2 Kỹ năng cơ bản: Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các ước chung của hai hay nhiều số.. 3 Thái độ: Học [r]
Trang 1Trường THPT Nguyễn Huệ Đại 6
Ngày soạn:
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức cơ bản:
Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau
2) Kỹ năng cơ bản:
Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các ước chung của hai hay nhiều số
3) Thái độ:
Học sinh biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể , biết vận dụng tìm ước chung và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản
II) Phương tiện dạy học:
Sách giáo khoa
III) Hoạt động trên lớp:
1) Ổn định lớp: Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh.
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Tìm tập hợp các ước của 10
và 35 rồi tìm tập hợp các ước
chung của 10 và 35
Gv nhận xét và cho điểm
Trong các ước chung của 10
và 30 ước nào là nhất?
Như vậy 5 được là ước chung
lớn nhất của 10 và 35 Để hiểu
rõ hơn về ước chung lớn nhất
chúng ta vào bài học ngày
hôm nay
1 hs lên bảng:
Ư(10) = {1; 2; 5; 10 } Ư(35) = {1; 5; 7; 30}
ƯC(10,35) = { 1; 5}
Hs nhận xét
Ước 5 là lớn nhất
Hoạt động 2: Ước chung lớn nhất
Gv giới thiệu vd:
Gọi một hs đứng tại chỗ tìm
ước của 12
Một hs khác tìm các ước của
30
Ước hcung của 12 và 30 là
những ước nào?
Trong các ước đó ước nào lớn
nhất?
6 là ươc chung lớn nhất của
12 và 30
Các số 1; 2; 3 có là ước của 6
không?
Gv giới thiệu kí hiệu ước
Hs trả lời
HS trả lời
Ước 6 lớn nhất
HS trả lời
Hs nghe giảng và ghi bài
1) Ước chung lớn nhất VD:
Ư(12) = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12} Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
ƯC(12,30) = { 1; 2; 3; 6}
Nhận xét:
6 là ươc chung lớn nhất của 12
và 30
1 ; 2 ; 3 là các ước của 6 Ước chung lớn nhất kí hiệu là: ƯCLN
U7CLN(12,30) = 6
Trang 2chung lớn nhất.
Thế nào là ước chung của hai
hay nhiều số?
Gv gọi một vài hs nhắc lại
định nghĩa
Tìm UCLN(5;1); UCLN(8,1)
Với a là một số tự nhiên bất kì
thì UCLN(a,1) =?
chú ý
Muốn tìm ước chung lớn nhất
của hai hay nhiều số chúng ta
tìm bắng cách nào?
=> giới thiệu phần 2 của bài
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó
Nhiều hs nhắc lại
UCLN(5,1) = 1 UCLN(8,1) = 1 UCLN(a,1) = 1
HS ghi bài và ghe giảng
Định nghĩa (Học sgk – 54)
Chú ý :
Số 1 chỉ có một ước là 1 Do
đó với mọi số tự nhiên a và b
ta có ƯCLN(a , b , 1) = 1 ƯCLN(5 , 1) = 1
Hoạt động 2: Cách tìm UCLN
Hãy phân tích các số 36; 84;
168 ra thừa số nguyên tố?
Các số 36; 84; 168 có các
thừa số chung nào?
Số mũ nhỏ nhất của hai là
mấy? số mũ nhỏ nhất của 3 là
mấy?
GV giới thiệu cách tìm UCLN
của hai hay nhiều số
GV yêu cầu HS làm ?1 và ?2
GV nhận xét và củng cố lại
Nhấn mạnh bước thứ ba của
cách tìm UCLN
Từ ?2 GV => chú ý
Gv cho HS đọc lại
Các số 7; 9; 10 có phải là
nguyên tố cùng nhau không?
36 = 22 33
84 = 22 3 7
168 = 23 3 7
HS trả lời? (có 2 và 3 là thừa
số chung)
hS trả lời
HS chú ý nghe giảng
HS làm bài
4 hs lên bảng trình bày Các hs nhận xét
1 số học sinh nhắc lại
HS trả lời
2) Tìm ƯCLN bằng cách
phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
Ví dụ: Tìm ƯCLN (36, 84,
168)
36 = 22 33
84 = 22 3 7
168 = 23 3 7 ƯCLN(36,84,168) = 22 3 = 12
Muốn tìn ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện các bước sau:
1 Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
2 Chọn ra các thừa số nguyên
tố chung
3 Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số
mũ nhỏ nhất cúa nó Tích đó
là ƯCLN phải tìm
Chú ý: học SGK
4) Củng cố:
Làm bài tập 139 SGK trang 56
5) Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập 140; 141
Xem trước phần “cách tìm ước chung thông qua tìm ucln”
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Trường THPT Nguyễn Huệ Đại 6
Ngày soạn:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức cơ bản:
ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau
2 Kỹ năng cơ bản:
Học sinh rèn kĩ năng tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số
đó ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm các ươc chung của hai hay nhiều số
3 Thái độ:
Học sinh biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết vận dụng tìm ước chung và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản
II Phương tiện dạy học:
Sách giáo khoa
III Hoạt động trên lớp:
1 On định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp, tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về
nhà của học sinh
2 Kiểm tra bài củ: Kiểm tra bài tập 140 SGK trang 56
HS1: Hãy nêu các bước tìm UCLN cùa hai hay nhiều số?
tìm UCLN(16,80,176) HS2: Thế nào là các số nguyên tố cùng nhau? Cho VD 3 số nguyên tố cùng nhau Tìm UCLN(15, 16, 17)
3 Bài mới:
Tiết 32
Tìm ƯC(9, 12)
Có cách nào tìm ước chung
của hai hay nhiều số mà
không cần liệt kê các ước của
mỗi số không?
UCLN(9, 12) = ?
Yêu cầu HS làm bài tập 142
SGK/56
GV cho các tổ làm các tổ
khác nhận xét
HS lên bảng làm Ư(9) = {1; 3; 9}
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
ƯC(9, 12) = {1; 3}
Để tìm ước chung của hai hay nhiều số ta có thể tìm các ước của ƯCLN của chúng
UCLN(9, 12) = 3 Ư(3) = {1; 3}
ƯC(9, 12) = {1; 3}
Bài tập 142 /56
a) 16 = 24
24 = 23 3 ƯCLN(16;24) = 23 = 8 ƯC(16;24) = { 1 ; 2 ; 4 } b) 180 = 22 32 5
234 = 2 32 5 ƯCLN(180;234) = 2 32 = 18 ƯC(180;234) = {1; 2; 3, 6, 9, 18}
3) Cách tìm ước chung
thông qua tìm UCLN
Để tìm ƯC của hai hay nhiều
số ta:
Tìm ƯCLN của chúng
Tìm các ước của ƯCLN đó VD:
UCLN(9, 12) = 3 Ư(3) = {1; 3}
ƯC(9, 12) = {1; 3}
Trang 4Yêu cầu HS làm bài 143
420 a và 700 a
a là gì của 420 và 700?
a lớn nhất Vậy a là gì của
420 và 700?
Tìm a là chúng ta đi tìm gì?
GV gọi HS lên bảng trình
bày?
Gv nhận xét
c) 60 = 22 3 5
90 = 2 32 5
135 = 33 5 ƯCLN(60;90;135) = 3 5 =
15 ƯC(60;90;135) = {1; 3; 5;
15}
a là ước chung của 420 và 700
a là UCLN của 420 và 700
tìm a tức là đi tìm UCLN(420,700)
HS lên bảng trình bày
Hs nhận xét
+ Bài tập 143 /56
420 a và 700 a
a lớn nhất
a = ƯCLN(420;700)
420 = 22 3 5 7
700 = 22 52 ƯCLN(420;700) = 22 5 7 = 140
4./ Củng cố : Củng cố từng phần
5./ Hướng dẫn dặn dò : Chuẩn bị tiếp các bài tập 144 148 SGK trang 56 và 57
Tiết 33
Bài tập 144 /56
GV: Chúng ta tìm cái gì trước khi tìm UC của
144 và 192?
HS: tìm UCLN của 144 và 192 trước
GV: Ước chung của 144 và 192 chính là ước
của?
HS: là ước của UCLN(144, 192)
Gv cho HS lên bảng trình bày
Hs nhận xét
Gv nhận xét và củng cố lại
Bài tập 145 /56
Gọi a là độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông:
Nhu vậy chiều dài và chiều rộng của hình chữ
nhật phải như thế nào với a?
HS: phải chia hết cho a
GV: mà a lớn nhất vậy a là gì của 75 và 105
HS: a là UCLN của 75 và 105
Gv gọi 1 hs lên bảng trình bày
HS nhận xét
GV nhận xét và củng cố lại
Bài tập 146 /57
Tương tự bài 144
GV cho 2 HS lên bảng làm
Hs nhận xét
Gv nhận xét và củng cố
Bài tập 144 /56
144 = 24 32
192 = 25 3 ƯCLN(144;192) = 24 3 = 48 ƯC(144;192) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24; 48} Vậy Ưc lớn hơn 20 của 144 và 192 là 24 và
48
Bài tập 145 /56
Gọi a là độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông:
75 a ; 105 a và a lớn nhất => a = ƯCLN (75 ; 105)
75 = 3 52
105 = 3 5 7 ƯCLN(75 ; 105) = 3 5 = 15 Vậy độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông là 15 (cm)
Bài tập 146 /57
112 = 24 7
140 = 22 5 7 ƯCLN(112;140) = 22 7 = 28 ƯC(112;140) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}
Trang 5Trường THPT Nguyễn Huệ Đại 6
Bài tập 147 /57
Bài tập 147 /57
a) 28 a ; 36 a và a > 2
a = ƯCLN(28; 36) b) 28 = 22 7 36 = 22 32
ƯCLN(28;36) = 22 = 4 ƯC(28;36) = { 1 ; 2 ; 4 }
a ƯC(28;36) và a > 2 Vậy a = 4
c) Mai mua 28 : 4 = 7 hộp bút , Lan mua 36 : 4 = 9 hộp bút
4./ Củng cố Củng cố từng phần
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Về nhà làm các bài tập 148 SGK trang 57
Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt: