1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiết 1 đến tiết 5

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 169,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyeän taäp: H: Keå laïi truyeän dieãn caûm HS keå dieãn caûm H: Neâu yù nghóa cuûa truyeän TH: GV khaùi quaùt veà theå loại tự sự: tự sự là phương thức trình bày một chuỗi Giáo viên soạ[r]

Trang 1

Ngày dạy: 16/8/2010

Tiết 1 – Văn bản

CON RỒNG CHÁU TIÊN

TRUYỀN THUYẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

+ Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

+ Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết CRCT

+ Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện

+ Bước đầu biết được những điểm cơ bản của bài văn tự sự

+ Kể chuyện diễn cảm

+ Lòng tự hào về nguồn gốc cao quí của dân tộc

+ Ý thức đoàn kết trong cộng đồng

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài, tranh

2 Trò:

+ Đọc tìm hiểu văn bản

+ Sưu tầm tranh ảnh về đền Hùng

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

+ Nắm vững số HS tham gia học tập

2 Kiểm tra:

+ Sự chuẩn bị học tập của HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Từ bao đời nay mọi thế hệ người Việt Nam đều tự hào với nguồn

gốc cao quí “Con rồng cháu tiên” của dân tộc mình Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”

trở nên quen thuộc và không người Việt Nam nào không tự hào yêu thích Điều gì đã làm

nên giá trị đẹp đẽ của câu chuyện ấy? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

H: Thế nào là truyền

thuyết?

TL: Truyền thuyết là:

+ Truyện dân gian + Sự kiện nhân vật có liên quan đến lịch sử thời quá khứ

+ Có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo + Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với lịch sử

* Truyền thuyết là gì?

Hs dọc chú thích*

GV hướng dẫn học sinh đọc

Cho các nhận xét cách đọc

của bạn

H: Tìm bố cục của truyện

HS đọc văn bản

Nhận xét cách đọc của bạn

TL: Bố cục chia 3 đoạn

1 Từ đầu … Long Trang

2 Tiếp … lên đường

3 Còn lại

*Đọc - tìm hiểu từ khĩ:

*Bố cục : 3 đoạn

Trang 2

Gv nhận xét, sửa chữa Kế tóm tắt

H: Truyện này kể về ai?

H: Họ có nguồn gốc như

thế nào?

TL: Nguồn gốc kỳ lạ: đều là thần 1 Lạc Long Quân và Âu

Nguồn gốc: thần H: Lạc Long Quân được

giới thiệu như thế nào?

H: Theo em sự phi thường

ấy là vẻ đẹp biểu hiện của

loại người nào?

TL: LLQ là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt trừ yêu quái, giúp dân

- Lạc Long Quân có vẻ đẹp cao quí của bậc anh hùng

H: Âu Cơ hiện lên với

những vẻ đẹp đáng quí

nào?

H: Đó là biểu hiện đáng

quí của ai?

TL: Âu Cơ là con thần Nông xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên

- Âu Cơ có vẻ đẹp cao quí của người phụ nữ

H: Giữa người anh hùng và

người phụ nữ cao quí có sự

việc gì xảy ra?

TL: họ gặp nhau, đem lòng yêu nhau và trở thành vợ chồng - Họ kết duyên

H: Chuyện Aâu Cơ sinh con

có gì kì lạ?

TL: Sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp 2 Sự nghiệp mở nước: - Sinh nở kì lạ H: theo em chi tiết này có

ý nghĩa gì? TL: giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột thịt do cùng

cha mẹ sinh ra

GV: Từ “đồng bào” Bác Hồ nói có ý nghĩa là cùng bào thai,

mọi người trên đất nước ta đều có chung một nguồn gốc Cái

gốc giống nòi ta thật cao quí thiêng liêng Dân tộc ta đã là

một khối thống nhất từ trong cội nguồn

H: LLQ và Aâu Cơ đã chia

con như thế nào?

TL: Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển

H: Vì sao cha mẹ lại chia

con theo hai hướng lên

rừng xuống biển?

TL: Núi rừng là quê mẹ, biển là quê cha đó chính là đặc điểm địa lý nước ta

- Chia con để cai quản đất nước

G: Đó chính là ý nguyện

phát triển dân tộc: làm ăn

mở rộng và giữ vững đất

đai Là ý nguyện đoàn kết

thống nhất dân tộc

G: Truyện còn kể rằng, các

con của LLQ và Aâu Cơ nối

nhau làm Vua ở đất Phong

Châu, đặt tên nước là Văn

Lang, lấy hiệu là Hùng

Vương không hề thay đổi

Trang 3

Thầy Trò Ghi bảng

H: Theo em, các sự việc đó

có ý nghĩa gì trong việc cắt

nghìn truyền thống dân

tộc?

TL: dân tộc ta có từ lâu đời trải qua 18 triều đại Hùng Vương

Phong Châu là đất Tổ, dân tộc ta có truyền thống đoàn kết thống nhất, bền vững

- Người Việt là con rồng cháu tiên

H: các truyền thuyết

thường chứa các yếu tố

tưởng tượng kỳ ảo Em

hiểu gì về các yếu tố tưởng

tượng kỳ ảo đó

TL: là các chi tiết tưởng tượng không có thật, rất phi thường, thường có ở các truyện cổ dân gian

3 Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.

GÝ: Ví dụ: phép lạ của

Sơn Tinh, niêu cơm của

Thạch Sanh, Bụt giúp Tấm

có quần áo đẹp

H:trong văn bản CRCT, TL: LLQ nòi rồng có nhiều

có những chi tiết tưởng kỳ

ảo nào? phép lạ, diệt trừ yêu quái, Au cơ đẻ ra bọc trăm trứng nở ra

trăm người con khỏe mạnh H: Các chi tiết kỳ ảo đó có

vai trò gì trong truyện

CRCT?

TL: Tô đậm tính chất lớn lao đẹp đẽ của nhân vật Thiêng liêng hoá nguồn gốcnòi giống, gợi niềm tự hào dân tộc Tăng sức hấp dẫn

- Thần kỳ hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi

- Tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

bản:

H: Em hiểu gì về dân tộc ta

qua truyền thuyết CTCT? TL: Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quý, là một khối

đoàn kết, thống nhất, bền vững

Ghi nhớ: SGK/8

H: Truyền thuyết CRCT đã

bồi đắp cho em những tình

cảm nào?

TL: Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết thân ái với mọi người

H: Các truyền thuyết có

liên qua đến sự thật lịch sử

xa xưa Theo em, truyền

thuyết CRCT phản ánh sự

thật lịch sử nào của nước ta

trong quá khứ

TL: Thời đại các Vua Hùng, đền thơ vua Hùng ở Phong Châu

Phú Thọ, giỗ tổ Hùng Vương hàng năm

Gọi HS đọc ghi nhớ

H: Kể lại truyện diễn cảm

H: Nêu ý nghĩa của truyện HS kể diễn cảm

TH: GV khái quát về thể

loại tự sự: tự sự là phương

thức trình bày một chuỗi

Trang 4

các sự việc có mở đầu, có

diễn biến, có kết thúc, thể

hiện một ý nghĩa gì?

H: Em hãy tìm những đặc

điểm của văn tự sự trong

truyện CRCT?

4 Dặn dò

- Bài tập về nhà: bài tập 1/8 phần luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: đọc và tìm hiểu văn bản “Bánh chưng bánh giầy”

- Học bài, đọc kể diễn cả

-***** -Ngày dạy: 16/8/2010

Tiết 2

Bài 1: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY (tự học cĩ hướng dẫn )

TRUYỀN THUYẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

+ Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy” Chỉ ra và hiểu

được ý nghĩa của những chi tiết kỳ ảo, hoang đường của truyện :

+ Có khả năng kể được truyện

+ Thái độ đề cao lao động và sự thờ cúng trời đất, tổ tiên của nhân dân ta

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc các tài liệu tham khảo – soạn bài

2 Trò:

+ Đọc và tìm hiểu văn bản

+ Sưu tầm tranh về cảnh làm bánh dón Tết

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Kể tóm tắt truyện “Con rồng cháu tiên”

+ Tìm những chi tiết kỳ ảo hoang đường trong truyện và nêu ý nghĩa của những chi

tiết ấy?

Gợi ý trả lời:

- Kể tóm tắt truyện : gọi 1HS.

- Sinh nở lạ thường, con không cần ăn vẫn lớn và khỏe mạnh, ý nghĩa: hấp dẫn người

đọc, suy tôn nguồn gốc cao quí của dân tộc

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Mỗi dân tộc đều có những món ăn đặc sắc, chủ yếu dành cho ngày

Tết, mà nếu thiếu thì có thể xem như hương vị Tết sẽ nhạt nhẽo đi nhiều Người Nhật ngày Tết có mì ống, bánh quy, mì ống tượng trưng cho tuổi thọ, bánh quy nói lên sự giàu có Dân tộc ta, nếu thiếu bánh chưng bánh giầy (miền Bắc), bánh chưng bánh tét (miền Nam) trong ngày Tết chỉ thể gọi là một cách tết đầy đủ Vì sao lại như vậy? Chúng có ý nghĩa gì? Bài học sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ đấy

Trang 5

Thầy Trò Ghi bảng

Gọi HS đọc chú thích

H: Tìm bố cục của truyện TL: Chia 3 đoạn

1 Từ đầu … chứng giám

2 Tiếp … hình tròn

3 Còn lại

HS đọc theo bố cục Kể tóm tắt

* Bố cục: 3 đoạn

GV nhận xét, sửa chữa

H: Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào? TL: giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân

được no ấm, vua đã già, muốn truyền ngôi

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi:

H: Ý định của vua về người

nối ngôi là gì? TL: Người nối ngôi vua phải nối chí vua, không nhất thiết phải là

con trưởng

- Người nối ngôi vua là người nối được chí vua

H: Chọn người nối ngôi bằng

hình thức nào?

TL: thi tài, thi chí

G: So với lễ giáo phong tục

của người Việt thường truyền

ngôi cho con trưởng nhưng

vua Hùng muốn truyền ngôi

cho người biết quý trọng, lo

lắng cho dân, quí trọng yên

quý lao động

H: Tại sao trong 20 hoàng tử

chỉ có Lang Liêu là được

Thần giúp đỡ

TL: Lang Liêu thiệt thòi nhất, mồ côi mẹ, phải loa động vất vả, trồng trọt, trong nhà chỉ có lúa, khoai Mặt khác, chàng là người hiểu được ý Thần và thực hiện được ý Thần

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ:

- Vì thiệt thòi

H: Ý Thần là gì?

G: Thần thực ra chính là trí

tuệ, ý nguyện của người dân

lao động Nhân dân ủng hộ

những người thiệt thòi, chăm

chỉ lao động sống chân chất,

thiệt thòi

H: Vì sao hai thứ bánh của

Lang Liêu được vua chọn để

tế trời, đất, Tiên Vương?

TL: trong trời đất không gì quý bằng hạt gạo, hãy lấy gạo làm

TL: Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế làm bằng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm

do chính con người làm ra Bánh

bánh mà tế lễ Tiên Vương

- Thần chính là người dân lao động

3 Lang Liêu được truyền ngôi:

Trang 6

giầy là tượng Trời, bánh chưng là tượng Đất có cây cỏ muôn loài Vua cha đã thấy rằng Lang Liêu đã hiểu được ý mình có thể nối được chí mình Lang Liêu được kế vị ngôi vua

- Được kế vị ngôi vua

H: Truyện “Bánh chưng bánh

giầy” được nhân dân ta sáng

tác nhằm mục đích gì?

TL: giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy Đề cao lao động, đề cao nghề nông Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta

Ghi nhớ SGK

H: Tại sao lại xếp truyện vào

loại truyền thuyết? HS thảo luận

H: Tìm những chi tiết kỳ ảo

hoang đường trong truyện? TL: Thần báo mộng

H: ý nghĩa của phong tục

ngày Tết nhân dân ta làm

bánh chưng, bánh giầy?

G: Quang cảnh ngày Tết nhân

dân ta gói 2 loại bánh có ý

nghĩa giữ gìn truyền thống

văn hoá đậm đà bản sắc dân

tộc

TL: ý nghĩa: đề cao nghề nông, đề cao sự đề kính trời, đất, tổ tiên Đây là một phong tục tập quán giản dị nhưng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa

TH: truyền thuyết “Bánh

chưng, bánh giầy” là một

kiểu văn bản tự sự vì truyện

trình bày diễn biến của một

sự việc có mở đầu có kết

thúc

4 Dặn dò:

Bài tập về nhà: bài tập 2 phần luyện tập.Chuẩn bị bài mới: Xem kỹ bài “Từ và cấu tạo từ

của Tiếng Việt”

-***** -Ngày dạy: 20/8/2010

Tiết 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt, cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức

+ Nhận biết, phân biệt và vận dụng từ trong giao tiếp

Trang 7

+ Ý thức trau dồi ngôn ngữ dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Đọc tài liệu liên quan, bảng phụ, phấn màu, soạn bài

2 Trò:

+ Xem kỹ lại kiến thức về từ ở bậc Tiểu học

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Sự chuẩn bị học tập của HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trong quá trình học tập ở bậc tiểu học chúng ta đã làm quen với từ

của Tiếng Việt và cách cấu tạo của chúng Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu kỹ về từ của Tiếng Việt

GV ghi bảng câu mẫu

H: Câu trên có bao nhiêu

tiếng?

H: Có bao nhiêu từ?

H: Mây từ đơn? Mấy từ

phức?

TL: 12 tiếng

TL: 9 từ

- 6 từ đơn

- 3 từ phức

Ví dụ:

Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ăn ở

(Con rồng cháu tiên) H: Các đơn vị được gọi là

tiếng và từ có gì khác nhau? TL: Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành

từ

Ghi nhớ

G: Trong số các đơn vị dùng

để đặt câu: từ, cụm từ, tổ

hợp từ, … từ là đơn

vị nhỏ nhất

H: Hãy điền các từ trong câu

Phân nhóm để học sinh thực

hiện bài tập

Gọi mỗi nhóm lên điền vào

một cột

HS tìm từ 1 tiếng và từ 2 tiếng tạo thành trong ví dụ Từ 2 tiếng: từ mào là từ láy, từ mào là từ ghép

GV nhận xét sửa chữa

H: Dựa vào bảng đã lập em

hãy phân biệt thế nào là từ

đơn, thế nào từ phức?

TL: Từ đơn là từ có một tiếng, từ phức gồm hai hoặc nhiều tiếng

Kiểu

CT Ví dụ Từ

đơn

Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết,làm Từ

láy

Trồng trọt

Từ phức

Từ ghép Chăn nuôi, bánh chưng

báng giầy

Trang 8

H: Dựa vào quan hệ giữa

các tiếng của từ phức người

ta phân loại từ phức như thế

nào?

TL: từ phức có 2 loại:

Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng

Từ ghép có quan hệ về nghĩa giữa các tiếng

G: Để xác định đơn vị cấu

tạo từ của Tiếng Việt ta dựa

vào tiếng

GV chốt lại kiến thức

Gọi HS đọc ghi nhớ Đọc ghi nhớ Ghi nhớ: SGK/14

Hướng dẫn HS luyện tập

H: Các từ “nguồn gốc”, “con

cháu” thuộc kiểu cấu tạo từ

nào?

TL: Từ “nguồn gốc”, “con cháu” => từ ghép Bài tập 1/14

H: Tìm những từ đồng nghĩa

với từ nguồn gốc

TH: Nguồn gốc là cội nguồn

của dân tộc

TL: từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, gốc rễ, gốc tích

H: Tìm thêm các từ ghép chỉ

quan hệ thân thuộc

TL: Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: mẹ con, cha con, anh

em, chú cháu, cậu mợ, … H: hãy nêu qui tắc sắp xếp

các tiếng trong những từ

ghép chỉ quan hệ thân thuộc

TL: Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

Theo bậc: mẹ con, ông cháu, chị em, bác cháu

Bài tập 2/14

+ Theo giới tính

+ Theo bậc

H: Điền những tiếng thích

hợp để tạo thành tên các

loại bánh

+ Cách chế biến bánh

+ Chất liệu làm bánh

+ Tinh chất của bánh

+ Hình dáng của bánh

TL:

- Cách chế biến bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng, …

- Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh,

Bài tập 3/14

- Tính chất của bánh: bánh gối, bánh tai vạc, bánh quấn thừng, bánh tai heo, bánh hỏi, …

H: Từ láy in đậm miêu tả gì? TL: Thút thít: miêu tả tiếng

khóc của người Bài tập 4/14 H: Tìm từ láy có cùng tác

dụng ấy? Cá từ láy miêu tả tiếng khóc của người: nức nở, sụt sùi, rưng

rức, rấm rức, …

Trang 9

4 Dặn dò:

Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới “Giao tiếp, văn bản, …”

+ Làm bài tập 5

+ Bài tập làm thêm

Gạch chân dưới những từ ghép trong đoạn thơ:

Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ

Đất là nơi chim về

Nước là nơi rồng ở

Lạc Long Quân và Aâu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

(Nguyễn Khoa Điềm)

-***** -Ngày dạy: 20/8/2010

Tiết 4

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

+ Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết

+ Hình thành sơ bộ các khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

+ Bước đầu nhận biết các loại văn bản khác nhau

+ Xây dựng thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học ngữ văn

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

+ Chuẩn bị một số thiếp mời, công văn, bào báo, hoá đơn

2 Trò:

+ Xem, chuẩn bị kỹ bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Việc chuẩn bị bài của học HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Đây là tiết học mở đầu về phân môn Tập làm văn của chương

trình THCS sẽ giúp cho các em tìm hiểu về văn bản và các kiểu văn bản khác nhau một cách khái quát

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

SGK

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.

H: Khi có một tư tưởng, tình

cảm nguyện vọng thì em sẽ

làm thế nào để người khác

tiếp nhận được nó?

TL: Phải nói hay viết để người khác hiểu Tức là giao tiếp

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

Trang 10

H: Vậy phải nói hoặc viết

như thế nào để người khác

hiểu?

TL: Phải biểu đạt một cách đầy đủ, có đầu có đui mạch lạc, có lí lẽ

- Biểu đạt tư tưởng, tình cảm => giao tiếp => tạo văn bản

G: Vậy tức là ta đã tạo một

văn bản

Gọi HS đọc câu cao dao

H: Câu ca dao được sáng tạc

để làm gì?

TL: Đây là một lời khuyên

H: Nó nói lên điều gì? TL: Phải kiên định, giữ chí

cho bền

H: Hai câu này được liên kết

với nhau như thế nào?

TL: Theo thể thơ lục bát, vần

“ền” Về ý câu sau giải thích rõ cho câu trước

H: Câu ca dao này có phải là

một văn bản không? TL: Đây là một văn bản

Tiếp tục hướng dẫn học sinh

trả lời

H: lời phát biểu trong lễ khai

giảng của thầy hiệu trưởng có

phải là một văn bản không?

Vì sao?

TL: Phải Vì nó diễn đạt ý trọn vẹn: tình hình năm học, đặc điểm của văn bản mới, phương hướng dạy và học Có liên kết mạch lạc rõ ràng

H: Thư, đơn xin, thiệp mời,

truyện cổ tích, thông báo,

biên bản, … có phải là văn

không?

TL: Tất cả đều là một văn bản, vì có nội dung, hình thức liên kết

Dùng bảng phụ về các kiểu

văn bản, các phương thức

biểu đạt và mục đích giao

tiếp để HS tìm hiểu và hướng

dẫn HS cho ví dụ

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

Vẽ bảng SGK/16

H: Nhìn vào bảng cho biết có

mấy kiểu văn bản thường

gặp

H: Mục đích giao tiếp của

mỗi kiểu văn bản là gì?

H: Hãy lựa chọn kiểu văn bản

và phương thức biểu đạt phù

hợp?

GV hướng dẫn HS làm bài

tập

HS tìm kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp với yêu cầu của đề

Lựa chọn kiểu văn bản

a Hành chính công cụ

b Tự sự

c Miêu tả

d Biểu cảm

e Nghị luận

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w