Cã 2 nhãm tõ tr¸i nghÜa:- nhãm tõ tr¸i nghĩa lưỡng phân hai từ trái nghĩa kiểu này biểu thị 2 k/n đối lập nhau loại trừ nhau, k/đ cái này nghĩa là phủ định cái kia, kh«ng kÕt hîp ®îc ví[r]
Trang 1Ngày giảng:
9A:…………
9B
Tiết 44
TổNG KếT Về Từ VựNG
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Một số khái niệm liên qua đến từ vựng
2 Kĩ năng:
Cách sử dụng từ hiểu quả trong nói, viết, đọc - hiểu văn bản và tạo lập văn bản
3 Thái độ:
Có ý thức phát triển từ ngữ để làm phong phú vốn từ
II/ Chuẩn bị:
GV : sơ đồ
HS: bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: 9a 9b
2 Kiểm tra : 1.Tìm từ láy trong câu thơ sau :
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
2 Tìm một số thành ngữ trong các văn bản đã học
3 Bài mới :
Hoạt động 1: ôn về Từ đồng âm
GV: Thế nào là từ đồng âm? Phân biệt từ
đồng âm với từ nhiều nghĩa?
HS: Trả lời
GV: Từ nhiều nghĩa: một từ có thể có
nhiều nghĩa Trong văn cảnh ngữ nghĩa
được hiểu khác nhau nhưng nghĩa của các
từ ấy có liên quan đến nhau Đó là mqh
giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển
GV: đưa VD về 2 loại từ này để HS phân
biệt (VD: từ “mũi” trong câu : Chị ấy có
cái mũi dọc dừa; mũi dao, mũi kéo, mũi
Cà Mau. “mũi”: từ nhiều nghĩa
Từ “đá” trong câu: Con ngựa đá con ngựa
đá” “đá”: từ đồng âm
HS: Làm bài 2, nhận xét
V Từ đồng âm
Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng khác nhau về nghĩa
Bài tập 2:
a Từ “Lá” trong câu:
- Khi chiếc lá xa cành Lá không còn màu xanh nghĩa gốc
Trang 2Hoạt động 2: ôn về từ đồng nghĩa.
GV: Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD
HS: Trả lời
GV: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
GV: Có mấy loại từ đồng nghĩa?
HS: Đồng nghĩa hoàn toàn: có thể thay thế
cho nhau VD: trái, quả
Đồng nghĩa không hoàn toàn: không thay
thế được cho nhau
Hoạt động nhóm
GV: y/c HS thảo luận bài 3
HS: thảo luận 4’
Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
GV: chữa
Hoạt động 3
GV: thế nào là từ trái nghĩa?
HS:
GV: nhấn mạnh: khi nói một từ nào đó là
từ trái nghĩa thì phải đặt nó trong quan hệ
với một từ nào khác Một từ có thể thuộc
nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau VD:
Từ “lành” trong lành- rách; Lành- độc;
Lành- ác
Có 2 nhóm từ trái nghĩa:- nhóm từ trái
nghĩa lưỡng phân( hai từ trái nghĩa kiểu
này biểu thị 2 k/n đối lập nhau loại trừ
nhau, k/đ cái này nghĩa là phủ định cái
kia, không kết hợp được với từ chỉ mức
độ VD: sống- chết
- Nhóm từ trái nghĩa thang độ( 2 từ trái
nghĩa nghĩa kiểu này biểu thị 2 k/n có t/c
thang độ khẳng định cái này không có
nghĩa là phủ định cái kia, có khả năng kết
hợp với những từ chỉ mức độ VD: già-
- Công viên là lá phổi của thành phố nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
“lá”: từ nhiều nghĩa
b Từ “đường” trong câu:
- Đường ra trận mùa này đẹp lắm lối đi
được tạo ra để nối liền các địa điểm
- Ngọt như đường chất kết tinh vị ngọt
được chế biến từ mía hoặc củ cải đường, thốt nốt “đường”: từ đồng âm
VI Từ đồng nghĩa.
- Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau
VD: Phụ nữ - Đàn bà
- Đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Bài tập 3:
Từ “xuân”: chỉ một mùa trong năm, khoảng thời gian tương ứng với một tuổi chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ
Từ “xuân” thể hiện tinh thần lạc quan của t/g Dùng từ xuân tránh lặp với từ tuổi tác VII Từ trái nghĩa:
Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Trang 3HS: Làm bài 2, nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động nhóm bài tập 3
GV: giao n/vụ, nêu y/c:
N1,2: xếp cặp từ trái nghĩa thuộc nhóm 1
N3,4: xếp cặp từ trái nghĩa thuộc nhóm 2
HS: thảo luận
Đại diện nhóm trình bày, nhận xét lẫn
nhau
GV: chữa
Hoạt động 4.
GV: thế nào là từ nghĩa rộng, từ nghĩa
hẹp? Cho VD
HS: trả lời
VD: Cá ( từ nghĩa rộng)
Cá chim cá thu (từ nghĩa hẹp)
GV: treo sơ đồ câm
HS: điền từ vào sơ đồ
Hoạt động 5.
GV: thế nào là trường từ vựng? Cho VD
HS: trả lời
HS: khá, giỏi làm bài tập 2
GV: chữa
Bài 2: Cặp từ trái nghĩa: xấu- đẹp, xa- gần, rộng- hẹp
Bài 3:
Nhóm1: sống- chết, chẵn-lẻ, chiến tranh- hoà bình,
Nhóm 2: già- trẻ, yêu- ghét, cao- thấp, nông- sâu, giàu- nghèo
VIII Cấp độ khái quát của ghĩa từ ngữ.
Bài tập 2:
Từ
Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy
Đẳng lập Chính phụ Hoàn toàn Bộ phận Âm Vần
IX Trường từ vựng
Là tập hợp của những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa
Bài tập 2:
Bác Hồ đã sử dụng 2 từ cùng trường nghĩa: tắm, bể tạo tính hình tượng trong sự liên tưởng của người đọc làm cho câu văn có giá trị tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân
đế quốc
3 Củng cố:
GV hệ thống KT của bài
4 Hướng dẫn:
Trang 4Viết một đoạn văn về ngôi trường của em trong đó có sử dụng trường từ vựng “Trường học”
………
…