1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 8 (Bản chuẩn kiến thức kỹ năng)

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 108,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Khi sự vật đã tính, đếm, đo lường - Nhà có sáu tạ thóc rất nặng: đơn vị đo bằng đơn vị qui ước chính xác thì không lường chính xác là “tạ” nên không thể thể miêu tả về lượng một tạ g[r]

Trang 1

Tuần 8

Ngày soạn: …./ …./2011

Ngày dạy: …./ … /2011

Tiết 29: luyện nói kể chuyện A Mục tiêu cần đạt: Tạo cơ hội cho HS: - Luyện nói làm quen với phát biểu miệng - Biết làm bài kể chuyện và kể miệng một chách chân thật B Chuẩn bị: GV: Giáo án HS: Chuẩn bị phần I và luyện kể miệng ở nhà C Kiểm tra bài cũ: GV: Kiểm tra HS chuẩn bị bài ở nhà D Các hoạt động dạy và học: GV: Giới thiệu bài và yêu cầu của giờ luyện nói Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt HS: Lập dàn ý ở nhà HS: Tham khảo dàn ý trong SGK GV: Chia lớp ra 4 tổ cho HS phát biểu với nhau trong tổ (khoảng 20 phút) GV: Chọn một số em nói 2D lớp và cho điểm GV: Uốn nắn, gợi ý, sửa chữa để HS nói sao cho đạt HS: Đọc một số bài tham khảo (SGK) I/ Chuẩn bị: 1) Lập dàn ý một trong những đề sau: a) Tự giới thiệu về bản thân b) Giới thiệu "D6 bạn mà em quí mến c) Kể về gia đình mình d) Kể về một ngày hoạt động của mình 2) Gợi ý tham khảo (SGK) II/ Luyện nói trên lớp. HS: Nói 2D tổ và lớp Chú ý: - nói to, rõ để mọi "D6 đều nghe thấy - tự tin, tự nhiên, đàng hoàng, mắt nhìn vào mọi "D6 # III/ Bài nói tham khảo và đọc thêm. * Củng cố: GV: nhận xét, đánh giá chung về giờ luyện nói * Dặn dò: HS: soạn tiết 30, 31: Cây bút thần. * Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

………

****************************** Ngày soạn: …./ …./2011 Ngày dạy: …./ … /2011

Tiết 30 - 31:

Văn bản: cây bút thần (Truyện cổ tích Trung Quốc)

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 2

Giúp HS:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích “Cây bút thần” và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu đặc sắc của truyện

- Kể lại EDI truyện

B Chuẩn bị:

GV: Giáo án

HS: Đọc, soạn và tập kể 2D ở nhà

C Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiển tra HS chuẩn bị ở nhà

D Các hoạt động dạy và học:

GV: Giới thiệu bài

HS: 5 em đọc 5 đoạn và tìm hiểu chú

thích

HS: 2 em kể lại truyện

phần đọc – hiểu văn bản

H: Trong truyện Mã D " là "D6 ntn?

(gia đình, tài năng, cuộc sống…).

H: Em thấy Mã D " thuộc kiểu nhân

vật nào trong truyện cổ tích? Hãy kể một

tích?

H: Những nguyên nhân nào đã giúp cho

Mã D " vẽ giỏi nhơ vậy?

GV: Phân tích, mở rộng

H: Nguyên nhân ấy có quan hệ với nhau

ntn? Em thấy Mã D " là "D6 ntn?

HS: Đọc đoạn tiếp theo

H: Có cây bút thần Mã D " đã vẽ cho

những ai?

H: Mã D " vẽ cho dân làng những gì?

Tại sao Mã D " không vẽ cho họ

GV: Mã D " không vẽ vật sẵn có để

H: Đối với tên địa chủ Mã D " đã vẽ

những gì? Thái độ của Mã D " với

I/ Tiếp xúc văn bản:

- Đọc

- Tìm hiểu chú thích

- Kể

- Bố cục (5 đoạn)

II/ Tìm hiểu văn bản:

1) Giới thiệu về Mã Lương.

- Cha mẹ mất sớm

- Thích học vẽ và vẽ chăm chỉ, vẽ rất giỏi

- Nhà nghèo không có tiền mua bút

=> Mã D " thuộc kiểu nhân vật có tài kì lạ

* Nguyên nhân giúp cho Mã D " vẽ giỏi:

- Thực tế: say mê, cần cù, chăm chỉ, thông minh, có năng khiếu

- Thần kì: thần cho bút có khả năng vẽ

=> Là "D6 cần cù, chăm chỉ và có tài lạ

2) Mã Lương vẽ cho mọi người:

a) Mã Lương vẽ cho người nghèo trong làng: vẽ cày, cuốc, thùng, đèn.

=> Mã D " không vẽ thóc, gạo, nhà cửa, vàng, bạc chau báu mà vẽ những

"D6 dân sản xuất, sinh hoạt tạo ra thóc, gạo, nhà cửa và của cải khác

b) Mã Lương dùng bút thần để chống lại tên địa chủ và nhà vua độc ác, tham lam.

- Mã D " rất căm ghét tên địa chủ và tên vua tham lam, độc ác

- Mã D " bộc lộ phâm chất: Từ chố

Trang 3

hắn ntn?

HS: Liệt kê các chi tiết

H: Mã D " đã dùng bút ntn để trừng

trị tên địa chủ và tên vua độc ác?

HS: Phát biểu

H: Qua đó em thấy Mã D " đã bộc lộ

thái độ ntn đối với tên địa chủ và vua?

H: Từ đó cho thấy Mã D " có phẩm

chất gì?

H: Ngoài bút thần ra, Mã D " muốn

trừng trị kẻ ác cần phải có gì nữa?

H: Truyện EDI xây 7D" theo trí D0"

DI" rất phong phú và độc đáo của nhân

dân Những chi tiết nào trong truyện là lí

thú và gợi cảm hơn cả?

H: Truyện thể hiện ya nghĩa gì?

HS: Thảo luận và phát biểu

không vẽ gì cho tên địa chủ đến chó vẽ

"DI hẳn ý muốn của vua; từ chó trừng trị kẻ ác để thoát thân đến chó chủ động diệt kẻ ác lớn nhất để trừ họa cho mọi

"D6 => Căm ghét cáI xâu, cái ác

- Sự D trí, thông minh

* Những chi tiết lí thú của truyện: Cây

bút thần với những khả năng kì diệu của nó

D "#

+ Có những khả năng kì diệu

+ Chỉ có Mã D " mới vẽ EDI theo ý muốn

+ Cây bút thực hiện công lí của nhân dân

3) ý nghĩa của truyện.

- Thể hiện quan niệm công lí về XH của nhân dân: "D6 chăm chỉ, thông minh EDI phần thửơng xứng đáng; kẻ độc ác, tham lam bị trừng trị

- Tài năng phải phục vụ nhân dân, phục

vụ chính nghĩa, chống lai cái ác

- NT chân chính thuộc về nhân dân và những "D6 tôt bụng, có tài và khổ công luyện tập

- Thể hiện D mơ và niềm tin về khả năng kì diệu của con "D6 #

* Ghi nhớ.(SGK).

III/ Luyện tập:

HS: - Kể lại truyện một cách diễn cảm

- Nhắc lại định nghĩa truyện cổ tích

và kể tên một số truyện cổ tích đã học

* Củng cố: GV: Khái quát nội dung bài học

* Dặn dò: HS: soan tiết 32: Danh từ

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

*************************************

Ngày soạn: …./ …./2011

Ngày dạy: …./ … /2011

Trang 4

Tiết 32: danh từ

A Mục tiêu cần đạt:

Trên cơ sở kiến thức về DT đã học ở Tiểu học, giúp HS nắm EDI

- Đặc điểm của DT

- Các nhóm DT chỉ đơn vị và chỉ sự vật

B Chuẩn bị:

GV: Giáo án, bảng phụ

HS: Soạn bài ở nhà

C Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiểm tra HS chuẩn bị bài ở nhà

H: Thế nài là từ nhiều nghĩa và hiện DI" chuyển loại của từ?

D Các hoạt động dạy và học:

GV: Giới thiệu bài

HS: Nhắc lại những hiểu biết của mình

về DT đã học ở Tiểu học

HS: Tìm DT trong cụm DT trong SGK

H: Ngoài DT “con trâu” trong câu còn

có DT nào khác? HS tìm

H: Các DT trên có đặc điểm gì? (chỉ cái

gì)

H: Xung quanh DT “con trâu” trong

cum DT còn có những tờ nào?

HS: Đặt câu với các DT tìm EDI#

trong câu?

H: Các DT đã tìm EDI đâu là DT đơn

vị, đâu là DT chỉ vật?

H: Nghĩa của các DT in đậm có gì khác

so với DT đứng sau?

H: Em thấy có mấy loại DT (2 loại)

HS: Thảo luận và phát biểu

HS: Thử thay các DT in đậm bằng các

từ khác

H: 2D6" hợp nào đơn vị tính, đếm, đo

I/ Đặc điểm của DT:

1) Các DT trong câu là:

- Con trâu hoặc trâu là DT DT này có từ

“ba” là từ chỉ số DI" đứng 2D và từ

“ất” là chỉ từ đứng sau

- Ngoài ra còn có các DT: vua, làng,

thúng, gạo, nếp.

2) Đặc điểm của DT:

- Chỉ "D6 H chỉ vật, hiện DI"H khái niệm…

- Khả năng kết hợp:

+ Từ chỉ số DI" đứng 2D#

+ Các từ: này, ấy, nọ, …và một số từ

khác đứng sau

- Chức vụ quan trọng nhất của DT là làm

chủ ngữ Khi làm vị ngữ cần có từ “là”

đứng 2D#

II/ Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ vật.

- Ba con trâu.

- Một viên quan.

- Ba thúng gạo.

- Sáu tạ thóc.

1) Các DT in đậm đứng 2DH các Dt còn lại đứng sau

- Các DT con, viên, thúng, tạ chỉ đơn vị

để tính, đếm "D6 H vật

- Các DT trâu, quan, gạo, thóc chỉ sự

vật

2) Danh từ đơn vị:

* VD: thay “thúng” bằng “rá”; thay “tạ” bằng “cân” -> Đơn vị tính, đếm, đo

Trang 5

D6" thay đổi?

H: 2D6" hợp nào đơn vị tính, đếm, đo

D6" không thay đổi?

H: Vì sao có thể nói “nhà có ba thúng

gạo rất

có sáu tạ thóc rất nặng”?

GV: Khi sự vật đã tính, đếm, đo D6"

bằng đơn vị qui D chính xác thì không

thể miêu tả về DI" (một tạ gạo rất

nặng) nữa Còn khi sự vật tính, đếm

EDI đo D6" một cách D chừng thì

nó có thể bổ sung về DI" (một thúng

gạo rất đầy)

HS: Đọc ghi nhớ (SGK)

HS: Lên bảng làm các BT

GV: Nhận xét, bổ sung

D6" thay đổi

=> Các từ “thúng”, “tạ” chỉ đơn vị đo

D6" qui D#

* VD: Thay “con” bằng “chú”; thay

“viên” bằng “ông” -> Đơn vụ đo D6"H

tình, đếm không thay đổi

=> Các từ “con”, “viên” là DT chỉ đơn vị

tự nhiên

3)

- Nhà có ba thúng gạo rất đầy: đơn vị đo

D6" D chừng

- Nhà có sáu tạ thóc rất nặng: đơn vị đo

D6" chính xác (là “tạ” nên không thể thêm “rất nặng” để miêu tả về DI"

nữa)

* Ghi nhớ.(SGK).

III/ Luyện tập.

1) Một số DT chỉ sự vật: lợn, gà, bàn, ghế, nhà

HS: Tự đặt câu

2) a) VD: ông, vị, cô, ngài, viên, "D6 H

em… b) VD: quyển, quả, pho, tờ, chiếc, con,

cái

3) a) Chỉ đơn vị qui D chính xác: tạ, tấn, kg, km, lít, mét… b) Chỉ đơn vị đo D6" D chừng: hú, vốc, bó, gang, đoạn, nắm, mớ, … 4,5) HS tự làm ở nhà * Củng cố: GV khái quát nội dung bài học * Dặn dò: HS soạn tiết 33: NgôI kể và lời kể trong văn tự sự * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

………

………

………

*********************************

... xúc văn bản:

- Đọc

- Tìm hiểu thích

- Kể

- Bố cục (5 đoạn)

II/ Tìm hiểu văn bản:

1) Giới thiệu Mã Lương.

- Cha mẹ sớm

-. .. tham khảo (SGK) II/ Luyện nói lớp. HS: Nói 2D tổ lớp Chú ý: - nói to, rõ để "D6 nghe thấy - tự tin, tự nhiên, đàng hoàng, mắt nhìn vào "D6 # III/ Bài nói tham khảo đọc... data-page="4">

Tiết 32: danh từ

A Mục tiêu cần đạt:

Trên sở kiến thức DT học Tiểu học, giúp HS nắm EDI

- Đặc điểm DT

- Các

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm