Kh¸i niÖm: Câu trần thuật đơn là câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ýkiến.. VD: Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày tr[r]
Trang 1Gợi ý nội dung ôn tập tiếng Việt kỳ II - khối 6
A Kiến thức lý thuyết cần nắm:
I Kỳ I: Chú ý các nội dung về từ Hán - Việt, giải nghĩa từ và các cụm từ.
1 Từ Hán - Việt:
Là những từ vay của ngôn ngữ Hán (Trung Quốc) do mối quan hệ đặc biệt về văn hoá giữa Việt Nam và Trung Quốc
a Đặc điểm của từ Hán- Việt:
+ Từ Hán Việt là một kết hợp chặt chẽ gồm hai tiếng trở lên, trong đó mỗi tiếng đều có nghĩa
+ Mỗi tiếng trong từ Hán -Việt đều có nghĩa = "= với một từ đơn thuần Việt:
VD: giang sơn: Giang- sông; sơn- núi
+ Trong từ phức Hán -Việt, một tiếng gốc Hán F " kết hợp với nhiều tiếng khác để tạo thành một từ mới:
VD: giả: khán giả, sứ giả, tác giả ; hải: hải đảo, hải sản, hải âu, hải cảng
+ Trật tự L các tiếng trong danh từ Hán Việt F là trật tự với tiếng Việt: yếu tố chính có nghĩa khái quát F đứng sau yếu tố có nghĩa thu hẹp:
VD: GV có thể so sánh:Từ Việt: người đọc, người nghe, người xem
Từ Hán Việt: độc giả, thính giả, khán giả
+ Do mối quan hệ giữa các tiếng trong từ ghép Hán Việt rất chặt chẽ nên khi đọc F tạo cảm giác trang trọng Vì vậy, ta nên dùng từ Hán Việt trong những F hợp trang trọng, còn trong F hợp giao tiếp và diễn đạt thông F8 không nên lạm dụng từ Hán Việt dẫn đến sự cầu kỳ, thậm chí khó hiểu
b Cách giải thích từ Hán Việt:
+ Muốn giải thích từ Hán Việt,ta tìm nghĩa của từng tiếng rồi ghép chúng lại :
VD: hùng dũng: hùng: mạnh mẽ; dũng: can đảm, gan dạ => mạnh mẽ, can đảm và hiên ngang
- cổ thụ: cổ: cũ, QC thụ: cây to => cây to sống đã lâu năm
+ Khi một từ phức Hán Việt có các tiếng là những từ đơn tạo thành, ta chỉ việc đảo trật tự là hiểu " nghĩa của từ đó:
VD: cao điểm- điểm cao, võ > - > võ
2 Giải nghĩa từ:
a Khái niệm:
Nghĩa của từ là toàn bộ nội dung ý nghĩa mà từ biểu thị
b Cách giải thích nghĩa từ:
* Trình bày khái niệm mà từ biểu thị:
VD: hiệp sỹ: (F có sức mạnh và lòng hào hiệp, hay bênh vực kẻ yếu và cứu giúp F
bị nạn
* Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái ngghĩa với từ mình cần giải thích:
VD: Mãnh liệt: mạnh mẽ và dữ dội.
Nhũn nhặn: không huênh hoang, kiêu ngạo = ( thái độ khiêm tốn, nhún F
3 Cụm danh từ - Cụm động từ - Cụm tính từ.
a Cụm danh từ:
* Khái niệm : Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Trong câu, cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn danh từ , tuy nhiên hoạt động của cụm danh
từ trong câu cũng danh từ, đảm nhận chức năng ngữ pháp danh từ
VD: chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
Lop6.net
Trang 2* Cấu tạo cụm danh từ:
+ Phần >- do các / từ đảm nhận
+ phần trung tâm ; danh từ gồm danh từ chỉ loại và danh từ sự vật
+ phần sau: các phụ ngữ nói lên đặc điểm hoặc xác định vị trí của sự vật trong không gian
và thời gian
- Mô hình:
F tráng
b Cụm động từ :
* Khái niệm: Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
So với động từ cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu tạo phức tạp hơn hoạt
động trong câu giống động từ
VD: Mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
* Cấu tạo của cụm động từ:
+ phần >- phó từ chỉ quan hệ thời gian hoặc sự tiếp diễn = tự
+ phần trung tâm :động từ
+ phần sau: bổ sung cho động từ về đối 8 >8 điạ điểm, thời gian, nguyên nhân, mục đích, 3= tiện
- Mô hình:
c Cụm tính từ:
* Khái niệm: cụm tính từ là tổ hợp từ do tính từ và những từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
ý: các tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối không kết hợp với các phụ ngữ để tạo thành cum tính từ mà chỉ có tính từ chỉ mức độ = đối
VD: (> biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi.
* Cấu tạo cum tính từ:
+ phụ ngữ đứng > là các phó từ biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn = tự, chỉ mức độ
+ phần trung tâm là tính từ
+ phần sau: cấu tạo phức tạp giống cụm động từ
- Mô hình:
II Học kỳ II:
1 Phó từ:
a Khái niệm: Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ nghĩa cho động
từ, tính từ
b Các loại phó từ:
* xét về vị trí của phó từ, ta chia làm hai loại:
phó từ đứng > và phó từ đứng sau
* Xét về vai trò bổ sung ý nghĩa của phó từ, ta chia làm 7 loại phó từ:
- Nhóm phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã, sẽ, đang, vừa, mới, từng, sắp
Trang 3- Nhóm phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, khá, khí, F đứng > và các phó từ cực kỳ, vô
cùng, quá, lắm))) F dứng sau động, tính từ
- Nhóm phó từ chỉ sự tiếp diễn = tự: cũng, cùng, lại, vẫn, cứ, còn, đều
- Nhóm phó từ chỉ sự phủ định: không, chưa, chẳng
- Nhóm phó từ chỉ sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ > và đi, nào (đứng sau).
- Chỉ két quả và >- xong, rồi, được, mất, ra, vào
- Chỉ khả năng: có thể, ngay, liền, nhỡ
2 So sánh:
a Khái niệm: đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét = đồng để
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt
b Cấu tạo của so sánh:
- Mô hình:
Vế A
(Sự vật " so sánh)
(Sự vật dùng so sánh) Rừng "> dựng lên cao ngất hai dãy F thành
vô tận
c Các kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng: 8 giống 8 hệt 8 y 8 chẳng khác gì
- So sánh không ngang bằng: hơn, kém, chẳng bằng, không bằng
3 Nhân hoá:
a Khái niệm: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngx vốn dùng để gọi
hoặc tả con F , làm cho thế giới loaig vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi với con F8 biểu thị " những suy nghĩ, tình cảm của con F)
b Các kiểu nhân hoá:
- Dùng những từ vốn dùng để gọi F để gọi vật:
VD: Những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ,
chẳng " miếng nào
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của F để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Vd: (> bị cản, văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy lại
về Hoà h>)
- Trò chuyện, Q hô với vật với F)
VD: Núi cao chi lắm núi ơi!
Núi che mặt trời chẳng thấy F =)
4 ẩn dụ:
a Khái niệm: ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện này bằng tên sự vật, hiện khác có
net = đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi tả cho diẽn đạt
b các kiểu ẩn dụ:
- ẩn dụ hình thức:
VD:
- ẩn dụ cách thức
-ẩn dụ phẩm chất
- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
5 Hoán dụ:
a Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện 8 khái niệm bằng tên của một sự vật,
hiện 8 khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhàm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diẽn
đạt
b các kiểu hoán dụ:
Lop6.net
Trang 4- Lấy bộ phận để chỉ toàn thể:
- Lấy vật chứa đựng để gọivật bị chứa đựng
_ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu )
6 Câu trần thuật đơn:
a Khái niệm:
Câu trần thuật đơn là câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ýkiến
VD: Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa
b Các kiểu câu trần thuật đơn:
A Câu trần thuật đơn có từ là:
- Đặc điểm:
* Vị ngữ của câu F do từ là kết hợp với danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành Ngoài
ra, tổ hợp từ do từ là kết hợp với động từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ) cũng có thẻ làm
vị ngữ
* Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các cụm từ không phải, phải đứng
> từ là.
- Các kiểu câu:
* Câu giới thiệu:
VD: Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ.
* Câu định nghĩa:
VD: So sánh là đối chiếu các sự vật, sự việc có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho diễn đạt.
* Câu miêu tả:
VD: Nhạc của trúc, của tre là khúc nhạc đồng quê.
* Câu đánh giá:
VD: Cai Tứ là một người không lương thiện.
B Câu trần thuật đơn không có từ là:
- đặc điểm:
* Vị ngữ F do các động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ tạo thành
* Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ không, )
- Các kiểu câu:
* Câu miêu tả:
Là câu dùng để miêu tả trạng thái, hành động, đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện nêu trong chủ ngữ
VD: Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.
* Câu tồn tại:
Là kiểu câu dùng để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiêu biến của sự vật hiện ) Một trong những cách tạo câu tồn tại là đảo trật tự chủ ngữ và vị ngữ trong câu
VD: Dưới bóng tre xanh, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.
7 Lỗi chủ ngữ - vị ngữ:
GV củng cố cho HS một số lỗi thông F về câu, thấy " nguyên nhân và cách chữa từng loại lỗi
a Câu thiếu CN:
* Nguyên nhân: nhầm trạng ngữ là chủ ngữ
VD: Qua hình ảnh cây tre cho thấy vẻ đẹp của con F Việt Nam
* Cách chữa: Thêm chủ ngữ
+ Qua hình ảnh cây tre, nhà văn đã cho ta thấy vẻ đẹp của con F VN
Trang 5b Câu thiéu VN:
* Nguyên nhân: nhầm lẫn thành phần phụ với vị ngữ
VD: Những học sinh chăm ngoan trong học kỳ vừa qua
* Cách chữa: Thêm vị ngữ thích hợp hoặc biến đổi thành phần phụ thành vị ngữ
VD: - Những học sinh chăm ngoan học giỏi trong học kỳ vừa qua đã " nhà F biểu
=)
- Những học sinh ấy đã chăm ngoan học giỏi trong học kỳ vừa qua
c Câu thiếu cả CN và VN:
* Nguyên nhân: thêm thành phần có cùng chức vụ ngữ pháp hoặc kéo dài trạng ngữ mà nhầm 6 là kết cấu chủ vị
VD: Trong những năm 1960- 1975, một thời kỳ chiến tranh ác liệt nhất ở VN
* Cách chữa:
+ Biến đổi bên trong bằng cách bỏ từ hoặc thêm từ để biến thành câu trần thuật đơn có từ là:
VD: Những năm 1966- 1975 là thời kỳ chiến tranh ác liệt nhất ở VN
+ thêm chủ vị để tạo thành câu hoàn chỉnh:
VD: Trong ở VN,nhân dân ta đã quyết tâm chiến đấu đến cùng để bảo vệ đất >)
d Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu:
* Nguyên nhân:do các thành phần trong câu có mối quan hệ = hợp sai về nghĩa
VD: Cây cầu " những chiếc xe tải nặng nề qua sông và bóp còi inh ỏi
* Cách chữa: thêm bớt các từ ngữ hoặc sửa lại các quan hẹ từ để câu đúng về nghĩa
VD: Cây cầu " những chiếc xe tải nặng nề đang bóp còi inh ỏi sông
Lop6.net
Trang 6B Các dạng bài tập thông thường:
I Dạng thứ nhất: Bài tập trắc nghiệm nhận diện:
1 cho tập hợp từ gồm các từ Hán Việt và từ thuần Việt hoặc từ các ngôn ngữ khác và yêu cầu HS đánh dấu vào các từ Hán Việt
VD: đánh dấu vào chữ cái có nhóm từ là từ Hán Việt:
A trong trẻo, sáng sủa, rung rinh, cá hồng B ép - phen, la - de, văn minh, nhũn nhặn
C cổ thụ, hùng dũng, trù phú, chứng nhân D.giật thột, chiến mã, sáng sủa, khố xanh
2 Có thể bám vào bài tập trên, yêu cầu giải nghĩa một từ, nêu cách giải nghĩa
3 HS phát triển nhóm từ thành các cụm từ = ứng - đặt câu
II Dạng thứ hai:
1 HS điền các dữ kiện thiếu vào các phần trống để hoàn chỉnh các khái niệm về biện pháp
tu từ nghệ thuật hoặc sắp xếp lại các khái niệm nhầm lẫn
2 Có thể yêu cầu học sinh trình bày cảm nhận về một biện pháp nghệ thuật nào đó: phép
so sánh trong văn bản Cô Tô hoặc nhân hoá trong bài Cây tre VN
III Dạng thứ ba:
Đặt câu, viết đoạn văn có dùng các từ trong đó có câu trần thuật dùng để giới thiệu và dùng để nhận xét theo các đề tài về thiên nhiên hoặc tả cảnh sinh hoạt Cũng cóthể kết hợp với ôn tập văn bản để viết đoạn trình bày cảm nhận
II Giới thiệu một kiểu đề tham khảo:
I Trắc nghiệm:
Cho đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái chứa câu trả lời
đúng nhất:
" Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh cắt(1) Thuyền cố lấn lên(2)
@ = một pho đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào giống một hiệp sỹ của F Sơn oai linh, hùng vĩ(3) @ = đang thác khác hẳn = ở nhà, nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nu mì, ai gọi cũng vâng vâng, dạ dạ.(4)"
1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? của tác giả nào?
A Bài học "F đời đầu tiên - Tô Hoài B Sông > Cà Mau - Đoàn Giỏi
C Cô Tô - Nguyễn Tuân D ' thác - Võ Quảng
2 đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy?
3 Câu văn thứ ba có bao nhiêu từ Hán Việt?
4 Trong đoạn văn trên có bao nhiêu hình ảnh so sánh?
A một lần B Hai lần C Ba lần D Bốn lần
5 Trong câu văn thứ 4, có mấy cụm danh từ?
6 Trong câu văn thứ ba có mấy cụm động từ?
7 Nếu viết: "Hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên cây sào, ta thấy = một hiệp sĩ của rừng F Sơn oai linh." thì câu văn mắc lỗi gì?
A Thiếu chủ ngữ B Thiếu vị ngữ C Thiếu cả C -V D sai về nghĩa
* Hãy sửa lại câu văn cho đúng
II Tự luận: Viết đoạn văn tả cảnh một trận xuân trên quê = em trong đó có sử dụng kiểu câu trần thuật đơn để giới thiệu và đánh giá, dùng các phép tu từ so sánh và nhân hoá
...Lop6.net
Trang 6< /span>B Các dạng tập thông thường:
I Dạng thứ nhất: Bài tập trắc... với nhằm tăng sức gợi hình, gợi tả cho diẽn đạt
b kiểu ẩn dụ:
- ẩn dụ hình thức:
VD:
- ẩn dụ cách thức
-? ??n dụ phẩm chất
- ẩn dụ chuyển đổi... nghiệm nhận diện:
1 cho tập hợp từ gồm từ Hán Việt từ Việt từ ngôn ngữ khác yêu cầu HS đánh dấu vào từ Hán Việt
VD: đánh dấu vào chữ có nhóm từ từ Hán Việt:
A trẻo, sáng