng gươm lên vá nói (…) có
ý nghĩa khẳng định, đề cao vai trò của chủ tướng Lê Lợi
- Từ khi có gươm, nghĩa quan liên tục thắng lớn và đuổi được giặc Minh ra khỏi đát nước
2) Long Quân đòi lai gươm:
- Hoàng cảnh:
+ Khi đất nước đã hết giặc
+ Lê Lợi đã làm vua và về Thăng Long
- Cảnh đòi lại gươm và trả gươm
+ Lê Lợi đI dạo trên hồ Tả Vọng
+ Long Quân sai rùa vàng lên đòi lại
=> Hồ Tả Vọng trở thành hồ Hoàn Kiếm ( Hồ Gươm)
3) ý nghĩa của truyện:
- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân và chính nghĩa của cuộc kháng chiến
- Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê
- GiảI thích nguồn gốc, tên gọi Hồ Gươm
4) Ghi nhớ:
III/ Luyện tập: (SGK).
HS: Tự làm
* Củng cố: GV: KháI quát nội dung, ý nghĩa của truyện
* Dăn dò: HS: Soạn tiết 14: “ Chủ đề và dàn bàI của bàI văn tự sự”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
******************************************
Ngày soạn: … /… /2011
Ngày dạy: … /… /2011
A Mục tiêu cần đạt:
HS: Nắm được chủ đề và dàn bàI của bàI văn tự sự Mỗi quan hệ gữa việc và chủ đề
Tập viết mở bàI cho bàI văn tự sự
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, chuẩn bị 1 số dàn bàI TS
HS: Đọc và soạn bàI ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:
Trang 3H: Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn TS như thế nào?
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Đọc, chú ý bài văn không có
nhan đề
H: Việc ưu tiên chữa trị cho chú bé
con nhà nông dân bị gãy đùi trước đã
nói lên phẩm chất gì của người thầy
thuốc?
H: Sự việc trong phần thân bài thể
hiện ntn?
H: Chủ đề của bài văn thể hiện ntn?
HS: Gạch dưới các câu “hết
lòng…bệnh”; “người ta cứu
giúp….ân huệ”
GV: Chủ đề còn thể hiện qua việc
làm
H: Em hãy đặt tên cho truyện này?
HS: Tự đặt
GV: Đưa ra 3 tên sau: ->
H: Trong 3 tên, tên nào hợp nhất? Vì
sao?
H: Các phần MB, TB, KB trong
truyện thể hiện điều gì?
H: Sự việc trong truyện diễn biến
ntn?
H: Chủ đề của bài văn tự sự là gì?
Dàn bài ntn? Yêu cầu cho mỗi phần?
HS: Đọc
H: Chủ đề của truyện nhằm biểu
dương, chễ diễu đieu gì? Sự việc nào
thể hiện tập trung chủ đề? Hãy gach
dưới các SV đó?
HS: Chỉ ra phần MB, TB, KB
H: Truyện này với truyện Tuệ Tĩnh
có gì giống và khác nhau?
HS: Nhận xét
I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bàI của bài văn TS:
1) Bài văn (SGK).
- Phẩm chất của thầy thuốc: tỏ ra có bản lĩnh, không sợ làm mất lòng ông ta, ai nguy hiểm hơn lo chữa trước, không màng ơn huệ
- Chủ đề ở đây là ca ngợi lòng thương người của Tuệ Tĩnh
- Định hướng:
+ “ Hết lòng vì người bệnh”
+ “ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trước cho người đó”
+ Tên “ Tấm lòng thương người của thầy Tuệ Tĩnh” là hợp nhất vì thể hiện chủ đề của truyện
- Mở bài: Giới thiệu chung về Tuệ Tĩnh và tấm lòng thương yêu cứu giúp người bệnh của ông
- Thân bài: Diễn biến các sự việc:
+ Hai người bệnh đến nhờ Tuệ Tĩnh chữa bệnh
+ Tuệ Tĩnh nhận chữa cho đứa bế con nhà nông dân trước ( vì bệnh nặng hơn)
- Kết bài: kết thúc sự việc
2) Ghi nhớ (SGK).
II/ Luyện tập:
1) Truyện “Phần thưởng”
- Chủ đề: Tố cáo tên nịnh thần tham lam Thể hiện ở việc người nông dân xin thưởng
50 roi và đề nghị chia phần thưởng đó
- Mở bài: câu 1
Kết bài: câu cuối
Thân bài: phần còn lại
- Sự khác nhau với truyện Tuệ Tĩnh:
+ Truyện Tuệ Tĩnh: MB nói ngay chủ đề, KB
có sức gợi (bắt đầu một cuộc chữa bệnh khác) Truyện bất ngò ở đầu truyện
+ Truyện Phần thưởng: MB giới thiệu tình huống, KB là viên quan bị đuổi ra ngoài,
Trang 4HS: Đọc lại 2 truyện và đánh giá.
H: Có mấy cách MB và KB? ( 2
cách: MB: G.thiệu chủ đề câu
chuyện và kể tình huống nảy sinh
câu chuyện; KB: Kể SV kết thúc câu
chuyện và kể SV tiếp tục sau truyện
khác như vẫn tiếp diễn)
người nông dân được thưởng SV bất ngờ ở cuối truyện
2) Đánh giá cách MB, KB truyện “ST-TT”
và “Sự tích Hồ Gươm”
Sơn Tinh – Thủy Tinh Sự tích Hồ Gươm
MB Nêu tình huống Nêu tình huống
+ giai thích
KB Nêuusự việc
tiếp diễn
Nêu sự việc kết thúc
* Củng cố: GV: Khái quát nôi dung bài học
* Dăn dò: HS Soạn T 15, 16
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
******************************************
Ngày soạn: … /… /2011
Ngày dạy: … /… /2011
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS biết tìm hiểu đề văn Tự sự và cách làm bài văn Tự sự
Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, sắp xếp ý, lập dàn ý và làm bàI văn Tự sự ở nhà
B Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị một số đề văn TS
HS: Soạn bài trước ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập 2
- H: Thế nào là chủ đề của bài văn TS? Cho ví dụ?
- H: Dàn bài của bài văn TS gồm mấy phần? Yêu cầu các phần ntn?
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV: Chép các đề trong SGK lên bảng
HS: Quan sạt
H: Lời văn đề 1 nêu ra yuue cầy gì?
Những chữ nào trong đề làm em biết
đieu đó?
H: Các đề 3,4,5,6 không có từ “kể” có
phải là đề văn TS không? Vì sao?
HS: Gạch dưới các đề trọng tâm của mỗi
đề
I/ Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn
Tự sự:
1) Tìm hiểu đề:
Đề bài:
(1) Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em
(2) Kể chuyện về một người ban tốt (3) Kỉ niệm ngày thơ ấu
(4) Ngày sinh nhật của em
(5) Quê em đổi mới
(6) Em đã lớn rồi
Trang 5GV: Lưu ý: kể chuyện “bằng lời văn của
em” tức là không sao chép văn bản có
sẵn mà phảI tự nghĩ ra
H: Trong các đề trên, đề nào nghiêng về
kể việc, đề nào nghiêng về kể người, đề
nào nghiêng về tường thuật?
H: Muốn tìm hiểu một đề văn em làm
ntn?
GV: Chọn đề 1 cho HS tập cách làm dàn
ý và làm dàn ý
HS; Chọn truyện yêu thích
H: Đề văn đưa ra yêu cầu nào buộc em
phảI thực hiện, em hiểu yêu cầu ấy ntn?
H: Em chon truyện nào? Em thióch nhân
vật nào, sự việc nào? Em chọn truyện đó
nhằm biểu hiện chủ đề gì?
GV: Ví dụ truyện Thánh Gióng.( HS đã
biết chủ đề)
H: Em dự định mở bài ntn?
GV: Cho HS làm và nhận xét
H: Kể chuyện ntn, kết thúc ra sao?
HS: Tập viết lời kể theo nhiều cách khác
nhau như: giới thiệu người anh hùng; nói
đến chú bé lạ; nói tới sự biến đổi…
HS: Chủ yếu viết đoan MB và KB
GV: Đưa ra những cách diễn đàt khác
nhau
H: Cách diễn đạt trên khác nhau ntn?
H: Khi tìm hiểu đề cần chú ý những gì?
Cách làm bài văn TS cần phảI qua các
bước ntn?
HS: Đọc ghi nhớ
HS: Tự làm và trình bày
GV: Nhận xét
=> Đề (1) yêu cầu kể chuyện em thích bằng lời văn của em
=> Đề (3), (4), (5), (6) không có từ kể nhưng vẫn là đề văn tự sự vì đề nêu ra 1
đề tài của câu chuyện, tức là nêu ra nội dung trực tiếp của câu chuyện
=> Đề (1) kể việc, người, tường thuật; đề (2), (6) kể người; đề (3), (4), (5) kể việc
2) Cách làm bài văn Tự sự:
Đề: Kể một câu chuyện em thích bằng
lời văn của em
a) Tìm hiểu đề:
( Xem gợi ý ở phần 1)
b) Lập ý và xác định nội dung:
VD: Truyện Thánh Gióng
HS có thể tập trung chủ đề sẵn sàng đánh giặc và tinh thần quyết tâm đánh giặc của Thánh Gióng
Như vậy đoạn dẫm vết chân, chuyện tre đằng ngà cũng có thể không kể
c) Lập dàn ý:
- Mở bài (SGV)
- Thân bài (SGV)
- Kết bài (SGV)
d) Tập viết lời kể: (Thánh Gióng).
VD: - Thánh Gióng là một anh hùng
đánh giặc nổi tiếng trong truyền thuyết
Đã lên ba mà TG vẫn chưa biết nói, biết cười Biết đi Một hôm
=> Giới thiệu người anh hùng
- Ngày xưa ở làng Gióng có một chú bé rất lạ Đã lên ba mà vẫn không biết nói, biết cười, biết đI …
=> Nói đền chú bé lạ
* Ghi nhớ (SGK)
II/ Luyện tập:
Hãy ghi vào giấy dàn ý em sẽ viết theo yêu cầu của đề Tập làm văn
Trang 6* Củng cố: GV khái quát nội dung đã học.
* Dăn dò: HS soan bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
******************************************
Ngày soạn: … /… /2011
Ngày dạy: … /… /2011
Tuần 5
Tiết 17, 18: viết bài tập làm văn số 1.
(Văn Tự sự)
A Mục tiêu cần đạt:
HS viết được một văn bản TS có nội dung: nhân vật, sự việc, t/gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả Có 3 phần MB, TB, KB Bài văn không quá 400 chữ
B Các hoạt động dạy và học:
* ổn định lớp
* Đề bài:
Kể lại một truyện đã biết (truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em.
* Yêu cầu:
HS: Kể bằng chính lời văn của mình về các truyện đã học
+ MB: Giơí thiệu chung về nhân vật và sự việc
+ TB: Kể được các diễn biến sự việc
+ KB: Kể được kết cục của sự việc
* GV: Thu bài đúng thời gia
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ……….………
……… …
………
******************************************
Ngày soạn: … /… /2011
Ngày dạy: … /… /2011
nghĩa của từ
A Mục tiêu cần đạt:
HS cần nắm được:
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
B Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ phần I
HS: Soạn bài và làm BT ở nhà
Trang 7C Kiểm tra bài cũ:
- KT bài tập về nhà
- H: Nghĩa của từ là gì? Hãy giảI thích một số nghĩa của từ?
D: Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Đọc bài thơ trong SGK
H: Cho biết nghĩa của từ “chân”? Từ
“chân” có mấy nghĩa? Tìm các từ đI kèm
để phân nghĩa?
HS: Phát biểu
GV: Ghi bảng
HS: Tìm một số từ nhiều nghĩa như
“chân” và giảI nghĩa.VD: như từ “chạy”
GV: Nhận xét
HS: Tìm một số từ chỉ có một nghĩa
H: Từ nhiều nghĩa là gì?
GV: Giảng: Hiện tượng nhiều nghĩa
trong từ chính là hiện tượng chuyển
nghĩa của từ
H: Xét nghĩa của từ “chân” đâu là nghĩa
gốc, đâu là nghĩa chuyển?
H: Nghĩa chuyển được hình thành do
đâu?
GV: Giảng
HS: Rút ra phần ghi nhớ
GV: Hướng dẫn HS làn bài tập
H: Tìm một số từ chỉ bộ phận cơ thể con
người và kể một số VD về sự chuyển
nghĩa cuat từ?
HS: GiảI thích các từ để thấy rõ sự
chuyển nghĩa?
I/ Từ nhiều nghĩa.
1) Từ “chân”: nghĩa:
- Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật dùng để đI, đứng VD: đau chân, chân tay
- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật tiếp giáp và bám chặt măt nền VD: chân tường, chân núi, chân bàn ghế…
- Bộ phận dưới cùng có tác dụng đỡ của một số đồ vật VD: chân giường, chân
đèn, chân kiềng
=> Có 3 nghĩa
2) Tìm một số từ nhiều nghĩa:
VD: - Tai -> tai ấm, tai chén…
- Mắt: + ở người, động vật + chỗ lồi lõm hình tròn, hình thoi (mắt quả na, mắt hốc cây)
3) Tìm một số từ chỉ có một nghĩa: VD: bút, ti vi, viết, giấy, sách…
=> Từ có thể có một hay nghiều nghĩa
Từ nhiều nghĩa là từ có hai nghĩa trở lên
II/ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
1)
- Từ “chân” nghĩa thứ nhất là nghĩa gốc; nghĩa thứ hai, ba là nghĩa chuyển
- Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ
sở nghĩa chính
* Ghi nhớ (SGK).
III/ Luyện tập:
1) Gợi ý:
- Đầu: + đâu đầu, nhức đầu
+ đầu sông, đầu nhà, đầu
đường…
+ đầu mối, đầu tiên…
- Mũi: + mũi lõ, sổ mũi
+ mũi kim, mũi thuyền…
+ mũi đất…
+ cánh quân chia làm nhiều mũi 2) VD:+ Lá -> lá phổi, lá lách
+ Quả-> quả tim, quả thận
Trang 8H: Trong TV một số từ chỉ bộ phận cây
cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ
bộ phận cơ thể người Hãy kể các trường
hợp chuyển nghĩa đó?
Bài 3,4,5 HS làm ở nhà
* Củng cố: GV: Khái quát nội dung bài học
* Dăn dò: HS soạn tiết 20: Lời văn, đoạn văn Tự sự
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
……….……….………
……… ………
………
******************************************
Ngày soạn: … /… /2011
Ngày dạy: … /… /2011
A Mục tiêu cần đạt:
HS nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong
đoạn văn
Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày
Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự viêc, kể việc; nhận ra mỗi liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vân dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và sự việc
B Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ mục 1 và 2 phần I
HS: Đọc và soạn bài trước ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập
- H: Dàn ý bài văn TS gồm mấy phần? Yêu cầu các phần đó ra sao?
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Đọc và quan sát đoạn trích (SGK)
GV: Treo bảng phụ
H: Đoạn 1 và2 giới thiệu nhân vật nào?
Giới thiệu điều gì, nhằm mục đích gì?
Thứ tự các câu vì sao không đảo lọn
được?
GV: Sơ bộ nói qua ghi nhớ 1
I/ Lời văn, đoạn văn Tự sự.
1) Lời văn giới thiệu nhân vật.
- Đoạn 1: Giới thiệu Mị Nương và việc vua Hùng kén rể
- Đoạn 2: Giới thiệu về Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn, và tài năng của hai người
=> Lời văn TS chủ yếu kể người, kể việc
Kể người có thể giới thiệu họ tên, lai lịch, tính tình, tài năng Kể việc là kẻ các hoạt
động, việc làm, kết quả…
Trang 9HS: Đọc đoạn văn SGK.
H: Đoạn văn dùng những từ gì để kể
các hoạt động của nhân vật?
HS: Gạch dưới những từ đó
H: Các hành động được kể theo thứ tự
nào?
H: Hành động ấy đem lại kết quả gì?
H: Đoạn văn trên diễn đạt ý gì?
HS: Rút ra ghi nhớ 2 và đọc
HS: Đọc lai các đoạn văn trên
H: Mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào?
HS: Đọc ghi nhớ (SGK)
GV: Hướng dẫn HS luyện tập
2) Lời văn kể sự việc.
- Đoạn văn SGK
Thứ tự kể: Nổi giận > hô mưa, gọi gió
-> dâng nước đánh Sơn Tinh (T/ gian)
- Kết quả: Nước dâng cao
- Chủ đề của đoạn: Thủy Tinh nổi giận dâng nước đánh Sơn Tinh
3) Đoạn văn:
- Đoạn 1: Vua Hùnh kén rể
- Đoạn 2: Hai người đến cầu hôn, đều có tài lạ, đều xứng đáng làm rể vua Hùng
- Đoạn 3: Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
* Ghi nhớ: (SGK).
II/ Luyện tập.
* Bài 1:
a) ý của đoạn thể hiện ở câu “cậu chăn bò rất giỏi” ý giỏi thể hiện qua các ý phụ: + Chăn suốt ngày tư sáng đến tối
+ Dù nắng, mư ntn bò đều được ăn no căng bụng
b) ý chính: Hai cô chi ác hay hắt hủi Sọ Dừa Cô út hiền lành đối xử tư tế vơi Sọ Dừa
c) ý chính của đoạn: “tính cô còn trể con lắm” các câu sau làm rõ hơn
* Bài 2: HS làm ở nhf chuẩn bị cho bài 6 (tiết23)
* Bài 3,4 HS tự làm ở nhà
* Củng cố:
GV: Khái quát nội dung đã học
* Dặn dò
HS: học bài, làm BT và soạn văn bản Thạch Sanh
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
******************************************
Trang 10Tuần 6
Ngày soạn: … /… /2011
Ngày dạy: … /… /2011
Tiết 21, 22: Văn bản: thạch sanh
A Mục tiêu cần đạt:
HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ
HS kể lại được truyện (kể được các chi tiết chính bằng ngôn ngữ HS)
B Chuẩn bị:
GV: Giáo án, tranh ảnh và tài liệu liên quan đến truyện
HS: Đọc, tập kể ở nhà, trả lời câu hỏi SGK
C Kiểm tra bài cũ:
- HS: Kể lại truyện Sọ Dừa và nêu nôi dung, ý nghĩa của truyện
- GV: Kiểm tra HS chuẩn bị bài ở nhà
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS: Đọc 4 đoạn
HS:+ Nêu nội dung các đoạn
+ Tìm hiểu các chú thích (SGK)
HS: Kể lại truyện ( 2 -> 3 em)
HS: Đọc đoạn1
H: Sự ra đời của Thạch Sanh có gì bình
thường và khác thường về hoàn cảnh gia
đình, cảnh sống của Thạch Sanh?
H: Thạch Sanh ra đời trong hoàn cảnh
nào?
H: Kể về sự ra đời của Thạch Sanh, nhân
dân ta muốn thể hiện điều gì?
HS: Thảo luận, phát biểu
H: Sự ra đời bình thường và khác thường
đó thể hiện điều gì?
HS: Đọc đoạn tiếp theo
I/ Tìm hiểu chung:
Bố cục: 4 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu -> “mọi phép thần thông”
- Đoạn 2: tiếp -> “phong cho làm Quận Công”
- Đoạn 3: tiếp -> “hóa kiếp thành bọ hung”
- Đoạn 4: còn lại
II/ Tìm hiểu văn bản:
1) Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh.
* Sự bình thường:
+ Là con của một gia đình nông dân tốt bụng
+ Sống nghòe khổ về nghề kiếm củi
* Sự khác thường:
+ Thạch Sanh ra đời do Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống đầu thai
+ Mang thai trong nhiều năm
+ Thạch Sanh được thiên thần dạy đủ các môn võ nghệ và phép thần thông
=> Thạch Sanh là con của dân thường gần gũi với nhân dân Sự khác thường tô
đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật
lí tưởng làm tăng sức hấp dẫn của truyện
2) Những thử thách Thạch Sanh phải