Mục tiêu: Thông qua các câu hỏi ôn tập và giải các bài tập phần ôn tập chương GV hệ thống lại các kiến thức cơ bản của chương học sinh cần: 1 kiến thức Nắm vững số nguyên các phép tính c[r]
Trang 1Tuần 20 Tiết 57
Ngày soạn: 30/12/08
Ngày dạy: 05/01/09
QUI TẮC DẤU NGOẶC
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần phải:
Hiểu và biết vận dụng qui tắc dấu ngoặc
Biết khái niệm tổng đại số
II Phương tiện dạy học:
Sách Giáo khoa
III Hoạt động trên lớp:
1./ Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 / Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1:
Phát biểu qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu , cộng hai số nguyên khác dấu Cho VD
- Học sinh 2:
Phát biểu qui tắc trừ hai số nguyên Cho VD
3./ Bài mới:
Tính giá trị biểu thức:
5 + (42 – 15 + 17) – (42 +
17)
Nêu cách làm?
GV nhận xét (Có cách nào bỏ
dấu ngoặc để việc tính thuận
lợi hơn?)
GV yêu cầu HS làm ?1 và ?2
GV nhận xét và gợi ý cho HS
phát hiện ra quy tắc dấu
ngoặc
Gv giới thiệu quy tắc
VD sgk trang 84
Yêu cầu HS làm ?3
HS tính
- Học sinh làm ?1
HS rút ra nhận xét: Số đối của một tổng bằng tổng các
số đối của các số hạng
HS làm ?2
Dưới sự gợi ý của GV hs rút
ra nhận xét: Bỏ dấu ngoặc khi đằng trước có dấu “ – “
ta phải đổi dấu các số hạng trong ngoặc
Một số HS đọc lại quy tắc
HS chú ý ví dụ
HS làm ?3 Hai hs lên bảng thực hiện
1) Qui tắc dấu ngoặc:
?2: tính và so sánh kết quả a) 7 + (5 – 13) = 7 + (-8) = -1
7 + (5 – 13)= 7 + 5 + (-13) = -1 b) 12 – (4 - 6) = 12 – 4 + 6 = 14
Quy Tắc (SGK – 84) VD: Tính nhanh
a) 324 + [112 – (112 + 324)] Giải
324 + [112 – (112 + 324)]
= 324 + [112 – 112 – 324]
= 324 – 324 = 0 b) (-257) – [(-257 + 156) – 56] Giải
(-257) – [(-257 + 156) – 56] = (- 257) – [ - 257 + 156 – 56]
= - 257 + 257 – 156 + 56 = - 100
?3: tính nhanh a) 324 + [112 – (112 + 324)]
Trang 2GV nhận xét
Yêu cầu HS làm bài tập 59
Gv nhận xét
GV giới thiệu tổng đại số
(như SGK)
Làm ví dụ
GV giới thiệu phép biến đổi
trong tổng đại số
Vd: -3 + (-5) – (+5) – (-8)
= -3 - 5 – 5 + 8
= (8- 3) – (5 +5)
= 5 – 10 = -5
Yêu cầu Hs làm 57 a và d
Cac 1hs làm bài tập vào vở
Hs nhận xét
HS lên bảng thực hiện
Hs nhận xét
HS chú ý VD
Gv cho VD HS lên bảng làm:
HS làm bài
= 324 + [112 – 112 – 324]
= 324 – 324 = 0 b) (-257) – (-257 + 156 – 56)
= - 257 + 257 – 156 + 56
= - 100
2) Tổng đại số
Khái niệm (SGK -84) Khi viết một tổng đại số ,để đơn giản ta có thể bỏ tất cả các dấu của phép tính cộng và dấu ngoặc
Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý với chú ý:
* Nếu trước dấu ngoặc là dấu
“ – “ thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc
a – b – c = ( a – b) – c = a – (b + c)
4./ Củng cố:
- Nhắc lại qui tắc bỏ dấu ngoặc
- Củng cố từng phần như trên 5./ Dặn dò:
Bài tập về nhà 57 , 58 , 60 SGK trang 85 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 30/12/08
Ngày dạy: 06/01/09
QUI TẮC CHUYỂN VẾ
I.Mục tiêu:
1) Kiến thức
- Học xong bài này học sinh cần phải:
- Hiểu và vận dụng đúng các tính chất:
Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại Nếu a = b thì b = a
2) Kĩ năng
- Hiểu và vận dụng thành thạo qui tắc chuyển vế
3) Thái độ:
Trang 3II.- Phương tiện dạy học:
- Sách Giáo khoa, Cân bàn và các quả cân, vật liệu để cân
III Hoạt động trên lớp :
1./ Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 / Kiểm tra bài cũ:
HS1: phát biểu quy tắc dấu ngoặc làm BT 60b HS2: khi bỏ dấu ngoặc cần chú ý đến điều gì? làm BT 60a
3./ Bài mới:
GV cho HS quan sát hình 50
Gv nhận xét và chốt lại vấn đề
Gv giới thiệu các tính chất
GV giới thiệu đẳng thức có hai
vế: vế trái và vế phải
GV cho HS làm VD
Tìm x biết
a) x – 2 = 7
x = 7 – 2
x = 5
b) x + 3 = 9
x = 9 – 3
x = 6
GV giới thiệu quy tắc chuyển
vế
GV cho VD yêu cầu HS làm
GV nhận xét
Dưới sự hướng dẫn của GV hs nhìn hình và đưa ra nhận xét
HS nghe giảng
HS quan sát vd và đưa ra nhận xét
Khi chuyển một số từ vế này sang vế kia phải đẩu dấu của số đó
Một số hs nhắc lại
Tìm số nguyên x ,biết : a) x – 2 = -6 b) x – (-4) = 1
Giải a) x – 2 = -6
x = - 6 + 2
x = -4 b) x – (-4) = 1
x = 1 + (-4)
x = -3
HS làm ?3
HS nhận xét
1) Tính chất của đẳng thức Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a
2) Ví dụ
Tìm số nguyên x, biết:
x – 2 = -3 Giải
x – 2 = -3
x – 2 + 2 = -3 + 2
x = -1
3) Quy tắc chuyển vế.
Vd:
Tìm x biết b) x – 2 = 7
x = 7 – 2
x = 5 b) x + 3 = 9
x = 9 – 3
x = 6
* Quy tắc: (SGK – 86) Vd: tìm x biết
x – (-3) = 7
x + 3 = 7
x = 7 – 3
x = 4
4./ Củng cố:
Củng cố từng phần và làm các bài tập 61 , 62 SGK trang 87 5./ Dặn dò:
Về nhà học bài và làm các bài tập 63 , 64 , 65 SGK trang 87
Trang 4Tiết 59 LUYỆN TẬP
Gv cho HS xác định tính
chất nào vào để giải bài
tập
- Ap dụng qui tắc
chuyển vế
Gv nhận xét
- Ap dụng qui tắc chuyển vế
- Học sinh tổ 5 thực hiện
Ap dụng qui tắc cộng hai
số nguyên và qui tắc bỏ dấu ngoặc
- Học sinh tổ 4 thực hiện
Bài tập 66 / 87:
Tìm số nguyên x, biết:
4 – (27 – 3) = x – (13 – 4)
4 – 24 = x – 9 -20 = x – 9
x = 9 – 20
x = - 11
Bài tập 67 / 87:
a) (-37) + (-112) = - 37 – 112 = -149 b) (-42) + 52 = - 42 + 52 = 10 c) 13 – 31 = - 18
d) 14 – 24 – 12 = 14 – 36 = 22 e) (-25) + 30 – 15 = 30 – 40 = -10
- Ghi bàn : + Thủng
lưới :
Chênh lệch nhiệt
độ: nhiệt độ cao trừ
nhiệt độ thấp
- Ap dụng tính chất
giao hoán và kết hợp
- Ap dụng qui tắc bỏ
ngoặc
- Học sinh tổ 3 thực hiện
- Học sinh tổ 2 thực hiện
- Học sinh tổ 1 thực hiện
- Học sinh tổ 3 thực hiện
Bài tập 68 / 87 :
Hiệu số bàn thắng – thua năm ngoái:
27 – 48 = -21 Hiệu số bàn thắng – thua năm nay:
29 – 34 = 15
Bài tập 69 / 87:
Thành phố
Nhiệt độ Cao nhất
Nhiệt độ Thấp nhất
Chênh lệch Nhiệt độ
Bắc Kinh
-1oC -7oC 6oC
Mát-cơ-va
-2oC -16oC 14oC
Tô-rôn-tô
Niu-yóoc
12oC -1oC 13oC
Bài tập 70 / 87:
a) 3784 + 23 – 3785 – 15 = (23 –15) + (3784 – 3785) = 8 + (-1) = 7
b) 21 + 22 + 23 + 24 – 11 – 12 – 13 – 14 = (21 – 11) + (22 – 12) + (23 – 13) +
Trang 5= 10 + 10 + 10 + 10 = 40
Bài tập 71 / 87:
a) - 2001 + (1999+ 2001)
= - 2001 + 2001 + 1999 = 1999 b) (43 – 863) – (137 – 57)
= 43 – 863 – 137 + 57 = (43 + 57) – (863 + 137) = 100 – 1000 = - 900
4./ Củng cố :
- Củng cố từng phần như trên
5./ Dặn dò :
Xem trước bài Nhân hai số nguyên khác dấu
Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Học xong bài này học sinh cần phải:
- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra qui luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp
- Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu
2) Kĩ năng:
- Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu
3) Thái độ
Rèn luyên tính cẩn thận và tính chính xác
II Phương tiện dạy học:
- Sách Giáo khoa
III Hoạt động trên lớp:
1./ Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 / Kiểm tra bài cũ:
Tính tổng : a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 b) (-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3)
Trang 63./ Bài mới :
- Tính tổng
3) + 3) + 3) +
(-3) + (-(-3)
- GV : Trong tập hợp các
số tự nhiên ta đã biết tổng
của nhiều số hạng bằng
nhau chính là nhân số
hạng đó cho số lần của số
hạng Tính chất đó áp
dụng cho số nguyên như
thế nào?
- Học sinh : a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 5 = 15 c) (-3) + (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -3 –3 –3 –3 –3 = - 15
- Học sinh làm ?1
(-3) 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -12
- Học sinh làm ?2
(-5) 3 = - 15
2 (-6) = -12
1) Nhận xét mở đầu:
(-3) 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3) = -12
Như vậy ta cũng có (-5) 3 = - 15
2 (-6) = -12
Nhận xét : Tích của hai số
nguyên khác dấu là tích hai giá trị tuyệt đối của chúng và ghi dấu “-“ đằng trước
- Học sinh nhận xét và
đọc qui tắc ở SGK
- Tích của một số nguyên
với số 0 bằng ?
- Học sinh làm ?3
Nhận xét vế giá trị tuyệt đối và về dấu của tích vừa tìm được
Vài học sinh đọc lại qui tắc theo Sách Giáo Khoa
- Học sinh làm các ví dụ
- Học sinh làm ?4
a) 5 (-14) = 70 b) (-25) 12 = - 300
2) Qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ,ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “ – “ trước kết quả nhận được
Ví dụ :
15 (-20) = - 300 (- 25) 4 = - 100
0 (-27) = 0
15 0 = 0
Chú ý : Tích của một số nguyên a với 0 bằng 0
4./ Củng cố:
- Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên dương hay số nguyên âm?
- Nhấn mạnh và khắc sâu: Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm
Bài tập 73 SGK
a) (-5) 6 = -30 b) 9 (-3) = -27 c) (-10) 11 = -110 d) 150 (-4) = - 600
Bài tập 74 SGK
a) (-125) 4 = -500 b) (-4) 125 = -500 c) 4 (-125) = -500
Trang 7Bài tập 76 SGK
5./ Dặn dò:
- Bài tập về nhà 75 ; 77 SGK trang 89
- Xem trước bài Nhân hai số nguyên cùng dấu
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I) Mục tiêu:
- Học xong bài này học sinh cần phải:
- Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên
- Biết vận dụng qui tắc dấu để tính tích các số nguyên
II) Phương tiện dạy học:
- Sách Giáo khoa
III) Hoạt động trên lớp:
1./ Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 / Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh làm các bài tập đã cho về nhà 75 / 89 a) (-67) 8 < 0 b) 15 (-3) < 15 c) (-7) 2 < -7
Học sinh cần chú ý : Tích của hai số nguyên khác dấu là một số âm
Khi nhân một số âm cho một số dương thì tích nhỏ hơn số đó
3./ Bài mới:
- GV : Nhân hai số
nguyên dương chính là
nhân hai số tự nhiên
- Học sinh làm ?1
a) 12 3 = 36 b) 5 120 = 600
1) Nhân hai số nguyên dương
Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự nhiên khác 0
12 3 = 36
5 120 = 600
x y
Trang 8Nhận xét khi nhân (-4)
với lần lượt 3 ; 2 ; 1 ; 0
(giảm 1 đơn vị) thì tích
nhận được lần lượt tăng
4 đơn vị vậy ta có thể
suy ra kết quả của
(-1) (- 4) và (-2) (-
4)
Từ đó suy ra qui tắc
nhân hai số nguyên âm
Cách nhận biết dấu của
tích
( + ) ( + ) ( + )
( - ) ( - ) ( + )
( + ) ( - ) ( - )
( - ) ( + ) ( - )
- Học sinh làm ?2 - Học sinh phát biểu qui tắc - Vài học sinh khác lập lại - Học sinh làm ví dụ - Học sinh làm ?3 (x –1) (x + 2) = 0 thì hoặc x – 1 = 0
x = 0 + 1 = 0 hoặc x + 2 = 0 x = 0 – 2 = -2 Vậy x = 1 hay x = -2 - Học sinh làm ?4 2) Nhân hai số nguyên âm: 3 (- 4) = -12 tăng 4 2 (- 4) = -8 tăng 4 1 (- 4) = -4 tăng 4 0 (- 4) = 0 tăng 4 (-1) (- 4) = 4 tăng 4 (-2) (- 4) = 8 Qui tắc: Muốn nhân hai số nguyên âm ,ta nhân hai Giá trị tuyệt đối của chúng Ví dụ : (-4) (-25) = 4 25 = 100 Nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương 3) Kết luận: a 0 = 0 a = 0 Nếu a ,b cùng dấu thì a b = | a| | b| Nếu a ,b khác dấu thì a b = -(| a| | b|) Chú ý : - Cách nhận biết dấu của tích ( + ) ( + ) ( + )
( - ) ( - ) ( + )
( + ) ( - ) ( - )
( - ) ( + ) ( - )
a b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b =0 Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi
4./ Củng cố:
- Nhân số nguyên với 0?
- Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, hai số nguyên khác dấu
- Tìm x biết (x –1) (x + 2) = 0
- Bài tập 78 / 91
5./ Dặn dò:
Bài tập về nhà 79 ; 80 ; 81 SGK trang 91
Trang 9Tuần 21 Tiết 62
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I.- Mục tiêu:
1) kiến thức
- Nắm vững qui tắc nhân hai số nguyên
2) kĩ năng
- Rèn kỷ năng giải bài tập một cách nhanh chóng, chính xác
3) Thái độ
- Rèn tính cẩn thận, chính xác, khi giải bài tập
II Phương tiện dạy học:
- Sách Giáo khoa
III Hoạt động trên lớp:
1./ On định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 / Kiểm tra bài cũ:
Học sinh sửa các bài tập về nhà – Học sinh sữa sai
Học sinh 1: Bài tập 79 / 91 Học sinh 2 Bài tập 80 / 91 Học sinh 3: Bài tập 81 / 91
Số điểm bạn Sơn bắn được: 3 5 + 1 0 + 2 (-2) = 15 + 0 + (-4) = 11
Số điểm bạn Dũng bắn được:
2 10 + 1 (-2) + 3 (-4) = 20 + (-2) + (-12) = 20 + (-14) = 6
3./ Bài mới:
Học sinh nhắc lại cách nhận
biết dấu của một tích, từ đó
giải được bài tập 82/91 một
cách nhanh chóng mà không
cần tính
Hoạt động theo nhóm
- Học sinh tổ 5 thực hiện Giải thích lý do nhận biết ngay
- Học sinh tổ 4 thục hiện
Bài tập 82 / 92:
a) (-7) (-5) > 0 b) (-17) 5 < (-5) (-2)
c) (+19) (+6) = 114 (-17) (-10) = 170
Vậy (+19) (+6) <
(-17) (-10) Bài tập 83 / 92:
Thay x = -1 vào biểu thức (x – 2) (x + 4)
(-1 –2) (-1 + 4) = (-3) 3 = -9
Vậy :
A 9 B –9 C 5
D –5
Trang 10a b2 = a b b
+ + + +
+ - - +
- + + -
-Học sinh nhắc lại qui
tắc nhân hai số nguyên
cùng dấu , nhân hai số
nguyên khác dấu
Hai số đối nhau có
bình phương như thế
nào với nhau?
- Học sinh tổ 3 thực hiện và giải thích
- Học sinh tổ 2 thực hiện
- Học sinh tổ 1 thực hiện
Hai số đối nhau có bình phương bằng nhau
Bài tập 84 / 92:
Dấu của a của bDấu
Dấu của a.b
Dấu của a.b2
-Bài tập 85 / 92 :
a) 25) 8 = - 400 b) 18 (-15) = - 270
c) (-1500) (-100) = 150000 d) (-13)2 = 169
Bài tập 86 / 92:
Bài tập 87 / 92:
Còn số -3 ,vì (-3)2 = 9
Bài tập 88 / 92:
Nếu x = 0 thì (-5) x = 0 Nếu x < 0 thì (-5) x > 0 Nếu x > 0 thì (-5) x < 0
4./ Củng cố :
o Nhân số nguyên với 0?
o Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu , hai số nguyên khác dấu
5./ Dặn dò :
Xem bài tính chất của phép nhân Rút kinh nghiêm:
Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt:
Trang 11Tuần 22 Tiết 63
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu :
- Học xong bài này học sinh cần phải :
- Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, Kết hợp, Nhân với 1, phân phố của phép nhân đối với phép cộng
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên
- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính tóan và biến đổi biểu thức
II Phương tiện dạy học:
- Sách Giáo khoa
III Hoạt động trên lớp:
1./ On định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 / Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, hai số nguyên khác dấu
3./ Bài mới:
- GV yêu cầu học sinh nhắc
lại các tính chất của phép
nhân trong tập hợp các số
tự nhiên
Tính 2 (-3) và (-3) 2
Nhận xét – Kết luận
- Phát biểu tính chất giao
hoán
Tính [9 (-5)] 2 và 9
[(-5) 2]
Nhận xét và kết luận
Tính các biểu thức sau và
có nhận xét gì về dấu của
tích
(-1) (-2) (-3) (-4)
(-1) (-2) (-3) (-4) (-5)
Khi nhóm thành từng cặp
và không còn thừa số nào,
tích trong mỗi cặp mang
dấu “ +” vì thế tích chung
mang dấ “ +”
- Học sinh tính
2 (-3) = - 6 (-3) 2 = - 6
2 (-3) = (-3) 2 Phép nhân trong Z có tính giao hoán
Học sinh tính [9 (-5)] 2 = (-45) 2
= - 90
9 [(-5) 2] = 9 (-10)
= - 90 Vậy : [9 (-5)] 2 = 9 [(-5) 2]
Ta nói Phép nhân có tính kết hợp
- Học sinh làm ?1
- Học sinh làm ?2
1) Tính chất giao hoán:
a b = b a
Ví dụ:
2 (-3) = (-3) 2 (=-6) ; (-7) (-4) = (-4) (-7)
2) Tính chất kết hợp:
(a b) c = a (b c)
Ví dụ:
[9 (-5)] 2 = 9 [(-5) 2] = -90
Chú ý : (SGK- 94)
Nhận xét : a) Tích chứa một số chẳn thừa
số nguyên âm sẽ mang dấu “ + “
b) Tích chứa một số lẻ thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “ –“