1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án 2 buổi Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2006-2007

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 178,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: đọc thông thạo các bài tập đọc đã học từ đầu n¨m; phát âm rõ, đảm bảo tốc độ, biết ngắt, nghỉ hơi đúng dấu câu.. - Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền[r]

Trang 1

Tuần 9

Chào cờ ( Kết hợp với giáo viên Tổng phụ trách Đội nhắc nhở lớp).

Toán Tiết 41: Góc vuông, góc không vuông.

I- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Bước đầu làm quen với khái niệm về góc, góc vuông và góc không vuông

- Hs biết dùng ê-ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản

- Giáo dục Hs tính cẩn thận, tỉ mỉ khi vẽ hình

II- Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ, bảng con, ê-ke

III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:

* Hoạt động 1: Giới thiệu về góc.

- Gv cho hs quan sát 3 mô hình đồng hồ ( chỉ 4 giờ, 6 giờ, 7 giờ ) -> 2 kim đồng tạo thành 1 góc

- Giáo viên mô tả, Hs quan sát để có biểu tượng về góc ( gồm có 2 cạnh xuất phát từ 1

điểm

- Giáo viên đưa ra hình vẽ góc:

Vẽ 2 tia ON, OM chung đỉnh góc O.Ta có góc đỉnh O, cạnh OM, ON

* Hoạt động 2: Giới thiệu về góc vuông, góc không vuông.

- Gv vẽ góc vuông lên bảng và giới thiệu: "Đây là góc vuông", sau đó giới thiệu về tên

đỉnh, góc, cạnh của góc vuông

- Gv vẽ tiếp góc đỉnh P, cạnh PM, PN và góc đỉnh E, cạnh EC, ED, giới thiệu: " Đây

là góc không vuông"

- Yêu cầu Hs đọc tên các đỉnh, các cạnh của các góc này

* Hoạt động 3: Giới thiệu về ê- ke.

- Giáo viên cho Hs quan sát Ê- ke, giới thiệu đây

là ê - ke

- Gv nêu cấu tạo của ê- ke giống hình tam giác,

- Hs quan sát

Trang 2

có 1 góc vuông.

- Ê- ke dùng để làm gì?

* Hoạt động 4: Thực hành.

* Bài 1: a) Yêu cầu hs dùng ê- ke để kiểm tra 4

góc hình chữ nhật trong SGK

- Gv theo dõi, nhận xét

b) Hướng dẫn Hs dùng ê- ke để vẽ góc vuông

đỉnh O, cạnh OA, OB theo mẫu

- Gv hướng dẫn cách vẽ: Đặt đỉnh góc vuông ê-

ke trùng với đỉnh O Vẽ cạnh OA, OB theo cạnh

của ê- ke, ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OA,

OB

* Bài 2: Gv treo sẵn bảng phụ có vẽ hình như

SGK lên bảng

- Theo em, góc nào là góc vuông, góc nào là góc

không vuông?

- Em hãy nêu tên các các đỉnh, các cạnh của mỗi

góc

* Bài 3: Gv treo hình vẽ lên bảng

- Trong tứ giác MNPQ, có những góc vuông

nào?

- Các góc còn lại ra sao?

* Bài 4: Yêu cầu hs quan sát để khoanh vào chữ

đặt trước câu trả lời cho đúng

* Hoạt động 5: Củng cố- Dặn dò.

- Nêu nội dung bài học

- Dặn hs luyện vẽ góc vuông bằng ê- ke

- Để nhận biết hoặc kiểm tra góc vuông, góc không vuông

- Hs dùng ê- ke kiểm tra 4 góc hình chữ nhật trong SGK.Kết luận

4 góc đều vuông

- Hs theo dõi

- Hs vẽ góc vuông vào vở

- Hs quan sát

- Góc đỉnh A là góc vuông, góc

đỉnh B là góc không vuông

- Hs nêu

- Hs quan sát

- Trong tứ giác MNPQ, có những góc vuông đỉnh M, đỉnh Q

- Các góc: đỉnh N, đỉnh P không vuông

- Hs khoanh vào chữ D, vì trong hình vẽ này có tất cả 4 góc vuông

- Hs nêu

_

Mĩ thuật Tiết 9: Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình có sẵn.

( Giáo viên chuyên dạy )

Tiếng Việt

Đọc thêm: "Chú sẻ và bông hoa bằng lăng" + Kiểm tra đọc+ Ôn tập tiết 1 I- Mục tiêu:

1 - Đọc thêm bài: "Chú sẻ và bông hoa bằng lăng"+ Kiểm tra đọc lấy điểm:

Trang 3

- Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: đọc thông thạo các bài tập đọc đã học từ đầu năm; phát âm rõ, đảm bảo tốc độ, biết ngắt, nghỉ hơi đúng dấu câu

2 - Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

3 - Ôn luyện về so sánh:

- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho

- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh

II- Đồ dùng dạy- học:

- Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 1-> tuần 8

- Bảng chép sẵn bài tập 2, 3

III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1) Giới thiệu bài :- Gv nêu yêu cầu tiết học

2) Đọc thêm bài: Chú sẻ và bông hoa bằng

lăng:

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu trong bài,

gv theo dõi, sửa phát âm

- Yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài, gv theo dõi, kết hợp giải nghĩa từ: bằng

lăng, chúc

b) Tìm hiểu bài:

- Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho

ai?

- Vì sao bằng lăng phải để dành 1 bông hoa

cho bé Thơ?

- Sẻ non đã làm gì để giúp đỡ 2 người bạn

của mình?

- Theo em, mỗi nhân vật trong câu chuyện có

điểm gì đáng yêu?

3) Kiểm tra tập đọc: ( 1/6 số học sinh )

- GV gọi lần lượt từng học sinh lên bốc phiếu

chọn bài tập đọc đọc cả bài hay 1 đoạn sau

đó trả lời câu hỏi có liên quan đến bài tập đọc

đó

- Gv nhận xét, cho điểm

4) Bài tập 2:- Gv treo bảng phụ, gọi hs nêu

yêu cầu của bài

- Gọi Hs phân tích câu mẫu: Tìm hình ảnh so

sánh trong câu

- Yêu cầu hs làm vào vở BT, chữa bài

- Gv chốt lại lời giải đúng

5) Bài tập 3: - Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs làm vào vở BT, gọi 2 hs thi

điền

- Gv chốt lại lời giải đúng

6) Củng cố - Dặn dò:

- Nêu nội dung bài học

- Hs theo dõi

- Hs đọc nối tiếp từng câu trong bài ( 2 lượt)

- Hs đọc nối tiếp từng đoạn trong bài (

2 lượt) + giải nghĩa từ

- cho Bé Thơ

- vì bạn đang phải nằm bệnh viện

- Sẻ non bay đến đậu trên cành bằng lăng để nó trúc xuống

- Hs nêu

- Lần lượt từng hs lên bốc thăm bài đọc sau đó về chỗ chuẩn bị 1-> 2 phút rồi lên trình bày

- 2 Hs nêu yêu cầu

- HS tìm hình ảnh so sánh: Hồ nước như một chiếc gương bầu dục khổng lồ

- Hs làm, chữa bài

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm vào vở bài tập, sau đó chữa bài

- Hs nêu

Trang 4

- Dặn hs tiếp tục ôn luyện chuẩn bị giờ sau

_

Tiết 17: Ôn tập: Con người và sức khoẻ.

I- Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố và hệ thống hoá kết hợp kiểm tra các kiến thức về:

+ Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh

+ Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh

- Hs trình bày lưu loát, trôi chảy về các nội dung trên

- Gd học sinh ý thức tránh xa các chất có hại cho sức khoẻ

II- Đồ dùng dạy- học:

- Các hình trong SGK trang 36

- Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi ôn tập

III- Hoạt động dạy - học:

* Hoạt động 1: Trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?

+) Mục tiêu: Giúp hs củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về:

- Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và

hệ thần kinh

- Nên làm và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh

- Thông qua việc ôn tập, gv kiểm tra đánh giá kiến thức của Hs về: Con người và sức khoẻ

+) Cách tiến hành:

+ Gv treo các tranh vẽ về các cơ quan: hô

hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần

kinh( không có chú giải tên các cơ quan)

- Em hãy cho biết những bức tranh trên vẽ

về các cơ quan nào? Em hãy ghi đúng tên

cơ quan dưới mỗi bức tranh trên

* Cơ quan hô hấp:

- Em hãy cho biết tên các bộ phận của cơ

quan hô hấp, chỉ và nói rõ chức năng của

chúng

- Kể tên các bệnh thường gặp ở cơ quan

hô hấp

- Hs quan sát

- Hs lên chỉ, nói và ghi tên các cơ quan cho đúng dưới mỗi hình

- Lần lượt từng Hs trình bày, lớp nhận xét

- Cơ quan hô hấp gồm có: Mũi, khí quản,

2 lá phổi, phế quản

- viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi,

Trang 5

- Em hãy nêu cách phòng tránh các bệnh

thường gặp ở cơ quan hô hấp

+ Gv nhận xét, đánh giá học sinh

* Cơ quan tuần hoàn:

- Em hãy cho biết tên các bộ phận của cơ

quan tuần hoàn, chỉ và nói rõ chức năng

của chúng

- Kể tên các bệnh thường gặp ở cơ quan

tuần hoàn

- Em hãy nêu những việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh

cơ quan tuần hoàn

+ Gv nhận xét, đánh giá học sinh

* Cơ quan bài tiết nước tiểu:

- Em hãy cho biết tên các bộ phận của cơ

quan bài tiết nước tiểu, chỉ và nói rõ chức

năng của chúng

- Kể tên các bệnh thường gặp ở cơ quan

bài tiết nước tiểu

- Em hãy nêu những việc nên làm và

không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh

cơ quan bài tiết nước tiểu

+ Gv nhận xét, đánh giá học sinh

* Cơ quan thần kinh:

- Em hãy cho biết tên các bộ phận của cơ

quan thần kinh, chỉ và nói rõ chức năng

của chúng

- Kể tên các bệnh thường gặp ở hệ thần

kinh

- Em hãy nêu cách phòng tránh các bệnh

thường gặp ở hệ thần kinh

+ Gv nhận xét, đánh giá học sinh

- Hs nêu

- Lần lượt từng Hs trình bày, lớp nhận xét

- Cơ quan tuần hoàn gồm có: tim, các mạch máu

- thấp tim, huyết áp cao, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,

- Hs nêu

- Lần lượt từng Hs trình bày, lớp nhận xét

- Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm có: 2 quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống

đái,

- sỏi thận, viêm cầu thận,

- Hs nêu

- Lần lượt từng Hs trình bày, lớp nhận xét

- Cơ quan thần kinh gồm có: não, tuỷ sống và các dây thần kinh

- đau đầu, rối loạn tiền đình, tai biến mạch máu não,

- Hs nêu

+) KL: Gv tổng kết nội dung ôn tập

* Hoạt động 2: Củng cố- Dặn dò:

- Em đã làm gì để bảo vệ các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và hệ thần kinh

Trang 6

- Dặn hs cần có ý thức bảo vệ các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và hệ thần kinh của mình và tuyên truyền đến mọi người xung quanh em cùng thực hiện

_

Thể dục

Động tác vươn thở, tay của bài thể dục phát triển chung.

( Gv chuyên dạy )

_

Tiếng Việt ( T ) Luyện viết thêm bài: Ôn tập.

I- Mục tiêu:

- Luyện cách viết chữ viết hoa B, Ê, X, G, H, C, M, D, N thông qua bài tập ứng dụng:

+ Viết tên riêng: “Ba- na, Ê- đê, Xơ đăng, Gia- rai” bằng cỡ chữ nhỏ

+ Viết đoạn văn ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ : " Chủ tịch Hồ Chí Minh no đói giúp nhau"và bài thơ: "Con ngoan"

- Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ

- GD học sinh ý thức trình bày VSCĐ

II- Đồ dùng dạy- học:

- Bảng con, vở tập viết

III- Các hoạt động dạy- học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Gv yêu cầu hs viết bảng con các chữ hoa: B, Ê, X, G, H, C, M, D, N

- Gv nhận xét

2- Luyện viết chữ hoa: B, Ê, X, G, H, C, M, D, N

a- Luyện viết bảng con:

- Gv yêu cầu hs viết bảng con chữ hoa: B, Ê, X, G, H, C, M, D, N

- Gv nhận xét, sửa chữa

b- Luyện viết vở:

- Gv yêu cầu hs viết vở: Hs khá, giỏi viết toàn bài (trang 19, 20, 21, 22) có thể viết chữ nghiêng, hs trung bình, yếu chỉ yêu cầu viết (trang 19, 21) chữ đều, thẳng

- Gv theo dõi, giúp đỡ hs

c- Chấm, chữa bài:

- Gv chấm 6- 7 bài, nhận xét chung

3- Củng cố- Dặn dò:

- Nêu nội dung bài học

- Dặn hs luyện viết chữ đẹp

_

Trang 7

Toán Tiết 42: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê- ke.

I- Mục tiêu: Giúp Hs:

- Hs biết cách dùng ê- ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông

- Hs nhận biết và vẽ được góc vuông bằng ê- ke

- Hs tự giác làm bài

II- Đồ dùng dạy- học: Ê- ke, bảng phụ, 4 tấm bìa cắt sẵn.

III- Các hoạt động dạy- học:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

- Gv kẻ tam giác vuông ABC lên bảng, yêu

cầu hs nêu tên các góc của hình tam giác

đó và chỉ rõ góc nào là góc vuông, góc nào

là góc không vuông

- Gv nhận xét

* Hoạt động 2: Thực hành.

+) Bài 1: Gv vẽ góc vuông đỉnh O lên

bảng

- Hướng dẫn hs cách vẽ góc vuông đỉnh O:

Đặt ê- ke sao cho đỉnh góc vuông của ê- ke

trùng với điểm O và 1 cạnh ê- ke trùng với

1 cạnh cho trước Dọc theo cạnh kia của ê-

ke vẽ tia ON Ta sẽ được góc vuông đỉnh

O, cạnh ON, OM

- Yêu cầu hs vẽ góc vuông đỉnh A, B vào

vở

- Gọi 2 hs lên vẽ hình

- Gv nhận xét

+) Bài 2:- Gv treo bảng phụ vẽ sẵn hình

- Hình A có mấy góc vuông, là góc đỉnh

nào?

- Hình B có mấy góc vuông, là góc đỉnh

nào?

+ Yêu cầu Hs lên bảng chỉ

- Gv nhận xét

+) Bài 3: Yêu cầu Hs quan sát hình trong

SGK, tưởng tượng rồi chỉ ra 2 miếng bìa có

thể ghép lại để tạo thành những góc vuông

như yêu cầu

- Gv cắt sẵn 4 miếng bìa, yêu cầu Hs lên

- 2 Hs nêu

- Lớp theo dõi

- Hs quan sát

- Hs theo dõi

- Hs vẽ góc vuông đỉnh A, B

- 2 Hs lên bảng

- Hs quan sát

- Hình A có 4 góc vuông

- Hình B có 2 góc vuông

- Hs lên bảng chỉ

- Hs quan sát, nêu: Miếng 1 ghép với miếng 4 sẽ được hình A, Miếng 2 ghép với miếng 3 sẽ được hình B

- 1 Hs lên thực hành ghép hình

Trang 8

ghép lại tạo thành 2 góc vuông.

- Gv nhận xét

*Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò:

- Nêu nội dung bài học

- Dặn hs ghi nhớ bài

- Hs nêu

Tiếng Việt

Đọc thêm: "Mẹ vắng nhà ngày bão" + Kiểm tra đọc+ Ôn tập tiết 2.

I- Mục tiêu:

1 - Đọc thêm bài: " Mẹ vắng nhà ngày bão "+ Kiểm tra đọc lấy điểm:

- Tiếp tục kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: đọc thông thạo các bài tập đọc đã học từ

đầu năm; phát âm rõ, đảm bảo tốc độ, biết ngắt, nghỉ hơi đúng dấu câu

2 - Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

3 - Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong kiểu câu: Ai là gì?

- Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến một câu chuyện đã học trong 8 tuần

đầu

II- Đồ dùng dạy- học:

- Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 1-> tuần 8

- Bảng chép sẵn bài tập 2

III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1) Giới thiệu bài :- Gv nêu yêu cầu tiết học

2) Đọc thêm bài: Mẹ vắng nhà ngày bão:

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu trong bài,

gv theo dõi, sửa phát âm

- Yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài, gv theo dõi, kết hợp giải nghĩa từ: thao

thức, củi mùn, nấu chua

b) Tìm hiểu bài:

- Ngày bão vắng mẹ, 3 bố con vất vả như thế

nào?

- Tìm những câu thơ cho thấy cả nhà luôn

nghĩ đến nhau

- Tìm những hình ảnh nói lên niềm vui của cả

nhà khi mẹ về

3)Kiểm tra tập đọc:(1/6 số Hs tiếp theo)

- GV gọi lần lượt từng học sinh lên bốc phiếu

chọn bài tập đọc đọc cả bài hay 1 đoạn sau

đó trả lời câu hỏi có liên quan đến bài tập đọc

đó

- Gv nhận xét, cho điểm

4) Bài tập 2:- Gv treo bảng phụ, gọi hs nêu

yêu cầu của bài

- Trong 8 tuần qua, em được học những mẫu

câu nào?

- Hs theo dõi

- Hs đọc nối tiếp từng câu trong bài ( 2 lượt)

- Hs đọc nối tiếp từng đoạn trong bài (

2 lượt) + giải nghĩa từ

- 2 chiếc giường thì bị ướt 1, củi mùn thì ướt,

- ở quê mẹ cũng không ngủ được

- Mẹ về như nắng mới,

- Lần lượt từng hs lên bốc thăm bài đọc sau đó về chỗ chuẩn bị 1-> 2 phút rồi lên trình bày

- 2 Hs nêu yêu cầu

- Mẫu câu: Ai là gì? Ai làm gì?

Trang 9

- Yêu cầu hs làm vào vở BT, chữa bài.

- Gv chốt lại lời giải đúng

5) Bài tập 3:- Gọi hs nêu yêu cầu

- Em hãy kể tên các câu chuyện em đã được

học trong 8 tuần vừa qua

- Yêu cầu hs nhẩm thuộc 1 đoạn trong 1 câu

chuyện mà em thích, gọi 6 hs thi kể

- Gv nhận xét

6) Củng cố - Dặn dò:

- Nêu nội dung bài học

- Dặn hs tiếp tục ôn luyện chuẩn bị giờ sau

- Hs làm, chữa bài

- Hs nêu yêu cầu

- Cậu bé thông minh, Ai có lỗi?,

- Hs nhẩm, 6 hs thi kể

- Lớp nhận xét

- Hs nêu

Tiếng Việt

Đọc thêm: "Mùa thu của em." + Kiểm tra đọc+ Ôn tập tiết 3.

I- Mục tiêu:

1 - Đọc thêm bài: " Mùa thu của em "+ Kiểm tra đọc lấy điểm:

- Tiếp tục kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: đọc thông thạo các bài tập đọc đã học từ

đầu năm; phát âm rõ, đảm bảo tốc độ, biết ngắt, nghỉ hơi đúng dấu câu

2 - Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

3 - Luyện đặt câu theo đúng mẫu: Ai là gì?

- Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi theo mẫu

II- Đồ dùng dạy- học:

- Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 1-> tuần 8

- Bảng chép sẵn bài tập 2, 3

III- Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1) Giới thiệu bài :- Gv nêu yêu cầu tiết học

2) Đọc thêm bài: Mùa thu của em:

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu trong bài,

gv theo dõi, sửa phát âm

- Yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài, gv theo dõi, kết hợp giải nghĩa từ: cốm,

chị Hằng

b) Tìm hiểu bài:

- Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa thu?

- Những hình ảnh nào gợi ra các hoạt động

của học sinh trong mùa thu?

- Tìm những hình ảnh so sánh trong bài và

cho biết em thích nhất hình ảnh nào?

3) Kiểm tra tập đọc: (1/6 số Hs tiếp theo)

- Gv gọi lần lượt từng học sinh lên bốc phiếu

chọn bài tập đọc đọc cả bài hay 1 đoạn sau

đó trả lời câu hỏi có liên quan đến bài tập đọc

đó

- Gv nhận xét, cho điểm

- Hs theo dõi

- Hs đọc nối tiếp từng câu trong bài ( 2 lượt)

- Hs đọc nối tiếp từng đoạn trong bài( 2 lượt) + giải nghĩa từ

- màu vàng của hoa cúc, màu xanh của cốm mới

- rước đèn họp bạn, ngôi trường

- hoa cúc như nghìn con mắt và mùi hương như gợi từ màu lá sen

- Lần lượt từng hs lên bốc thăm bài đọc sau đó về chỗ chuẩn bị 1-> 2 phút rồi lên trình bày

Trang 10

4) Bài tập 2:- Gv treo bảng phụ, gọi hs nêu

yêu cầu của bài

- Gọi 1 Hs đặt 1 câu theo mẫu: Ai là gì?

- Yêu cầu hs làm vào vở BT, thi đặt câu

- Gv chốt lại các câu đặt đúng

5) Bài tập 3: - Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs làm vào vở BT, gọi 2 hs lên điền

nội dung vào mẫu đơn xin tham gia sinh hoạt

câu lạc bộ thiếu nhi

- Gv chốt lại bài làm đúng

6) Củng cố - Dặn dò:

- Nêu nội dung bài học

- Dặn hs tiếp tục ôn luyện chuẩn bị giờ sau

- 2 Hs nêu yêu cầu

- Hs đặt câu

- Hs làm, thi đặt câu

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm vào vở bài tập, sau đó chữa bài

- Hs nêu

đạo đức Tiết 9: Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( tiết 1).

I- Mục tiêu:- Học sinh hiểu:

+ Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui; an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn có chuyện buồn

+ ý nghĩa của việc chia sẻ vui, buồn cùng bạn

+ Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn

- Học sinh biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn

- Hs biết quý trọng bạn, có ý thức quan tâm, giúp đỡ những người bạn của mình

II- Tài liệu- phương tiện:

- Tranh minh hoạ cho tình huống của HĐ1

- 1 số viên phấn làm quà tặng( HĐ2)

- Thẻ (HĐ3)

III- Các hoạt động dạy- học:

* Khởi động:

- Gv bắt điệu cho lớp hát bài:" Lớp chúng ta đoàn kết"

- Nêu nội dung bài hát này => GTB

* Hoạt động1: Thảo luận, phân tích tình huống.

+) Mục tiêu: Hs biết 1 biểu hiện của sự quan tâm, chia sẻ vui buồn cùng bạn

+) Cách tiến hành:

- Gv cho hs quan sát tranh tình huống

- Em hãy nêu nội dung bức tranh.( Hs nêu)

- Gv giới thiệu tình huống trong SGK

- Gv chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận tình huống: Nếu em là bạn cùng lớp với

Ân, em sẽ làm gì?

- Các nhóm thảo luận cách ứng xử tình huống

- Gọi đại diện nhóm trình bày cách ứng xử, nhóm khác nhận xét về cách ứng xử của nhóm bạn

+) KL: Em cần động viên, an ủi Ân khi bạn có chuyện buồn và sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w