1.Reøn kó naêng vieát chính taû: _ Chép lại chính xác một đoạn trong truyện Trận bóng dưới lòng đường _ Từ đoạn chép mẫu trên bảng của giáo viên, củng cố các trình bày một đoạn vaên _ Là[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: CHÍNH TẢ TUẦN :7
BÀI : TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
Ngày thực hiện:
1.Rèn kĩ năng viết chính tả:
_ Chép lại chính xác một đoạn trong truyện Trận bóng dưới lòng đường
_ Từ đoạn chép mẫu trên bảng của giáo viên, củng cố các trình bày một đoạn
văn
_ Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các âm đầu hoặc vần dễ lẫn 2.Ôn bảng chữ:Điền đúng 11 chữ và tên của 11 chữ đó vào ô trống trong bảng
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:Bảng lớp viết sẵn bài tập
2.Học sinh: Bảng con,sách giáo khoa,vở
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Học sinh viết bảng, cả lớp viết bảng con các từ ngữ : nhà
nghèo, ngoằn ngoèo, xào rau, sóng biển, ngoẹo đầu, cái gương, vườn rau
3.Bài mới:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
20’
Giới thiệu bài:Tiết chính tả này các
em sẽ viết đoạn cuối trong bài Trận
bóng dưới lòng đường
Hoạt động1 :Hướng dẫn học sinh tập
chép
a)Trao đổi về nội dung đoạn văn
_ Giáo viên đọc đoạn văn một lượt sau
đó yêu cầu học sinh đọc lại
_Vì sao Quang lại ân hận sau sự việc
mình gây ra ?
_Sau đó Quang sẽ làm gì ?
b)Hướng dẫn chuẩn bị
_Những chữ nào trong đoạn văn viết
hoa?
_Lời các nhân vật được viết như thế
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
_Hai học sinh đọc lại đoạn văn
_Vì cậu nhìn thấy cái lưng còng của ông cụ giống ông nội mình
_Quang chạy theo chiếc xích lô và mếu máo xin lỗi cụ _Các chữ đầu câu, đầu đoạn,
Trang 215’
nào ?
c)Hướng dẫn viết các từ khó: xích lô,
quá quắt, lưng còng
_Yêu cầu học sinh đọc lại các từ trên
Hoạt động 2 : Học sinh viết bài vào
vở
_ Giáo viên theo dõi các em viết và
nhắc nhở các em tư thế ngồi và cách
cầm viết
_ Giáo viên chấm, chữa bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh
làm bài tập chính tả
+Bài tập2:Lựa chọn
_Giáo viên chọn học sinh làm bài tập
2a , 2b và giúp học sinh nắm vững yêu
cầu của bài tập
_Giáo viên mời 2 học sinh lên bảng
làm bài Sau đó từng em đọc kết quả,
giải câu đố.Cả lớp và giáo viên nhận
xét
Câu a)Mình tròn mũi nhọn
Chẳng phải bò trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn
( Là cái bút mực )
Câu b)Trên trời có giếng nước trong
Con kiến chẳng lọt , con ong chẳng vào
( Là quả dừa )
+Bài tập 3:
_ Giáo viên mời học sinh tiếp nối nhau
lên bảng làm bài.Sau mỗi chữ, giáo
viên sửa lại cho đúng
tên riêng của người _Dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
_ Học sinh viết bảng con _ Học sinh chép bài vào vở
_ Học sinh đọc thầm bài tập , xem tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố , làm bài vào vở
_ Cả lớp chữa bài
_Học sinh nhìn bảng lớp đọc 11 chữ và tên chữ ghi trên bảng
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò: _Bài nhà:Về nhà học thuộc theo đúng thứ tự toàn bộ 39 tên chữ
_Chuẩn bị bài : Bận
* Các ghi nhận, lưu ý :
_ _ _
Trang 3_ _