Trường Tiểu học Cẩm Trung 10 Bµi 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS đọc thầm các câu v¨n - Yªu cÇu Hs th¶o luËn theo nhãm đôi và cử đại diện trình bày trước líp.. vì ông bước h[r]
Trang 1TUAÀN 25
o0o
Thứ hai ngày tháng năm 2010
Tập đọc:
Hội vật
A Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
- Chú ý các từ ngữ : nổi lên, nước chảy, náo nức, chen lấnQuắm Đen, lăn xả, khôn lường, loay hoay,…
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới được chú giải sau bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố,
- Hiểu nội dung truyện: Cuộc thi tài giữa hai đô vật (một già, một trẻ, cá tính khác nhau)
đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
B- Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, Hs kể được từng đoạn câu chuỵên Hội vật – lời kể tự nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ; bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể; học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng
những sai sót; kể tiếp được lời bạn
* Dạy phân hoá đối tượng Hs
II Đồ dùng dạy học:
- bảng phụ, tranh
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
B Bài mới:
Trang 230'
10'
1 Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu chủ điểm và truyện
đọc đầu tuần
- Yêu cầu Hs quan sát tranh minh
hoạ.
2 Luyện đọc:
a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn HS luyện đọc + giải
nghĩa từ
*Đọc từng câu:
- Y/C Hs đọc nối tiép từng câu
+ Chú ý đọc đúng các từ ngữ:
nổi lên, nước chảy, náo nức, chen
lấnQuắm Đen, lăn xả, khôn lường,
loay hoay,…
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài chia mấy đoạn ?
- GV nêu từng đoạn (5 đoạn)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn
+ Luyện ngắt hơi câu dài
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng
mình/ nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ kê
nhễ nhại dưới chân.
Lúc lâu, ông mới thò tay xuống /
nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng
anh ta lên, coi nhẹ nhàng như giơ
con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng
vậy.
( GV nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng
sau dấu câu )
+ Giải nghĩa từ: tứ xứ, sới vật, khôn
lường, keo vật, khố,
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- GV nêu yêu cầu luyện đọc theo
nhóm 5
- GV theo dõi hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
- Thi đọc giữa các nhóm
* HS đọc toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh
- HS nghe và ghi tên bài vào vở
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS chú ý nghe
- HS đọc từng câu nối tiếp
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- 2->3 nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- 1HS đọc cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1+ TLCH
+ Tiếng trống dồn dập; người xem đông
Trang 3+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Cách đánh của Quắm Đen và ông
Cản Ngũ có gì khác nhau?
+ Đọc đoạn3 và trả lời câu hỏi:
- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã
làm thay đổi keo vật như thế nào?
+ Đọc đoạn4, 5 và trả lời câu hỏi:
- Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng
như thế nào?
- Theo em vì sao ông Cản Ngũ
thắng?
* GV chốt ND: Cuộc thi tài giữa hai
đô vật (một già, một trẻ, cá tính
khác nhau) đã kết thúc bằng chiến
thắng xứng đáng của đô vật già,
trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước
chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
3 Luyện đọc lại:
- Gv đọc mẫu toàn bài
- HD HS đọc đúng trên bảng phụ
từng đoạn
xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; chen lấn nhau; quây kín quanh sới vật; trèo lên những cây cao để xem,….
- HS đọc thầm đoạn 2+ TLCH
+ Quắm Đen lăn xả vào đánh dồn dập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
- HS đọc thầm đoạn3 + TLCH
+ Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắtluồn qua hai cánh tay ông,
ôm một bên chân ông, bốc lên Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ sẽ ngã và thua cuộc…
- HS đọc thầm đoạn4, 5 + TLCH
+ Quắm Đen gò lưng vẫnkhông sao bê nổi chân ông Cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm đen lúc sau ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng.
+ Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm
Ông đã lừa miếng Quắm Đen, để cho Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông Nhưng đó là thế vật rất mạnh của ông: chân ông khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi Trái lại, với thế võ này, ông dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng anh ta lên
Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả mưu trí
và sức khoẻ.
- HS theo dõi và nêu giọng đọc toàn bài
+ Đ1+ Đ2: giọng nhanh, dồn dập ở hai câu đầu, ba câu sau đọc chậm hơn, + Đ3+ Đ4: giọng sôi nổi, hồi hộp
Trang 4- GV chọn đọc đoạn 5 trong bài
- Gọi 2-3 HS đọc lại đoạn văn
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Gọi HS đọc yêu cầu k/c
- Y/C HS dựa vào trí nhớ và gợi ý
kể từng đoạn của truyện
- Gọi một Hs giỏi kể vắn tắt nội
dung đoạn 1 trước lớp
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu Hs kể theo nhóm
5 Củng cố, dặn dò
- Khen những học sinh đọc bài tốt,
kể chuyện hay
- Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
+ Đ5: giọng nhẹ nhàng, thoải mái,
- HS luyện đọc cá nhân
- Lớp nhận xét, đánh giá
- HS đọc yêu cầu
- Hs đọc gợi ý
- 1 HS giỏi kể mẫu
- Hs kể cá nhân
- Lớp nhận xét, đánh giá
.
Rút kinh nghiệm:
Toán
Thực hành xem đồng hồ (tiếp)
I Mục tiêu:
Giúp Hs :
- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khỏng thời gian)
- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ
có ghi số La Mã)
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của Hs
II Đồ dùng giảng dạy:
III Các hoạt động daỵ học chủ yếu :
Tg Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Trang 52’
10’
10’
10’
A Ktra bài cũ:
- Đọc các số sau:
V, X, IV , VII, XI , XVI, XIV
- Gv nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :.
- Gv giới thiệu bài mới
2 Thực hành.
Bài 1:
- Đọc yêu cầu đề bài
- Hướng dẫn: Yêu cầu Hs quan sát từng
tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn
ra hoạt động đó rồi trả lời câu hỏi
+ An taọp theồ duùc luực 6 giụứ 10 phuựt
+ ẹeỏn trửụứng luực 7 giụứ 12 phuựt
+ Hoùc baứi luực 10 giụứ 24 phuựt
+ Aấn cụm chieàu luực 6 giụứ keựm 15 phuựt
+ ẹi nguỷ luực 10 giụứ keựm 5 phuựt
* Củng cố: Cách xem đồng hồ.
Bài 2:
- Đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu Hs xem đồng hồ có kim giờ, kim
phút và đồng hồ điện tử, sau đó xem vào buổi
chiều hoặc buổi tối hai đồng hồ nào chỉ cùng
thời gian
- Hướng dẫn mẫu: Đồng hồ điện tử chỉ 19:
03 tương ứng với 7 giờ 3 phút tối Do đó
đồng hồ H và đồng hồ B chỉ cùng thời gian
+ Caực caởp ủoàng hoà chổ cuứng thụứi gian
laứ:
H - B; I - A; K - C ; L - G ; M - D; N - E
* Củng cố: Cách xem đồng hồ
Bài 3:
- Đọc yêu cầu đề bài
- Xác định yêu cầu
- Hướng dẫn: Quan sát tranh thứ nhất để biết
lúc Hà bắt đầu đánh răng, rửa mặt và đồng
hồ thứ hai để biết lúc Hà đánh răng rửa mặt
xong Từ đó xác định khoảng thời gian diễn
ra công việc ấy rồi trả lời câu hỏi
a) Haứ ủaựnh raờng vaứ rửỷ maởt heỏt : 10 phuựt,
b) Tửứ 7 giụứ keựm 5 ủeỏn 7 giụứ laứ 5 phuựt
- 2 Hs lên bảng
- Nhận xét, chữa bài
- Hs ghi tên bài vào vở
1 Xem tranh rồi trả lời câu hỏi:
- 1 Hs lên bảng nói
- Lớp nhận xét
- Vài Hs nêu lại
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Hs quan sát và trả lời
- Hs nêu lại
3 Trả lời câu hỏi:
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Vài Hs nói trước lớp, lớp nhận xét, chữa bài
Trang 6c) Tửứ 8 giụứ ủeỏn 8 giụứ rửụừi laứ 30 phuựt
* Củng cố: Hs có hiểu biết về thời điểm làm
các công việc hàng ngày
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Tự nhiên xã hội
Động vật
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Nêu được những đặc điểm giống và khác nhau của một số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
- Vẽ và tô màu một con vật ưa thích
II Đồ dùng:
- Tranh, giấy A4, màu vẽ,
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
5’
A Kiểm tra bài cũ:
- Quả thường được dùng để làm gì ? Cho
ví dụ
- GV nhận xét đánh giá
2-3 HS trả lời
B Bài mới:
2’ 1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu, ghi đầu bài - HS theo dõi và ghi tên bài vào
vở
2 Các hoạt động:
15’ a Họat động1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu:
- Nêu được những đặc điểm giống và khác
Trang 7
nhau của một số con vật.
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong
tự nhiên
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV cho HS làm việc theo nhóm: quan
sát tranh 1, 2, 3, 4 (SGK/94,95): kết hợp
quan sát các tranh ảnh mang đến lớp, thảo
luận:
+ Nói về, hình dạng, kích thước của những
con vật quan sát được
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng
con vật
+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu
những điểm giống nhau và khác nhau về
hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của
chúng
+ Bước 2: Làm việc cả lớp:
- GV gọi 1 số em lên trình bày kết quả
quan sát
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
* Kết luận:
- Trong tự nhiên có rất nhiều loài động
vật Chúng có hình dạng, độ lớn khác
nhau Cơ thể chúng gồm ba phần: đầu,
mình, và cơ quan di chuyển
15’ b Họat động 2: Làm việc cá nhân
* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một con vật
mà Hs ưa thích
* Cách tiến hành: GV nêu cách thực hiện
- GV yêu cầu Hs vẽ và tô màu con vật
mình yêu thích
* Lưu ý: Tô màu, ghi chú tên con vật và
các bộ phận của cơ thể con vật trên hình
vẽ
- Các nhóm thi vẽ và tô màu
* Kết luận: Gv nhận xét, đánh giá kết quả
của từng nhóm
- Các nhóm tham gia vẽ, tô màu
và ghi tên vào tranh của mình
- Dán kết quả trên bảng
- Lớp nhận xét
Trang 83' C- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Thực hiên tốt ND bài học
Rút kinh nghiệm:
-
-Thứ ba ngày tháng năm 2010 Toán Bài toỏn liờn quan đến rỳt về đơn vị I Mục tiêu: Giúp Hs: - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính II Đồ dùng giảng dạy: - Bảng nhóm, bộ đồ dùng,
III Các hoạt động daỵ học chủ yếu :
Tg Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
1’
8’
A Ktra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- Gv nêu yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn giải bài toán:
Bài toán1:
* Hửụựng daón giaỷi baứi toaựn 1
- Neõu baứi toaựn
- Goùi HS ủoùc laùi baứi toaựn
+ Baứi toaựn cho bieỏt gỡ ?
+ Baứi toaựn hoỷi gỡ ?
+ Muoỏn bieỏt moói can coự bao nhieõu lớt
maọt ong ta laứm theỏ naứo ?
- Yeõu caàu HS tửù laứm baứi vaứo nhaựp
- Goùi 1HS leõn baỷng trỡnh baứy baứi giaỷi
- GV nhaọn xeựt chửừa baứi
- Hs ghi tên bài vào vở
- 2 em ủoùc laùi baứi toaựn
- 1 em trỡnh baứy baứi giaỷi, caỷ lụựp nhaọn xeựt boồ sung
Giaỷi:
Soỏ lớt maọt ong trong moói can laứ:
35 : 7 = 5 ( lớt )
ẹS: 5 lớt.
- Hs đọc yêu cầu
Trang 98
Bài toán2:
- Đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
- Hướng dẫn làm bài:
+ Biết 7 can chứa 35 lít mạt ong, muốn
tìm mỗi can chứa mấy lít mật ong ta làm
thế nào Nêu cách tìm số lít mật ong ở 1
can?
+ Khi đã biết số lít mật ong ở 1 can, ta
làm thế nào để tìm số lít mật ong ở 2 can?
Nêu cách tìm?
* Lưu ý: Cách giải bài toán được thực hiện
qua hai bước:
+ B1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện phép
chia) => Đây gọi là bước rút về đơn vị
+ B2: Tìm giá trị nhiều phần đó (thực hiện
phép nhân)
3 Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Đọc yêu cầu đề bài
- Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết gì?Hỏi gì?
- Muốn tìm số viên thuốc của 3 vỉ ta cần
biết những dữ kiện nào?
- Dữ kiện nào đã biết? Dữ kiện nào cần
phải tìm?
* Củng cố: Cách giải bài toán liên quan
đến rút về đơn vị
Bài 2:
- Đọc yêu cầu đề bài
- Xác định yêu cầu bài tập
- Bài toán cho biết gì?Hỏi gì?
-Muốn tìm số ki lô gam gạo của 5 bao
trước tiên chúng ta cần biết gì?
- HS làm bài, chữa bài
*Củng cố: Cách giải bài toán liên quan
- 1 Hs nêu yêu cầu bài tập
+ Lấy 35 chia cho 7.
+ Lấy số lít mật ong ở 1 can nhân với 2 can.
- Lớp nhận xét, làm vào vở
- 2 Hs làm bảng nhóm
- Vài Hs nêu nhận xét
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (lít)
Số lít mật ong trong hai can là:
5 x 2 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít mật ong
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Xác định yêu cầu
- 1 Hs lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Bài giải:
Mỗi vỉ thuốc chứa số viên thuốc là:
24 : 4 = 6 (viên)
3 vỉ thuốc như thế chứa số viên
thuốc là:
6 x 3 = 18 (viên)
Đáp số: 18 viên thuốc
Bài giải:
Mỗi bao như thế có số ki-lô-gam
gạo là:
28 : 7 = 4 (kg)
5 bao đó có số ki-lô-gam gạo là:
Trang 10Rút kinh nghiệm:
Chính tả
Hội vật
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện Hội vật
- Tìm đúng, viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng: tr/ch (hoặc từ chứa tiếng có vần ưc/ưt) theo nghĩa đã cho
- GD Hs tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng:
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
5’ A Kiểm tra bài cũ:
- Gv đọc, Hs viết: xã hội, sáng kiến,
xúng xính, san sát,…
- Gv nhận xét , cho điểm
- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết bảng con
6’
1’
đến rút về đơn vị
Bài 3:
- Cho 8 hình tam giác, hãy xếp thành
hình sau:
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Đáp số: 20 kg gạo
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 Hs lên bảng
- Nhận xét, chữa bài
Trang 11B Bài mới:
2 1 Giới thiệu bài:
12' 2 Hướng dẫn viết chính tả:
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Gv đọc bài viết
- Tìm hiểu ND và cách trình bày
+ Tìm những từ khó, dễ viết sai chính
tả?
- Gv nhận xét sửa sai, phân biệt chính tả
+ Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình,
- Hs tập viết tiếng khó
- 2 Hs viết bảng lớp 15' b) Học sinh viết bài:
- Lưu ý Hs ngồi đúng tư thế, cầm bút
đúng
- Giáo viên đọc thong thả từng ý, từng
cụm từ cho Hs viết
- Soát bài
- Hs ngồi đúng
- Hs viết bài
- Hs soát bài
c) Chấm, chữa bài.
- Giáo viên chấm 5 bài
- Nhận xét
- Hs tự chữa
3 Làm bài tập chính tả:
- Gọi1 Hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs trao đổi nhóm và tìm
- Gv chốt lời giải đúng:
+ trăng trắng - chăm chỉ - chong chóng
+ trực nhật - trực ban - lực sĩ - vứt
* Gv phân biệt chính tả: ch/ tr ( ưt/ưc)
2 Tìm các từ:
- 1 Hs đọc yêu cầu
- Hs làm bài, 1 Hs làm bảng nhóm
1’ C- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Rút kinh nghiệm:
Thuỷ coõng:
Làm lọ hoa gắn tường (tiết1)
A/ Muùc ủớch yeõu caàu:
Trang 12- Học sinh biết vận dụng các kĩ năng gấp, cắt, dán để làm được cái lọ hoa gắn
trường Làm được một lọ hoa gắn tường đúng qui trình kĩ thuật
- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi
B/ Chuẩn bị:
- Mẫu lọ hoa gắn tường bằng bìa đủ to để học sinh quan sát được
- Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường Bìa màu giấy A4, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công, hồ dán
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học
sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét.
- Cho HS quan sát vật mẫu và giới
thiệu
+ Lọ hoa có mấy phần ?
+ Màu sắc của lọ hoa như thế nào ?
- Cho học sinh mở dần lọ hoa gắn
tường để nhận biết về từng bước làm
lọ hoa
+ Tờ giấy gấp hình gì ?
+ Lọ hoa được gấp giống mẫu gấp nào
đã học ?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn,
vừa làm mẫu
Bước 1: Làm đế lọ hoa
Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra
khỏi các nếp gấp làm thân lo.ï
Bước 3: Hoàn chỉnh thành lọ hoa gắn
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Lớp quan sát hình mẫu
+ Lọ hoa có 3 phần miệng lọ, thân và đáy lọ
+ Có màu sắc đẹp
- 1 em lên bnagr mở dần lọ hoa, lớp theo dõi và trả lời:
+ Tờ giấy gấp lọ có dạng hình chữ nhật + Là mẫu gấp quạt đã học
- Theo dõi GV làm và hướng dẫn mẫu
- 2 em nhắc lại quy trình làm lọ hoa gắn tường