1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tiết 33 : Bài 7: Đồ thị hàm số y = ax (a # 0)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 516,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng HS đến sự đồng nhaát cuûa caùc haït trong moät chaát - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý “tính chất hoá học - Phân tử là hạt đại diện của các hạt đều như nhau cho chất gồm một số và [r]

Trang 1

 1 Ngày

Bài Mở đầu:

A/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức:

- Học sinh biết được hoá học là một khoa học nghiên cứu về chất, sự biến đổi của chất và những ứng dụng của chúng trong đời sống

2) Kỹ năng:

- Học sinh biết được phải làm gì để học tốt môn hoá học

- Biết quan sát, làm thí nghiệm, rèn khả năng tư duy và óc sáng tạo

3) Thái độ:

- Học sinh thấy được hoá học là một khoa học lý thú và bổ ích

- Có ý thức về tầm quan trọng của hóc học và cần thiết phải có những kiến thức về chất và sữ dụng chất trong đời sống hàng ngày

- Bước đầu có hứng thú học tập tích cực đối với bộ môn

B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

1 GV : Chuẩn bị các mâm hoá chất, dụng cụ thí nghiệm theo SGK

2 HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK

C/ TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1 Vào bài: 2’

2 Phát  bài: 33’

13’ - GV yêu cầu HS kiểm tra

các dụng cụ, hoá chất trong

khai nhựa, GV hướng dẩn

HS cách thức tổ chức tiến

hành thí nghiệm và làm

mẫu

- Sau khi HS thực hiện xong

thí nghiệm 1 GV hỏi :

+ Em có nhận xét gì về hiện

tượng xãy ra trong TN ?

- GV nhận xét, bổ sung và

rút kinh nghiệm cho TN 2

- Khi HS thực hiện xong TN

2 GV tiếp tục đặt câu hỏi về

TN 2 cho HS nhận xét:

GV đặt câu hỏi :

Vậy hoá học là gì ?

GV nhận xét và gợi ý đến

- HS kiểm tra các dụng cụ, hoá chất theo yêu cầu của

GV

- HS theo dỏi GV hướng dẩn cách thức tổ chức tiến hành thí nghiệm

+ Từ dd đồng sunfát có màu xanh và dd axít Clohidríc không màu, khi tác dụng với nhau tạo thành 1 chất kết tủa màu xanh xậm

+ HS tiếp tục thực hiện TN 2 + HS nhận xét

+ Hoá học là một khoa học nghiên cứu về chất, sự biến đổi của chất

+ HS mở rộng thêm vấn đề

I Hoá học là gì ? Hoá học là một khoa học nghiên cứu về chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng trong thực tế

Trang 2

những ứng dụng của chất

trong thực tiển

Chuyển ý: GV đặt câu hỏi

chuyển ý

Hãy cho thầy biết HH có

quan trọng trong thực tế

cuộc sống không ?

dưới sự hướng dẫn của GV

Hoá học rất quan trọng trong cuộc sống

10’ - GV yêu cầu HS đọc SGK ,

thảo luận nhóm và trả lời

các câu hỏi SGK

- GV nhận xét, bổ sung và

tóm tắt kiến thức

Chuyển ý : Ta có cần học

tốt hoá học không và học

như thế nào , các em sẽ biết

trong phần 3

- HS đọc SGK , thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi SGK theo sự hướng dẫn của GV

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

II Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta ?

- Hoá học có một vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống chúng ta

10’ - GV đề nghị học sinh đọc

SGK, kết hợp với những

kiến thức cá nhân trả lời câu

hỏi:

Cần làm gì để học tốt môn

hoá học ?

- GV gợi ý và giúp HS trả

lời

Chúng ta phải có phương

pháp học như thế nào đê tiếp

thu thông tin tốt ?

HS đọc SGK , suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV

+ Thu thập thông tin

+ Xử lý thông tin

+ Vận dụng và khắc sâu kiến thức

+ Có lòng say mê học tập

- HS đọc SGK suy nghĩ và trả lời

+ Xử lý thông tin bằng hình thức nhận xét, rút ra kết luận về những hiện tượng quan sát được

+ Từ những kiến thức được học, đi vận dụng vào giải thích các hiện tượng trong tự nhiên để hiểu và khắc sâu kiến thức

III Các em cần làm gì để học tốt môn hoá học ?

Để học tốt môn hoá học cần thực hiện ốt những hoạt động sau + Thu thập, tìm kiếm kiến thức thông qua thực hiện các thí nghiệm, quan sát

+ Xử lý thông tin bằng hình thức nhận xét, rút ra kết luận về những hiện tượng quan sát được

+ Từ những kiến thức được học, đi vận dụng vào giải thích các hiện tượng trong tự nhiên để hiểu và khắc sâu

Trang 3

- Qua câu trả lời của HS

giáo viên nhận xét, gợi ý và

bổ sung , giúp HS thấy được

PP học có hiệu quả

+ Có hứng thú và lòng say mê học tập môn hoá học

kiến thức

+ Có hứng thú và lòng say mê học tập môn hoá học

3 6() 17 - 9-+ tra &/(, giá: 9’

- Yêu 1? hs (,A1 2$ +'% @7 B,CD() pháp giúp ,01 %7% mơn hố ,01

- ,A1 2$ khái (H+ hố ,01 là gì?

4.

- N nhà ,01 bài.

- Xem %:CJ1 bài “ 1,R%S

CHƯƠNG 1 : CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ

Bài 2: CHẤT

A/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức:

- Học sinh phân biệt được vật thể, vật liệu và chất

- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất

- Hiểu Các vật thể tự nhiên được hình thành từ chất, còn vật thể nhân tạo được làm từ vật liệu ( Do một chất hoặc một số chất tạo thành)

2) Kỹ năng:

- Học sinh biết cách (quan sát làm thí nghiệm) để nhận ra tính chất của chất

- Hiểu rằng nắm tính chất của chất là quan trọng cho việc sữ dụng chất, nắm một số nguyên tắc an toàn cơ bản trong khi tiếp xúc với hoá chất

3) Thái độ:

- Có ý thức trong việc sữ dụng chất

B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

a) GV : Chuẩn bị các hoá chất (S, P(đỏ), Al, Cu, NaCl ), dụng cụ thí nghiệm theo SGK b) HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK

C/ TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1 Vào bài:2’

2 Phát  bài:

Ho$t &'() 1: ,R% cĩ U &V.3 16’ - GV yêu cầu HS kể tên

những vật dụng xung

quanh ta

- HS phát biểu theo yêu cầu của GV I Chất có ở đâu ?

Chất có ở khắp nơi, ở

Trang 4

- GV nhận xét và bổ sung.

GV hỏi:

+ Xét về nguồn gốc của

chúng ta có thể phân chúng

thành những loại nào ?

- GV thông báo về thành

phần của một số vật tự

nhiên và vật nhân tạo Từ

đó gợi ý cho HS về khái

niệm vật liệu

Vậy hoá học là gì ?

- GV giảng và vẽ sơ đồ

(SGV) Vậy chất có ở đâu?

GV nhận xét bổ sung và

gới thiệu một số tên chất

cấu tạo nên vật thể

Chuyển ý: GV đặt câu hỏi

chuyển ý

Vậy có phải chất nào cũng

có tính chất như nhau

không ?, nếu không thì

sao?

- HS trả lời

+ Vật tự nhiên và vật nhân tạo

HS nghe giảng và tìm hiểu vấn đề theo sự gợi ý của GV

- Ở đâu có vật thể là ở đó có chất

HS trả lời theo suy nghĩ

- HS nghe giảng và quan sát thí nghiệm

đâu có vật thể là ở đó có chất

+ Chất có 2 loại là chất tự nhiên và chất nhân tạo

Vật liệu là giai đoạn trung gian giữa chất và vật thể nhân tạo

Ho

17’ - GV phân tích các tính

chất của chất ( Gới thiệu

tính chất vật lý và tính chất

hoá học) & Tiến hành thí

nghiệm biểu diễn

- GV yêu cầu HS quan sát

và nhận xét

- H

tính () (*+ (),

- HS nhận xét về màu sắc của S, Cu, Al , nhận xét tính chất của S và Parafin

- HS rút ra tính đặc trưng của tính chất của chất

- HS tìm hiểu ý nghĩa của việc biết tính chất của

II Tính chất của chất

- Mỗi chất có những tính chất đặc trưng, nhất đinh5 và không đổi

- Có 2 loại tính chất là tính chất vật lý và tính chất hoá học

* Ý nghĩa của việc biết tính chất của chất

- Giúp phân biệt được chất này với chất khác (nhận biết được chất)

- Biết cách sử dụng

3 6() 17 3’

- Yêu ( HS 9( : $ dung chính (*+ bài ;(

4 9-+ tra &/(, giá:5’

Hãy

Trang 5

Câu 1: các 2F  G nhiên:

a cái (FC cây (H b cây xồi, cây (J

c Cây (HC cây xồi d cái (FC cây (J

Câu 2: E) cĩ tính ()

c EM a và b

- Nhận xét tiết học của học sinh

- Học bài , làm bài tập 1, 2, 3 vào vở bài tập và xem trước phần III

Bài 2: CHẤT (TT) A/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức:

- HS biết chất tinh khiết , hỗn hợp là gì

- Biết tách chất ra khỏi hỗn hợp là nhờ vào sự khác nhau về TCVL

2) Kỹ năng:

- Phân biệt được HH và chất tinh khiết

- Biết cách cất nước

- Tách được Muối ăn và Bùn bẩn

3) Thái độ:

- Có ý thức giử gìn sức khẻo, ăn chín uống sôi

B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

a) GV : Chuẩn bị Bình cầu, đèn cồn, nước, muối bẩn, giá đun.

b) HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK

C/ TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1 Vào bài:2’

2 Phát  bài:

H 20’ - GV cho HS quan sát cốc

nước cất và cốc nước sông

và yêu cầu học sinh cho

biết chúng có những tính

chất gì giống nhau

GV nhận xét và phân tích

những điểm khác nhau

giữa 2 cốc nước Từ đó

hình thành khái niệm hỗn

hợp

- HS quan sát 2 cốc nước và thảo luận để trả lời câu hỏi của GV

+ Lỏng, không mùi

- HS nghe giảng và tìm hiểu bài theo sự tổ chức của GV

III Chất tinh khiết

1 Hỗn hợp

Gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau có tính chất thay đổi tuỳ theo thành phần trong hỗn hợp

Trang 6

Hỗn hợp là gì, có tính chất

như thế nào ?

- GV nhận xét bổ sung và

hoàn chỉnh kiến thức

Chuyển ý : Gợi ý đến

nước cất dùng trong y học

để chuyển ý sang chất tinh

khiết

- GV mô tả quá trình cất

nước cất, liên tưởng đến

các hiện tượng trong thực

tế cho học sinh nắm

Vậy chất tinh khiết là gì,

tính chất của nó như thế

nào ?

- GV nhận xét bổ sung và

hoàn chỉnh kiến thức

+ HH gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau có tính chất thay đổi tuỳ theo thành phần trong hỗn hợp.

- HS nêu một số hiện tượng trong cuộc sống có qui trình giống sự cất nước

+ Là chất không trộn lẫn với chất nào khác, chúng có tính chất đặc trung và không đổi.

2 Chất tinh khiết

Là chất không trộn lẫn với chất nào khác, chúng có tính chất đặc trung và không đổi

13’ - GV đặt vấn đề về hiện

tượng mạc sắt và cát để

dẫn vào phần tách chất

- GV yêu cầu HS đọc SGK

mục III.3

- GV tổ chức cho HS làm

TN SGK

- GV theo dõi và hướng

dẫn các nhóm thí nghiệm

Nêu câu hỏi:

+ Trình bày hiện tượng

quan sát được sau thí

nghiệm ?

+ Em có thể rút ra điều gì

?

+ Tách chất khỏi HH để

làm gì, thường ta làm như

thế nào?

- GV nhận xét và bổ sung

- GV gợi ý HS đến pha chế

hỗn hợp

- HS đọc SGK

- HS tiến hành thí nghiện theo sự hướng dẫn của GV

Nước bốc hơi hết còn lại muối

- Rút ra nhận xét và kết luận

- HS tìm hiểu vấn đề theo sự hướng dẫn , tổ chức của GV

3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp:

Người ta tách chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý của các chất trong hỗn hợp

3

- Chất tinh khiết khác với hỗn hợp ở điểm nào ?

Trang 7

- Người ta tách chất ra khỏi hỗn hợp trên cơ sở nào và nhằm mục đích gì ?

- Thường người ta dùng biện pháp nào để tách chất ra khõi hỗn hợp ?

4 U& tra # giá:6’

Hãy

Câu 1: E) tinh @

Câu 2:

a tính () 2F lý b Tính () hố ;(

c EM a và b 5

- Nhận xét tiết học của học sinh

- Học bài , làm bài tập 4, 5, 6, 7, 8 SGK và xem trước Bài thực hành

Bài 3: BÀI 7^E HÀNH 1

A/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức:

- HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong PTN

- HS nắm một số quy tắc an toàn trong PTN

2) Kỹ năng:

- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất

- Tách chất ra khỏi hỗn hợp

3) Thái độ:

- Có ý thức cẩn thận trong khi thực hành thí nghiệm

B/

a) Dụng cụ:

Oáng nghiệm Kẹp ống nghiệm Phễu thuỷ tinh Đũa thuỷ tinh

Cốc thuỷ tinh Nhiệt kế Đèn cồn Giấy lọc

b) Hoá chất:

Lưu huỳnh, Parafin, Muối ăn,

C/

1 Vào bài:

2 Phát %:-( bài:

TG

Hướng dẩn HS đọc phần phụ lục 1 trang 154 SGK để nắm một số quy tắc an

toan trong phòng thí nghiệm

GV lựa chọn giới thiệu một số

_ọc phần phụ lục 1 trang 154 SGK để nắm một số quy tắc an toan trong phòng thí nghiệm

Chú ý

Trang 8

dụng cụ thí nghiệm thường dùng như:

ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, bình

cầu , bình tam giác, đũa thuỷ tinh, đĩa

thuỷ tinh

GV giới thiệu cho HS một số nhãn đặc biệt như : độc, dễ cháy, dễ nổ

GV giới thiệu một số thao tác lấy hoá chất lõng, rắn cho vào ống nghiệm

, cách châm và tắt đèn cồn .

Chú ý Chú ý

Hoạt động 2: thí nghiệm 1 theo dõi sự nóng chảy của parafin và lưu huỳnh

- Yêu cầu hs trình bày mục tiêu và

những điểm can lưu ý trong thí nghiệm

- Y/c hs đọc các bước tiến hành thí

ngiệm

- Phát hoá chất,

- Phát hoá chất, y/c hs lắp đặt như hình

vẽ

- y/c các nhóm tiến hành thí nghiệm

- Y/c hs rút ra nhận xét

- Trình bày mục tiêu và những điểm can lưu ý trong thí nghiệm 1

- Đọc các bước tiến hành của thí nghiệm

- Nhận dụng cụ, hoá chất

- Lắp thí nghiệm như hình vẽ

- Tiến hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm khác nhận xét

- Đại diện nhóm khác giải thích hiện tượng Nhận xét

Hoạt động 3: thí nghiệm 2 tách riêng chất rắn từ hỗn hợp cát và muối ăn

- Yêu cầu hs trình bày mục tiêu và

những điểm can lưu ý trong thí nghiệm

- Y/c hs đọc các bước tiến hành thí

ngiệm

- Phát hoá chất,

- Y/c hs tiến hành các bước thí nghiệm

như hình vẽ

- Trình bày mục tiêu và những điểm can lưu ý trong thí nghiệm 1

- Đọc các bước tiến hành của thí nghiệm

- Nhận dụng cụ, hoá chất

- Lắp thí nghiệm như hình vẽ

Trang 9

- y/c các nhóm tiến hành thí nghiệm.

Y/c hs rút ra nhận xét

- Tiến hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm khác nhận xét

Đại diện nhóm khác giải thích hiện tượng

- Nhận xét

3 Thu K0( Kb() 1b thí (),H+d e% %Cf() trình:

- Cho các nhĩm

-4 ,g( xét và ,CJ() KL( MN nhà:

LZ nhà xem -.( bài 4: Nguyên B,

A/ Mục tiêu :

1) Kiến thức:

- HS biết nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất, nguyên tử có cấu tạo gồm 2 thành phần : hạt nhân mang điện tích dương và vỏ Electron mang điện tích âm

- Electron K/h là e (-)

- HS biết hạt nhân nguyên tử cấu tạo gồm 2 thành phần là hạt Proton mang điện tích dương (+) và hạt Nơtron không mang điện tích

- HS biết vỏ nguyên tử số Proton = số Electron các Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và xếp thành từng lớp

2) Kỹ năng:

Xác định được số lớp , số proton , số electron dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử

3) Thái độ:

- Có thái độ phê phán và bài xích những tư tưởng duy tâm về vật chất.

B/ Phương tiện dạy học :

a) GV : Chuẩn bị Bảng phụ theo các hình SGK và một số bảng phụ khác.

b) HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK

C/ Tiến hành bài giảng :

1 Vào bài: 3’

2 Phát triển bài:

10’ - GV cho HS đọc SGK

phần 1 đọc thêm sau bài

kết hợp với thông tin trong

phần 1 bài học và hình

- HS đọc SGK , quan sát hình và thảo luận

- HS cử đại diện trả lời :

I Nguyên tử là gì ?

- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ và trung hoà

Trang 10

SGK, thảo luận để trả lời

câu hỏi :

+ Nguyên tử là gì ?

+ Nguyên tử có cấu tạo ntn

?

+ Các thành phần cấu tạo

nên nguyên tử có đặc điểm

gì ?

GV Nhận xét, bổ sung và

yêu cầu vài HS nhắc lại

cho HS ghi

GV chuyển ý sang HĐ 2

+ Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện

+ Nguyên tử có cấu tạo gồm 2 thành phần gồm nhân và vỏ electron

+ Hạt nhân mang điện tích dương (+)

+ Lớp vỏ Electron mang điện tích âm (-)

- HS nhắc lại những nội dung trên và ghi vở

về điện

- Nguyên tử có cấu tạo gồm 2 thành phần :

+ Hạt nhân mang điện tích dương (+) + Lớp vỏ Electron mang điện tích âm (-)

22’ - GV treo bảng phụ hình

cấu tạo nguyên tử cho HS

quan sát và đặt câu hỏi :

+ Hạt nhân có cấu tạo như

thế nào ?

+ Số P và số e của 1

nguyên tử có bằng nhau

không ? vì sao ?

+ Vì sao SGK nói KLNT

được xem như là KL của

hạt nhân ?

+ Theo em những NTử

cùng loại có cùng loại hạt

nào ?

- GV nhận xét câu trả lời

của HS và bổ sung , giải

thích các vấn đề nêu trên

và hướng dẫn HS ghi bài

* GV chuyển ý sang lớp

Electron

- GV treo bảng phụ cho HS

quan sát và hỏi

+ Các Electron đứng yên

hay chuyển động ?

+ Nó chuyển động ntn ?

- GV nhận xét và giải

thích, mở rộng kiến thức

HS quan sát tranh và trà lời :

+ Hạt nhân nguyên tử cấu tạo gồm 2 thành phần:

+ Hạt Proton (p) mang điện tích dương (+)

+ Hạt Nơtron (n) không mang điện tích

+ Bằng vì Nguyên tử trung hoà về điện

+ Vì khối lượng của các Electron rất nhỏ bé

+ Proton và Electron

+ Chuyển động

II Hạt nhân nguyên tử

- Hạt nhân nguyên tử cấu tạo gồm 2 thành phần:

+ Hạt Proton (p) mang điện tích dương (+)

+ Hạt Nơtron (n) không mang điện tích

- Số p trong hạt nhân

= số e ngoài lớp võ

- Khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử

- Những nguyên tử cùng loại có cùng số Proton trong hạt nhân

III Lớp Electron:

- Các Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và xếp thành từng lớp theo một trật tự nhất định

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w