1/ Đơn thức: Giaùo vieân treo baûng phuï Hoïc sinh quan saùt baøi taäp coù baøi taäp phaàn ?1 Học sinh hoạt động theo Em haõy saép xeáp caùc bieåu nhoùm Nhóm 1: những biểu thức thức thàn[r]
Trang 1ÔN TẬP CHƯƠNG III A) MỤC TIÊU :
Hệ thống lại cho HS trình tự phát triển và kỹ năng cần thiết trong chương
Ôn tập lại các kỹ năng cơ bản trong chương như: dấu hiệu, tần số, bảng tần số, cách tính số TB cộng, mốt, biểu đồ
Luyện tập một số dạng toán cơ bản của chương
B) CHUẨN BỊ :
1 – Giáo viên : Bảng nhóm, phấn màu thước thẳng
2 – Học sinh : Bảng phụ, thước thẳng, bút viết bảng
C) TIẾN TRÌNH :
1- Ổn định : 2- KTBC : 3- Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo viên nêu các câu hỏi HS trả lời
ghi vào tập
1) Tần số của một giá trị là gì?
2) Em có nhận xét gì về tổng các tần
số ?
3) Bảng tần số gồm những cột nào ?
4) Nêu công thức tính số trung bình
cộng ?
5) Mốt của dấu hiệu là gì?
6) Người ta dùng biểu đồ làm gì?
7) Em hãy kể tên một số loại biểu đồ
mà em biết ?
8) Thống kê có ý nghĩa gì trong đời
sống ?
-Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện của giá trị đó trong dãy các giá trịcủa dấu hiệu
-Tổng các tần số đúng bằng tổng các đơn vị điều tra ( N)
- Bảng tần số gồm các cột : giá trị(x), tần số (n)
- Công thức tính số TB cộng
N
n x n
x n x
1 1 2 2
- Mốt của dấu hiệu là giá trị cótần số lớn nhất trong bảng tần số ký hiệu ; M0
- Người ta dùng biểu đồ để có một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu và tần số
- Em dã biết các loại biểu đồ: đoạn thẳng, hình chữ nhật, hình quạt
- Thống kê giúp chúng ta biết được tình hình các hoạt động, diễn biến các hiện tượng Từ đó dự đoán các khả năng xẩy ra, góp phần phục vụ con người ngày càng tốt hơn
Trang 2Bài tập 20 trang 23 SGK:
Năng suất Tần số Các tích 20
25 30 35 40 45 50
1 3 7 9 6 4 1
20 75 210 315 240 180 50
X = 31 1090 3,5
Giáo viên treo bảng phụ
có đề toán
- bài toán yêu cầu chúng ta
tìm gì ?
Yêu cầu một HS lên bảng
lập bảng tần số
Sau đó hai học sinh lên
bảng
Một học sinh lập biểu đồ,
một học sinh tính số TB
cộng
Bài tập trắc nghiệm:
Giáo viên treo bảng phụ;
Điểm KT toán học sinh
lớp7 đươc ghi trong bảng
sau:
Chọn câu đúng:
a) Tổng các tần số;
A.9 B 45 C 5
b) số các giá trị khác nhau
A.10 B 9 C 25
c) tần số HS có điểm 5
A 10 B 9 C 11
d) Mốt của dấu hiệu:
A.10 B 5 C 8
Đề bài yều cầu:
+ Lập bảng tần số
+ Dựng biểu đồ
+ Tìm số TB cộng
HS thực hiện - cả lớp cùng làm theo
Học sinh thực hiện
Học sinh nghiên cứu bài toán
Học sinh lần lượt thực hiện các câu:
a) B 45
b) B.9 c) A.10 d) B.5
0 10 20 30 40 50
Bài tập trắc nghiệm:
6 5 4 7 7 6 8 5 8
3 8 2 4 6 8 2 6 3
8 7 7 7 4 10 8 7 3
5 5 5 9 8 9 7 9 9
5 5 8 8 5 9 7 5 5
E) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
Oân tập lý thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương trang 22 SGK
Làm các dạng bài tập chương + Tiết sau kiểm tra một tiết
Trang 3KIỂM TRA CHƯƠNG III A) MỤC TIÊU :
Đánh giá lại sự tiếp thu kiến thức của học sinh sau khi học xong
chương III
Đánh giá khả năng truyền thụ kiến thức của giáo viên, có hướng điều chỉnh phù hợp hơn
B) CHUẨN BỊ :
1 – Giáo viên : Đề bài kiểm tra
2 – Học sinh : Giấy làm bài kiểm tra + dụng cụ học tập
ĐỀ BÀI:
Câu 1( 3 điểm)
a) Thế nào là tần số của mỗi giá trị.( 1điểm)
b) Điểm thi bài giải toán nhanh của 20 HS lớp 7A được cho bởi bảng sau
Dùng các số liệu trên để trả lời các câu ỏi sau đây:
* Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu: ( 1điểm)
* Tần số của học sinh có điểm 7 là: ( 1điểm)
Câu 2: (7 điểm)
Giáo viên theo dõi thời gian làm một bài tập của 30 HS và ghi lại như sau
10 5 9
5 7 8
8 8 9
8 10 9
9 9 9
7 8 9
8 10 10
9 7 5
14 14 5
8 8 14 a) Dấu hiệu ở đây là gì? (1điểm)
b) Lập bảng tần số và nhận xét.( 2 điểm )
c) Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu.(2 điểm)
d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng (2 điểm)
Trang 4ĐÁP ÁN:
Câu 1:
a) SGK toán 7 trang 6 tập 21( đ)
b) + Số các giá trịkhác nhau của dấu hiệu : A.7 ( 1điểm)
+ Tần số của học sinh có điểm 7 là: A.3 ( 1điểm)
Câu 2:
a) Dấu hiệu là thời gian làm một bài tập cũa mỗi HS ( 1điểm)
b) Bảng tần số:
Nhận xét:(0,5 điểm)
- Thời gian làm bài ít nhất là 5 phút
- Thời gian làm bài nhiều nhất là 14 phút
- Số đông các bạn đều hoàn thành bài tập trong khoảng 8 phút đến 10 phút
c) Tính số trung bình cộng: 1, 5 điểm
8,6 phút
c) vẽ biểu đồ: học sinh vẽ đúng sạch sẽ đạt 2 điểm
Trang 5Bài 1 : KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC
ĐẠI SỐ A) MỤC TIÊU : Học sinh cần đạt được:
Hiểu được khái niệm về biểu thức đại số
Tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số
B) CHUẨN BỊ :
1 – Giáo viên : Bảng nhóm, phấn màu thước thẳng
2 – Học sinh : Bảng phụ, thước thẳng, bút viết bảng
C) TIẾN TRÌNH :
1- Ổn định : 2- KTBC : 3- Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
Giáo viên nói: ở lớp 6
chúng ta đã biết: Các số
được nối với nhau bới các
phép toán: cộng, trừ, nhân,
chia, lũy thừa được gọi là
một biểu thức
Vậy em hãy cho một số ví
dụ về biểu thức
Giáo viên cho học sinh làm
Giáo viên giải thích: trong
bài toán trên người ta đã
dùng chữ a để viết thay cho
một số nào đó Bằng cách
tương tự em hãy viết biểu
thức biểu thị cho chu vi
hình chữ nhật của bài toán
trên
Khi a =2 Bt biểu thị cho
chu vi hình chữ nhật nào?
Tương tự khi a= 3.5; 5
Bt 2(a +5) gọi là BT đại số
Học sinh lắng nghe
- Học sinh cho ví dụ:
a) 5+3 -6 b) 25: 5.7 +3 c) 122 53 d) 4.32 - 7.3
học sinh thực hiện
- BT số biểu thị chu vi hình chữ nhật: 2.(3+2) ( cm) Một học sinh đọc to đề bài
Học sinh suy nghĩ viết biểu thức :
2 (a +5)
Khi a =2 BT biểu thị cho chu vi hình chữ nhật có cạnh bằng 5cm và 2 cm -HS trả lời
1/ Nhắc lại về biểu thức đại số:
Các số được nối với nhau bới các phép toán: cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa được gọi là một biểu thức
Ví dụ: các biểu thức sau là biểu thức số
a) 5+3 -6 b) 25: 5.7 +3 c) 122 53 d) 4.32 - 7.3
2/ Khái niệm biểu thức đại số:
Bài toán: SGK
Biểu thức cần viết là: 2.(a + 5)
Ta gọi: Biểu thức 2(a +5) là một biểu thức đại số
?1
Trang 6Giáo viên cho học sinh làm
Gọi 2 HS lênbảng trình bày
theo hai cách
Giáo viên chốt lại:
Hai biểu thức a(a+2) ;
a(a- 2) là những biểu thức
đại số
em hãy viết một số BT đại
số mà em biết
giáo viên cho HS làm
HS1: gọi a là chiều rộng hình chữ nhật( a>0) chiều dài hình chữ nhật a +2
DT hình chữ nhật: a(a +2) HS2: gọi a là chiều dài hình chữ nhật( a>0) chiều rộng hình chữ nhật a -2
DT hình chữ nhật: a(a -2)
Một số HS lên bảng viết
BT đại số Hai học sinh lên bảng thực hiện
a) BT cần viết: 30.x ( km) a) BT cần viết:
5.x + 35 y ( km) Một HS đọc to chú ý cho cả lớp cùng nghe
Cách 1: Gọi a là chiều rộng hình chữ nhật ( a>0) chiều dài hình chữ nhật
a +2
DT hình chữ nhật: a(a +2) cm2 Cách 2: Gọi a là chiều dài hình chữ nhật ( a>0) chiều rộng hình chữ nhật
a -2
DT hình chữ nhật: a(a -2) cm2
Ví dụ 2: SGK a) Quãng đu7òng đi được sau x giờ của ôtô là: 30.x
b) Tổng quãng đường đi được:
5.x + 35 y ( km)
Chú ý: SGK
D) CỦNG CỐ :
Một học sinh đọc phần có thể em chưa biết
Cho học sinh làm bài tập 1 trang 26 SGK a) Tổng của x và y là : x +y
b) Tích của x và y là : xy c) Tích của tổng x và y với hiệu x và y là: (x +y)(x -y)
Họ sinh tiếp tục làm bài tập 2 trang 26 Diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy bé b, đường cao h ( a,b, h cùng đơn vị đo)
2
).
(ab h
E) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
Nắm vững khái niệm thế nào là biểu thức đại số
Bài tập 4, 5 trang 27 sgk
Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 9, 10 sbt Đọc trước bài: giá trị của một biểu thức đại so.á
?2
?3
Trang 7Bài 2 : GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THƯC ĐẠI SỐ A) MỤC TIÊU :
Học sinh biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số
Biết cách trính bày lời giải của bài toán này
B) CHUẨN BỊ :
1 – Giáo viên :Bảng nhóm, phấn màu thước thẳng
2 – Học sinh : Bảng phụ, thước thẳng, bút viết bảng
C) TIẾN TRÌNH :
1- Ổn định : 2- KTBC : Hs1: làm bài tập 4 trang 27 Hãy chỉ rõ các biến trong biểu thức
Hs2: làm bài tập 5 trang 27
3- Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
Giáo viên trình bày ví dụ
một cho học sinh quan sát
Gọi một học sinh lên bảng
làm ví dụ 2
Giáo viên cho học sinh
nhận xét bài làm hai bạn
trên bảng
Qua hai ví dụ trên em hãy
cho biết muốn tính gí trị
của một biểu thức đại số
chúng ta thực hiện nhứ thế
nào ?
Giáo viên cho học sinh làm
Gọi hai học sinh lênbảng
thực hiện
Học sinh theo dõi giáo viên thực hiện
Hai học sinh lên bảng thực hiện ví dụ 2
- học sinh cả lớp cùng thực hiện vào tập
Học sinh nhận xét cách trình bày và tính giá trị của biểu thức
Để tính giá trị của một biểu thức đại số ta thay giá trị của biến vào biểu thức
ta đượcmột biểu thức số
Rồi thực hiện các phép tính trênbiểu thức số
Tính giá trị biểu thức:
a) 3x2 -9x tại x =1; x = 1/3 hs1: x = 1
hs2 x =1/3
1/ Giá trị của một biểu thức đại số :
Ví dụ 1: Cho biểu thức 2m + n Hãy thay m =9, n= 0,5 vào biểu thức rồi thực hiện phép tính
Ta có 2m + n = 2.9 + 0,5 = 18,5 Vậy: 18,5 là giá trị của biểu thức 2m +
n tại m = 2 và n = 0,5
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức: 3x2 - 5x + 1 tại x = -1 và x = ½
* Khi x =-1
Ta có: 3.(-1)2 -5.(-1) + 1 = 9 Vậy gí trị của biểu thức 3x2 -5x +1 tại
x =-1 là 9
* Khi x = ½
Ta có: 3.(1/2 )2 -5 ½ + 1 = -3/4 Vậy giá trị của biểu thức 3x2 -5x +1 tại x = ½ là -3/4
2/ Áp dụng:
Giá trị của biểu thức 3x2 - 9x tại x =1 là -6
Giá trị của biểu thức 3x2 - 9x tại x =1 là -8/3
?1
Trang 8Học sinh làm tiếp Giá trị của biểu thức x2y tại x = -4, y
=3 là (-4)2.3 = 48
D) CỦNG CỐ :
Giáo viên tổ chức trò chơi bằng bài tập 6 trang 28.giáo viên viết đề
toán vào hai bảng phụ + Mỗi đội gồm 9 hoặc 10 em
+ Mỗi đội làm ở một bảng Mỗi học sinh tính giá trị một biểu thức rồi điền các chữ cái tương ứng vào ô trống ở dưới Đội nào tính đúng và nhanh là
chiến thắng
N: x2 = 9;
T: y2 = 16;
Ă: ( ) 8 , 5; 2
1
xy
L:x2 -y2= -7;
M: x2 y2 =5;
Ê:2z2 +1 = 51;
H:x2 +y2 =25;
V:z2 -1 =24;
I:2(y+z) = 18
Thầy Lê Văn Thiêm( 1918 -1991) quê ở làng Trung Liên, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà
Tỉnh, một miền quê hiếu học Ông là người Việt Nam đầu tiên nhận bằng tiến sỹ quốc
gia về toán học của nước Pháp(1948) và cũng là người Việt Nam đầu tiên trở thành
giáo sư toán học của một trường đại học ở châu Âu Ông là người thầy đầu tiên của
nhiiều nhà toán học Việt Nam “Giải thưởng toán học Lê Văn Thiêm” là giải thưởng
toán học quốc gia của nước ta dành cho GV và HS phổ thông
E) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
Làm bài tập 7, 8, 9 trang 29 sgk và bài 8, 9, 10, 11, 12 trang 10, 11 sbt
Đọc phần “có thể em chưa biết”
Toán học với sức khoẻ con người trang 29 sgk
Xem trước bài 3 Đơn thức
?2
Trang 9Bài 3 : ĐƠN THỨC A) MỤC TIÊU : Học sinh cần đạt được
Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức
Nhận biết được đơn thức thu gọn
Nhận biết được phần hệ số, phần biến của đơn thức
Biết nhân hai đơn thức
Biết cách viết một đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành đơn thức thu gọn
B) CHUẨN BỊ :
1 – Giáo viên : Bảng nhóm, phấn màu thước thẳng
2 – Học sinh : Bảng phụ, thước thẳng, bút viết bảng
C) TIẾN TRÌNH :
1- Ổn định : 2- KTBC : Hs1: a) Để tính giá trị của một biểu thức đại số khi biết giá trị của biến trong biểu
thức đã cho, ta làm như thế nào?
b) Tính giá trị của biểu thức x2y3 + xy tại x =1; y = ½
3- Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
Giáo viên treo bảng phụ
có bài tập phần
Em hãy sắp xếp các biểu
thức thành hai nhóm
Nhóm 1: những biểu thức
chỉ chứa các phép toán
cộng và trừ
Nhóm 2: các biểu thức còn
lại
Các biểu thức ở nhóm 2 là
những đơn thức, còn các
biểu thức ở nhóm 1 không
phải là đơn thức
Vậy theo em thế nào là
một đơn thức ?
Học sinh quan sát bài tập
Học sinh hoạt động theo nhóm
Nhóm 1: những biểu thức chỉ chứa các phép toán cộng và trừ
3-2y; 10x +y; 5(x+y) Nhóm 2: các biểu thức còn lại
4xy2; x2y2x; 2x2(
5
3
2
1
)y3x; 2x2y; -2y; 9
Học sinh trả lời
Học sinh làm
1/ Đơn thức:
* Đơn thức là một biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
Ví dụ: các biểu thức sau là đơn thức
4xy2; x2y2x; 2x2( )y3x; 2x2y; -2y;
5
3
2
1
9
Chú ý:
+ Số 0 cũng là một đơn thức và được gọi là đơn thức 0
?1
?2
Trang 10Cho đơn thức 10x6y3
Trong đơn thức trên có
mấy biến và các biến có
mặt mấy lần, và được viết
dưới dạng nào ?
Ta nói đơn thức 10x6y3 là
một đơn thức thu gọn
Vậy thế nào là một đơn
thức thu gọn ?
Đơn thức thu gọn gồm mấy
phần ?
Em hãy tính tổng các số
mũ của các biến có trong
đơn thức sau: 2x5y3z
- Đơn thức trên là đơn thức
bậc 9
Giáo viên cho học sinh
thực hiện phép nhân:
A = 32.167 34.166
Tương tự chúng ta cũng có
phép nhân hai đơn thức
như sau
Trong đơn thức 10x6y3 có hai biến x, y, các biến đó có mặt một lần và được viết dưới dạng luỹ thừa
Học sinh trả lời: Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên dương
HS gồm hai phần : phần hế số và phần biến
Học sinh thực hiện:
Tổng các số mũ là 9 Học sinh tự tìm một số ví dụ về đơn thức rồi tìm bậc của chúng
Học sinh thực hiện:
A = 32.167 34.166
A = 36.1613 Học sinh quan sát giáo viên thực hiện
Tính : 3.(-8xy2)
4
1
x
2/ Đơn thức thu gọn:
* Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên dương
Ví dụ: đơn thức 10x6y3 + 10: phần hệ số
+ x6y3: phần biến
3/ Bậc của đơn thức:
Bậc của đơn thức có hệ số khác không là tổngsố mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
Ví dụ: đơn thức 2x5y3z có bậc là 9
- Số thực khác không là đơn thức bậc 0.
- Số 0 là đơn thức không có bậc
4/Nhân hai đơn thức:
Ví dụ:Thực hiện phép nhân a)x2y).(9xy4)=(2.9)(x2.x)(y.y4)= 18x3y5 b) 5x4y(-2)xy2 = -10x5y3
D) CỦNG CỐ :
Giáo viên cho họcsinh làm bài tập 10 và 11 tại lớp:
Bài 10: Các đơn thức bạn Bình viết đúng : x2y và -5
9
5
Bài 11: + Các biểu thức là đơn thức là: 9x2yz; 15,5 + Các biểu thức không phải là đơn thức là: + x2y ; 1- x3
5
2
9 5
E) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
Nắm vững các kiến thức cơ bản của bài
Làm các bài tập 11 trang 32sgk và, 15, 16, 17, 18 tr 11, 12 sbt
Đọc trước bài: Đơn thức đồng dạng
Trang 11Bài 4 : ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG A) MỤC TIÊU : Học sinh cần đạt được
Hiểu thế nào là hai đơn thức đồng dạng
Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng B) CHUẨN BỊ :
1 – Giáo viên : Bảng nhóm, phấn màu thước thẳng
2 – Học sinh : Bảng phụ, thước thẳng, bút viết bảng
C) TIẾN TRÌNH :
1- Ổn định : 2- KTBC : Hs1: Thế nào là đơn thức choví dụ về đơn thức bậc 4 với phần biến là x, y, z + bài
tập 13 trang 32
Hs2: Thế nào là bậc của một đơn thức có hệ số khác 0, nếu cách nhân hai đơn thức + làm bài tập 12 trang 32
3- Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG
Giáo viên cho học sinh làm
Cho đơn thức 3x2yz
a) Hãy viết ba đơn thức có
phần biến giống đơn thức
đã cho
b) Viết ba đơn thức có
phần biến khác đơn thức
đã cho
Các đơn thức câu a là các
đơn thức đồng dạng, câu b
không phải là đơn thức
đồng dạng
Theo em thế nào là hai
đơn thức đồng dạng ?
Giáo viên cho học sinh tìm
5 đơn thức đồng dạng
Giáo viên cho học sinh làm
Học sinh hoạt động theo nhóm
Treo một số bảng nhóm trước lớp
Học sinh quan sát các ví dụ và trả lời:
Hai đơn thức đồng dạng kà hai đơn thức có hệ số khác
0 và có phần biến giống nhau
Học sinh thực hiện:
Hai đơn thức: 0,9xy2 và 0,9x2y là hai đơn thức không đồng dạng
1/ Đơn thức đồng dạng :
* Hai đơn thức đồng dạng kà hai đơn thức có hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau
Ví dụ : Các đơn thức sau là đồng dạng với nhau
2x3y2; -5x3y2; ½ x3y2; 9x3y2; - x3y2
9 5
Chú ý:
Các số khác 0 được oi là những đơn thức đồng dạng
?1
?1
?2