Bài mới: Khi danh từ hoạt động trong câu, để dảm nhiệm một chức vụ cú pháp nào đó, trước và sau danh từ còn có thêm một số từ ng÷ phô2. Nh÷ng tõ ng÷ nµy cïng víi danh tõ t¹o thµnh mét cụ[r]
Trang 1Lớp 6B Tiết (TKB): Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Tiết 44 : Tiếng Việt Cụm danh từ
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Đặc điểm (nghĩa, chức năng ngữ pháp, cấu tạo) của cụm danh từ.
2 Kĩ năng: - Đặt câu với các cụm danh từ.
3 Thái độ: - Biết đặt câu có sử dụng các cụm danh từ.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
III Chuẩn bị.
1 Giáo viên.
- Tài liệu tham khảo: SGV, Thiết kế bài giảng
- Phương tiện: SGK, Giáo án
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
2 Học sinh: SGK, Vở soạn, Vở ghi.
IV Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra: Vẽ sơ đồ thể hiện các loại danh từ đã học?
2 Bài mới: Khi danh từ hoạt động trong câu, để dảm nhiệm một chức vụ
cú pháp nào đó, trước và sau danh từ còn có thêm một số từ ngữ phụ Những từ ngữ này cùng với danh từ tạo thành một cụm, đó là cụm danh từ Bài học hôm nay sẽ nghiên cứu về cụm từ đó
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 – Cụm danh từ là gì?
- Yêu cầu HS đọc và tìm
hiểu ví dụ ở mục I.1
(SGK, 116)
- Đọc và tìm hiểu ví dụ 1 Ví dụ:
Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ớ với nhau trong một túp lều nát bên bờ biển
* Nhận xét:
Trang 2- Các từ in đậm bổ nghĩa
cho những từ ngữ nào?
- Các từ đó thuộc từ loại gì?
* GV: Tổ hợp từ bao gồm
danh từ và các từ ngữ bổ
sung ý nghĩa cho nó được
gọi là cụm danh từ
- Thế nào là cụm danh từ?
- Cho HS đọc Ghi nhớ 1
(SGK, 117)
- Cho HS theo dõi ví dụ ở
mục I.2
- So sánh các cách nói sau:
+ túp lều/ một túp lều
+ một túp lề / một túp lều nát
+ một túp lều nát / một túp
lều nát trên bờ biển
- Em có nhận xét gì về nghĩa
của cụm danh từ so với
nghĩa của một danh từ?
* GV: Nghĩa của cụm
danh từ đầy đủ hơn nghĩa
của một danh từ Cụm
danh từ càng phức tạp (số
lượng phụ ngữ càng nhiều)
thì nghĩa của cụm danh từ
càng dầy đủ
- Em hãy tìm một danh từ
và phát triển thành cụm?
- Nhận xét về vai trò ngữ
pháp của cụm danh từ
- Suy nghĩ, trả lời
- Trả lời
- Suy nghĩ, phát biểu
- Đọc Ghi nhớ 1
- Theo dõi ví dụ
- So sánh các cách nói
- Suy nghĩ, nhận xét
- Tìm danh từ, phát triển thành cụm danh từ
- Nhận xét
- Các từ in dậm bổ nghĩa cho các từ:
Ngày, vợ chồng, túp lều
=> Đều là danh từ
2 Ghi nhớ 1:
a Khái niệm:
Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc tạo thành
b Đặc điểm:
- Cụm danh từ có ý nghĩa
đầy đủ, cấu tạo phức tạp hơn danh từ
- Hoạt động trong câu giống như danh từ
Trang 3* Hoạt động 2 – Cấu tạo của cum danh từ.
II Cấu tạo của cụm Danh Từ.
- Yêu cầu HS theo dõi ví dụ
ở mục II 1 (SGK, 117)
- Em hãy tìm các cụm
danh từ trong câu trên?
- Chỉ rõ các từ ngữ đứng
trước và sau danh từ?
* GV: Phần trung tâm của
cụm danh từ là một từ ghép
sẽ tạo thành TT1 và TT2
TT1 chỉ đơn vị tính toán,
chỉ chủng loại khái quát,
TT2 chỉ đối tượng cụ thể
- Đọc những phụ ngữ
đứng trước và xếp chúng
thành từng loại?
- Đọc những phụ ngữ
đứng sau và cho biết
chúng mang ý nghĩa gì?
- Theo dõi ví dụ
- Tìm các cụm danh từ
- Chỉ rõ
- Đọc, xếp
- Đọc, xếp
1 Ví dụ: (SGK, 117).
* Nhận xét:
- Các cụm danh từ:
+ làng ấy + ba thúng gạo nếp + ba con trâu đực + ba con trâu ấy + chín con + năm sau + cả làng
- Phụ ngữ đứng trước có hai loại:
+ cả: chỉ số lượng ước chừng + ba: chỉ số lượng chính xác
- Phụ ngữ đứng sau có hai loại: + ấy: chỉ vị trí để phân biệt + đực, nếp: chỉ đặc điểm
- Hãy điền các cụm danh
từ trên vào mô hình?
- Vậy cụm danh từ thường
có cấu tạo như thế nào?
- Trong cụm danh từ phần
nào không thể vắng mặt?
- Điền vào mô hình
- Nhìn vào mô hình, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
* Mô hình cấu tạo:
Trước Trung tâm Sau
T1 T2 TT1 TT2 S1 S2
- Cụm danh từ gồm ba phần: + Phần TT: danh từ đảm nhiệm
+ Phần phụ trước: phụ ngữ
bổ nghĩa cho danh từ về số lượng
+ Phụ sau: nêu đặc điểm của danh từ hoặc xác định vị trí
Trang 4- Cho HS đọc Ghi nhớ 2 - Đọc Ghi nhớ 2.
của danh từ ấy trong không gian và thời gian
2 Ghi nhớ 2: (SGK, 118).
* Hoạt động 3 – Luyện tập.
III luyện tập.
1 Bài tập 1
- Đọc và tìm các cụm
danh từ
2 Bài tập 2.
- Điền vào mô hình
3 Bài tập 3.
4 Bài tập 4
- Cho danh từ nhân dân.
- Tìm các cụm danh từ
- Điền vào mô hình cấu tạo
1 Bài tập 1:
a Một người chồng thật xứng đáng
b một lưỡi búa của cha dể lại
c Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ
2 Bài tập 2:
3 Bài tập 3:
Lần lượt thêm: ấy, lúc nãy, ấy
4 Bài tập 4: Triển khai thành
cụm danh từ và đặt câu:
Toàn thể nhân dân Việt Nam phấn khởi đi bầu cử Quốc hội khoá XI
3 Củng cố.
- Nghĩa của cụm danh từ có đặc điểm gì?
4 Dặn dò.
- Học bài, thuộc các Ghi nhớ; hoàn thiện Bài tập
- Ôn tập các nội dung: Nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, chữa lỗi, danh từ
và cụm danh từ để kiểm tra.