- Luyện kỹ năng sử dụng định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để giải bài tập.. - Chứng minh được tính chất trung tuyến của tam giác cân, tam giác đều, biết được đó [r]
Trang 1Chương III QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC
Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 48: '48 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG
MỘT TAM GIÁC
A MỤC TIÊU:
- HS nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được chứng trong những tình huống cần thiết Hiểu được phép chứng minh định lý 1
- Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
- Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ và giả thiết, kết luận
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
- Thước kẻ, com pa, thước đo góc, phấn màu
- Tam giác ABC bằng bìa gắn vào bảng phụ
HS:
- Thước kẻ, com pa, thước đo góc, phấn màu
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương, đặt vấn đề vào bài.
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
GÓC ĐỐI DIỆN VỚI CẠNH LỚN HƠN
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK.
HS: Quan sát hình vẽ và nêu dự đoán
=
<
>
GV: Yêu cầu HS làm ?2
HS: Làm theo nhóm:
Nhận xét: AC > AB > Bˆ Cˆ
GV: Yêu cầu HS nêu nội dung định lý,
A
B=B'
?2: HS hoạt động theo nhóm.
Gấp hình rút ra nhận xét
>
Trang 2vẽ hình, ghi GT-KL.
HS: Thực hiện nội dung trên
GV: Yêu cầu HS đọc phần chứng
minh
HS: Đọc, đối chiếu lên hình và trình
bày miệng
A
B'
1 2
HS: Kết luận:
ABC: AC > AB > Bˆ Cˆ
Hoạt động 2
CẠNH ĐỐI DIỆN VỚI GÓC LỚN HƠN
GV: Yêu cầu HS làm ?2
HS: Vẽ ABC có > , quan sát và Bˆ Cˆ
dự đoán:
AC = AB
AC > AB
AC < AB
GV: Khẳng định AC>AB là đúng và
gợi ý:
Nếu AC = AB thì sao?
AC< AB thì sao?
Nên AC > AB là đúng
GV: ABC : Â = 90
Vậy BC là cạnh huyền so với AC;
AB cạnh nào là lớn nhất
HS: BC là cạnh lớn nhất
A
GT: ABC: > Bˆ Cˆ
KL: AC > AB Giả sử: AC = AB = Bˆ Cˆ
AC < AB < Bˆ Cˆ
Vậy AC > AB đúng
Định lý 2:
Hệ quả:
ABC : Â = 900
BC < AC; BC > AB
Hoạt động 3
CỦNG CỐ LUYỆN TẬP
GV: Hãy phát biểu lại định lý 1 và 2
Bài 1: So sánh các góc ABC:
AB = 2; AC = 5; BC = 4
Bài 2: SGK
HS: Phát biểu
ABC: AB = 2; AC = 5; BC = 4
 > > Bˆ Cˆ
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Nắm vững hai định lý về mối quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác Học cách chứng minh dịnh lý 1
- Giải các bài tập: 3, 4, 7 SGK và 1-3 SBT
Trang 3Thứ ngày tháng năm 200
A MỤC TIÊU:
- Củng cố các định lý liên hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý để so sánh các đoạn thẳng, các gó trong tam giác
- Rèn luyện kỹ năng vẽ đúng hình theo yêu cầu bài toán, biết ghi kết luận giả thiết Bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
- Bảng phụ ghi câu hỏi bài tập
- Thước thẳng, com pa
HS:
- Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng com pa
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu định lý về mối quan hệ về góc và cạnh đối diện trong một tam giác Làm bài tập 3 SGK
- HS2: Chữa bài tập 3 SBT Yêu cầu: Vẽ hình, ghi GT-KL và chứng minh
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
LUYỆN TẬP
GV: Đưa bảng phụ có ghi đề bài
HS: Đọc to đề bài
HS: Cả lớp vẽ hình vào vở
GV: Trong ba đoạn thẳng AD; BD; CD
đoạn nào dài nhất, đoạn nào ngắn
nhất
HS: > 90Cˆ 0 BD > CD
Bˆ2 < 900 > 90Bˆ1 0 AD > BD
AD > BD > CD
Bài 5 trang 56 SGK:
D
Nguyên Hạnh Trang
AD > BD > CD
Trang 4GV: Đưa đề bài lên bảng phụ và hỏi
kết luận nào sau đây là đúng
HS: Lên bảng trình bày và kết luận C
đúng
GV: Yêu cầu suy luận có căn cứ
HS: Cả lớp nhận xét bài bạn
GV: Cho HS đọc to đề bài
HS: Lên bảng vẽ hình và ghi GT-KL
HS: Cả lớp vẽ hình vào vở
GV: Gợi ý: Kéo dài AM một đoạn MD
AM = MD
So sánh Â1 và rồiDˆ
So sánh Â2 và Dˆ
GV: Gọi HS lên bảng trình bày cách
chứng minh, yêu cầu suy luận có căn
cứ
GV: Đưa đề bài yêu cầu HS đọc to đề
bài
HS: Hoạt động theo nhóm
HS: Đại diện nhóm trinh bày bài làm
GV: Tổ chức nhận xét đánh giá
Bài 6 trang 56 SGK:
A
B
C D
AC = AD + DC (D nằm giữa A, C) Mà BC = DC AD + DC > BC
AC > BC > Â.Bˆ
Bài 7 trang 24 SBT:
A
D GT: ABC: AB > AC; BM = BC Kl: So sánh BAM và MAC
AMB = DMC
= ÂDˆ 1; AB = DC
AC > DC > ÂDˆ 2 Bài 29 trang 25 SBT:
GT: ABC: Â = 900
=30
Bˆ
KL: AC =
2 BC
HS: Hoạt động theo nhóm
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Học thuộc hai định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện
- Giải các bài tập: 5, 6 SBT
- Đọc trước bài mới, ôn định lý Pitago
A
B
C D
30 0
Trang 5Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 50: '50 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC
VÀ ĐƯỜNG XIÊN-ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
A MỤC TIÊU:
- Nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm ở ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó Khái niệm hình chiếu của một điểm, của một đường xiên Vẽ được hình chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ
- Nắm vững định lý 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, định lý 2 về đường xiên và hình chiếu, chứng minh được hai định lý trên
- Bước đầu biết vận dụng định lý trên vào bài toán đơn giản
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
- Bảng phụ ghi định lý 1, 2 và các bài tập
- Phiếu hoạt động nhóm, thước, ê ke
HS:
- Ôn hai định lý về quan hệ giữa cạnh và góc, định lý Pitago
- Thước, ê ke
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định lý về mối quan hệ giữa cạnh và góc đối diện
trong một tam giác
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
KHÁI NIỆM VỀ ĐƯỜNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG XIÊN,
HÌNH CHIẾU CỦA ĐƯỜNG XIÊN
GV: Vừa trình bày, vừa vẽ hình
HS: Vừa vẽ hình, vừa nghe và ghi
chép
GV: Cho HS nhắc lại khái niệm và chỉ
trên hình vẽ
A
B H
d
AH là đường vuông góc kẻ từ A đến d
Trang 6HS: Nhắc lại.
GV: Yêu cầu HS đọc và thực hiện ?1
HS: Tự đặt tên các ký hiệu
H là chân dường vuông góc H là hình chiếu của A trên d
AB là đường xiên kẻ từ A đến d
HB là hình chiếu của AB trên d
A
M K
d
Hoạt động 2
QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2
HS: Thực hiện ?2
So sánh độ dài AH và AB
GV: Nhận xét các em chính là định lý
1
HS: Đọc định lý SGK
HS: Ghi GT-KL
GV: Cho HS chứng minh
HS: Chứng minh miệng
d
A
E H N M Đường vuông góc ngắn hơn các đường xiên
Định lý:
GT: Ad AH là đường vuông góc
AB là đường xiên
KL: AH < AB C/m:
AB2 = AH2 + HB2 (Pitago)
AB2 > AH2
AB > AH
Hoạt động 3
CÁC ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU CỦA NÓ
GV: Đưa hình vẽ lên bảng phụ
HS: Giải thích AB - AH là gì?
GV: Dùng Pitago để suy ra rằng:
a) Nếu HB>HC AB > AC
b) Nếu AB > AC HB > HC
c) Nếu HB = HC thì AB = AC và
ngược lại
HS: Thực hiện nội dung trên
d
A
- Nếu HB > HC AB > AC
- Nếu HB = HC AB = AC Định lý 2: SGK
Trang 7GV: Gợi ý HS nêu định lý.
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV: Phát phiếu học tập cho các nhóm
Đề bài "Phiếu học tập"
1 Cho hình vẽ sau, hãy điền vào ô
trống
m
S
P
2 Vẫn dùng hình vẽ trên, xét xem câu
nào đúng, câu nào sai?
GV: Cho các nhóm hoạt động
HS: Đại diện nhóm trình bày
GV: Tổ chức cho nhận xét
a) Đường vuông góc kẻ từ S đến đường thẳng m là
b) Đường xiên kẻ từ S tới đường thẳng
m là
c) Hình chiếu của S trên m là
d) Hình chiếu của PA trên m là
Hình chiếu của SB trên m là
Hình chiếu của SC trên m là
a) SI < SB b) SA = SB IA = IB c) IB = IA SB = PA Hợp thức bài giải
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Ôn lại các định lý đã học trong chương
- Giải các bài tập: 14, 15 SGK và 11, 12 SBT
- Chuẩn bị giờ sau luyện tập
Thứ ngày tháng năm 200
A MỤC TIÊU:
- Củng cố định lý các quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên và hình chiếu của chúng
- Rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh đề toán Biết chỉ ra các căn cứ của các bước chứng minh
- Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Dùng phép tương tự và trực quan
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
- Bảng phụ ghi đề bài các bài tập
Trang 8- Thước có chia khoảng, ê ke, com pa.
HS:
- Ôn tập các định lý đã học
- Thước thẳng, ê ke, com pa
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Chữa bài tập 11 SBT
- HS2: Chữa bài tập 11 SGK
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
LUYỆN TẬP
GV: Gọi HS ghi GT-KL
GV: Hướng dẫn HS chứng minh:
- Khoảng cách từ A đến BC là đoạn
thẳng nào?
- MBC, vậy M có thể ở những vị trí
nào?
- Hãy xét các vị trí của M để chỉ ra AM
AB
HS: Dựa vào sự gợi ý của GV và các
định lý đã học để chứng minh
GV: Đưa đề bài lên bảng phụ
HS: Đọc, vẽ hình, ghi GT-KL
GV: Hướng dẫn các em chứng minh:
- Tại sao BE<BC? (Dựa vào định lý
nào?)
Bài 10 SGK:
Gt: ABC: AB=AC MBC
Kl: AMAB C/m:
Từ A kẻ AHBC MH
AM = AH mà AH < AB (vì )
AM < AB MB hoặc C AM = AB (AC) Nếu M nằm giữa BC AM < AB (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu Kết luận: AM AB
Bài 13 SGK:
Gt: ABC: Â= 900
D nằm giữa A; B
E nằm giữa A; C Kl: BE < BC
DE < BC C/m:
a) E nằm giữa A và C (gt)
AE < AC BE < BC (1)
A
B M H C
A
D B
C E
Trang 9- Muốn so sánh DE với BC ta cần so
sánh DE với đoạn nào? (với EB)
HS1: Dựa vào hướng dẫn để chứng
minh
(định lý đảo) b) D nằm giữa AB DA < AB
DE < BE (2)(định lý quan hệ giữa ) Từ (1) và (2) DE < BC
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV: Cho nhắc lại các đinhj lý về quan hệ đường xiên và hình chiếu
GV: Cho các nhóm hoạt động để hoàn thành ở phiếu bài 12 SGK
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Ôn lại các định lý
- Giải các bài tập: 14 SGK và 15-17 SBT
Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 52: '52 QUAN HỆ GIỮA CÁC CẠNH CỦA TAM GIÁC
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
A MỤC TIÊU:
- HS nắm vững quan hệ giưa độ dài ba cạnh trong tam giác để từ đó biết được ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác
- HS hiểu được cách chứng minh bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác
- Luyện cách chuyển từ một định lý thành một bài toán và ngược lại
- Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
- Bảng phụ ghi nhận xét và định lý
- Thước chia khoảng, com pa, ê ke
HS:
- Ôn về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác
- Quan hệ giữa đường vuông và đường xiên
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Trang 101 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu định lý về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam
giác Định lý quan hệ giữa đường chiếu và hình xiên
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1
HS1: Lên bảng thực hiện
HS: Còn lại thực hiện vào vở
GV: Các em có tạo được tam giác có
độ dài các cạnh như vậy không?
HS: Không tạo được tam giác có độ dài
các cạnh như vậy
GV: Ta có định lý (phát biểu)
HS: Nhắc lại hai lần
GV: Vẽ hình và yêu cầu
HS: Ghi GT-KL
GV: Gợi ý cho các em chứng minh:
- Làm thế nào để tạo ra một tam giác
có cạnh là BC và một cạnh bằng AB
+ AC?
- Từ mối quan hệ giữa các tam giác vẽ
được để chứng minh AB+AC > BC
Không vẽ được tam giác có cạnh là: 1 cm; 2 cm; 4 cm
Nhận xét: Không phải 3 độ dài nào cũng là 3 cạnh của một tam giác
Định lý: SGK Gt: ABC Kl: AB+AC >BC AB+BC > AC AC+BC > AB Phần chứng minh SGK
Cách chứng minh khác: dựa vào bài tập
20 SGK
Hoạt động 2
HỆ QUẢ BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
GV: Cho các em ghi lại các bất đẳng
thức tam giác
+ Phát biểu quy tắc chuyển của bất
đẳng thức (bài 101 SGK toán 6)
+ Từ các bất đẳng thức của ABC hãy
chuyển vế một số hạng sang phải ta
có các bất đẳng thức mới tương ứng
GV: Yêu cầu hoàn thành ?3
AB + AC > BC AB > BC - AC
AB + BC > AB AB > AC - BC
AC + BC > AB AC > AB - BC
Hệ quả: SGK
AB - AC < BC < AB + AC Nhận xét: SGK
A
D
Trang 11< AB <
< AC <
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
- Nêu nhận xét về quan giữa ba cạnh của tam giác
- Làm tại lớp bài 16 SGK
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Giải các bài tập: 17-19 SGK và 24, 25 SBT
- Chuẩn bị giờ sau luyện tập
Thứ ngày tháng năm 200
A MỤC TIÊU:
- Củng cố mối quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác Biết vận dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không?
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình theo đề bài Phân biệt giả thiết kết luận và vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh một bài toán Vận dụng nó vào bài toán thực tế
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Luyện giảng, suy luận logic
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
- Bảng phụ ghi câu hỏi, đề bài tập
HS:
- Ôn về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác
- Thước thẳng, com pa, bảng nhóm
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác, vẽ hình minh họa Chữa bài tập 18 SGK
- HS2: Chữa bài 24 SBT
3 Giảng bài:
Trang 12Hoạt động 1
LUYỆN TẬP
GV: Đưa bảng phụ có đề 21
HS: Cả lớp đọc đề, suy nghĩ cách lựa
chọn
GV: Giới thiệu hình vẽ và hỏi: Cột
điện C ở vị trí nào để AB ngắn nhất
GV: Treo bảng phụ có đề bài và hình
vẽ
HS: vẽ hình vào vở và gi Gt-Kl của bài
toán
GV: Yêu cầu HS chứng minh miệng
câu a Sau đó GV ghi lại trên bảng
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Hướng dẫn tương tự đối với câu b
và c
GV:
+ Chu vi tam giác là gì?
+ Cạnh thứ 3 là cạnh nào?
+ Tìm cạnh thứ 3 và chu vi
HS: Lên bảng trình bày
Bài 21 SGK:
- Cột điện C phải là giao điểm của bờ sông với đường thẳng AB
Bài 17 SGK:
A M
I
GT: ABC: M nắm trong ABC
BM cắt AC tại I KL: a) So sánh MA với MI + IA
MA + MB < CA + CB b) So sánh I B vơi IC + CB
IB + IA < CA + CB c) C/m MA + MB < CA + CB C/m: HS thực hiện
Bài 19 SGK:
Gọi độ dài cạnh thứ 3 của tam giác cân là x; theo bất đẳng thức tam giác ta có:
7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9
4 < x < 11,8
x = 7,9
Chu vi 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm)
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
GV:
+ Tổ chức cho các em làm thêm tại lớp bài 26 SBT
+ Hoạt động theo nhóm bài 22 SGK
HS:
Trang 13+ Làm theo yêu cầu của GV.
+ Các nhóm tổ chức hoạt động theo nhóm, phát huy tính cộng đồng
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
- Nắm vững quan hệ giữa ba cạnh trong tam giác, thể hiện qua các bất đẳng thức tring tam giác
- Ôn khái niệm trung điểm của đoạn thẳng, cách xác định trung điểm
- Giải các bài tập: 25, 27, 29, 30 SBT
Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 54: '54 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN
CỦA TAM GIÁC
A MỤC TIÊU:
- HS nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác và nhận thấy một tam giác có 3 đường trung tuyến
- Luyện kỹ năng vẽ các đường trung tuyến của tam giác
- Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kể ô để hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác
- Vận dụng tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để giải một số bài tập đơn giản
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Nêu vấn đề, thực hành
C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
- Bảng phụ ghi bài tập, định lý Phiếu học tập
HS:
- Mỗi em có một tam giác bằng giấy Một mảnh giấy kẻ ô
- Thước có chia khoảng, com pa
D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp học:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
3 Giảng bài:
Hoạt động 1
ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC