chuù yù HÑ3: AÙp duïng ñònh lyù: 16’ - Định lý trên có thể được sử dụng theo 2 chiều ngược nhau - Khi sử dụng theo chiều xuôi ta nói ta coù quy taéc khai phöông 1 tích.. Vaäy muoán kha[r]
Trang 1Tuần: 2 Tiết: 4
Gv: Tạ Chí Hồng Vân
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG A) MỤC TIÊU:
o Cho học sinh hiểu và chứng minh được định lý liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
o Có kỹ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
B) CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu
2) Học sinh: - Máy tính bỏ túi.
C) CÁC HOẠT ĐỘÂNG:
7’
10’
16’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Làm bài tập15 b trang 11
Sgk
HS2: - Làm bài tập 2 cho về nhà
cuối tiết trước
HS3:Tính và so sánh
và
16.25 16 25
HĐ2: Giới thiệu định lý
Từ?1
- Ta thấy 16 và 25 là 2 số không âm
và ta có 16.25 = 16 25, một
cách tổng quát với a, b là 2 số không
âm thì theo kết quả trên ta sẽ có điều
gì ?
Giới thiệu định lý
- Gv h/dẫn HS C/m:
- Gv giới thiệu định lý trên có thể mở
rộng cho tích của nhiều số không âm
chú ý
HĐ3: Áp dụng định lý:
- Định lý trên có thể được sử dụng
theo 2 chiều ngược nhau
- Khi sử dụng theo chiều xuôi ta nói
ta có quy tắc khai phương 1 tích Vậy
muốn khai phương 1 tích các số
không âm ta có thể làm ntn?
- Ví dụ 1 Sgk trang 13 minh hoạ cho
việc sử dụng quy tắc này, các em hãy
đọc ví dụ 1 và cho biết người ta đã
thực hiện ntn?
Gv chốt cách làm
Khi sử dụng theo chiều ngược lại
ta nói ta có quy tắc nhân các căn bậc
hai, Vậy quy tắc đó có thể được phát
biểu ntn ?
- 3HS cùng lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
Vậy 16.25 = 16 25
HS cả lớp cùng tính và trả lời
- Với a, b là 2 số không âm thì ta có:
a.b a b
- Theo đ/n về căn bậc hai số học ta cần C/m:
x 0 và x2 = a
- C/m: a b 0 và ( a b )2 = a.b
-HS nêu quy tắc
- HS đọc ví dụ
- 2 HS lần lượt nêu rõ cách thực hiện
- 2 HS lên bảng làm
Cả lớp cùng làm rồi nhận xét
- HS nêu quy tắc nhân các căn thức bậc hai
- HS đọc ví dụ
- 2 HS lần lượt nêu rõ cách thực hiện
Tiết 4: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI
PHƯƠNG I) Định lý:
1) Định lý: ( Sgk trang 12)
C/m:
Vì a 0 ; b 0 a b xác định và không âm
= a.b
2 2 2
a b = a b (đpcm)
2) Chú ý: Với a1,a2,…,an không âm Ta cũng có:
II) Áp dụng:
1) Quy tắc khai phương 1 tích:
(Sgk trang 13) Tính:
?2
a) 0,16.0,64.225 = 0,16 0,64 225 = 0,4 0,8 15 = 4,8 b) 250.360= 25.36.100 = 25 36 100 = 5.6.10 = 300
2) Quy tắc nhân các căn bậc hai:
(Sgk trang 13) Tính:
?3
a) 3 753.75 225 15 b) 20 72 4,9 20.72.4,9 = 2.10.36.2.4,9 4.36.49= 84
1 2 n 1 2 n
(a,b o)
Lop8.net
Trang 2- Ví dụ 2 trong Sgk minh hoạ cho
việc sử dụng quy tắc này, các em hãy
đọc ví dụ 2 và cho biết người ta đã
thực hiện ntn?
Hãy vận dụng cách làm đó làm
trang 13 Sgk
?3
Gv chốt cách làm
- Chẳng những đ/lý trên được vận
dụng cho các số mà còn có thể được
vận dụng cho các biểu thức đại số
Gv giới thiệu chú ý trang 14 Sgk
- Ví dụ 3 trong Sgk minh hoạ cho
việc sử dụng quy tắc với các biểu
thức đại số, các em hãy đọc ví dụ 3
và cho biết người ta đã thực hiện ntn?
Hãy vận dụng cách làm đó làm
trang 13 Sgk
? 4
HĐ4: Luyện tập củng cố
Làm bài tập 17 a, b trang 14 Sgk
-Gọi hai học sinh lên bảng làm
-Lớp nhận xét
Làm bài tập 19 a, b trang 15 Sgk
- 2 HS lên bảng làm
Cả lớp cùng làm rồi nhận xét
- HS đọc chú ý trang 14 Sgk
cả lớp nhận xét
-HS trả lời theo câu hỏi phát vấn của Gv
-Hai học sinh lên bảng giải
3) Chú ý: Tổng quát với 2 biểu
thức A, B không âm ta có:
Đặc biệt: Với A 0 ta có:
Rút gọn các biểu thức sau:
? 4
(với a, b 0) a) 3a 12a3 36a4 6a2
b) 2a.32ab2 64.a b2 2 8.ab
III) Bài tập:
1) Bài 17: Tính:
a) 0,09.64 0,09 64= 2,4 b) 2 ( 7)4 2 (2 ) ( 7)2 2 2
= 22.7 = 28
2) Bài 19: Rút gọn biểu thức sau:
a) 0,36.a2 = 0,36 a2 = 0,6.| a| = 0,6.(- a) = - 0,6 a (vì a < 0) b) a (3 a)4 2 với a 3
= (a ) (3 a)2 2 2 = a 3 a2
= a2 (a - 3) (vì: a 3 nên 3 – a 0)
2’
HĐ5: HDVN - Học thuộc và C/m được định lý khai phương một tích, thuộc 2 quy tắc.
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 17(c,d), 18, 19(c,d), 20(b,d), 21 trang 15 Sgk, bài tập: 26, 28, 29 trang 7 SBT
- Hướng dẫn bài
(A,B 0) A.B A B
A A A
Lop8.net