Môc tiªu Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được các mục tiêu dưới đây: - Nêu đuợc vai trò của các chất dinh dưỡng và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn trong b÷a ¨n hµng ng[r]
Trang 1Tuần 20 Tiết 37
Ngày soạn: 01/01/2011 Ngày dạy:
Chương III
Nấu ăn trong gia đình
Bài 15:
Cơ sở của ăn uống hợp lý
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt "#$ những mục tiêu #' đây:
- Nêu đuợc vai trò của các chất dinh
- Nhận biết, lựa chọn
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
B Chuẩn bị
chất đạm,
C Tiến trình dạy học
I ổn định lớp
II Kiểm tra: không
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Trong học kì I, chúng ta đã "#$ tìm hiểu về May mặc trong gia đình và Trang trí nhà ở,
để tiếp tục cung cấp thêm cho các em 1 số kiến thức và kĩ năng về kinh tế gia đình Nội dung đầu tiên trong học kì II này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp Nấu ăn trong gia đình
GV: Yêu cầu hs quan sát hình 3.1 và so sánh về ngoại hình của hai bạn
Hs: Hình a: bạn nam gầy gò; Hình b: bạn nữ mập mạp, khoẻ mạnh
Gv: Theo các em thì tại sao hai bạn lại có thể trạng khác nhau
Hs: Vì bạn nam ăn uống không đủ chất, còn bạn nữ ăn uống đầy đủ nên cơ thể "#$ cung cấp đầy đủ các chất dinh
Trang 2Gv: Chất dinh
hiểu cụ thể hơn
2 Nội dung dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
? Yêu cầu hs nhớ lại kiến
thức đã học ở tiểu học và
kể tên các chất dinh
cần thiết cho cơ thể con
Hoạt động 1: Tìm hiểu về
chất đạm
? Yêu cầu hs quan sát hình
3.2, kể tên 1 số thực phẩm
chứa chất đạm, hoàn thành
phần diền vào chỗ chấm
Gv nhận xét câu trả lời,
mở rộng cho hs: Đậu
một loại thức ăn rất ngon,
sữa đậu nành, mùa hè
uống rất mát, bổ, tốt cho
huyết áp cao
? Trong thực đơn hàng
ngày, ta nên sử dụng chất
đạm
lý?
(Gv có thể gợi ý:
+ Có nên dùng nhiều đạm
động vật không?
+ Nên cân đối
giữa đạm động vật, đạm
- Hs kể tên: chất đạm, chất bột, chất béo, vitamin, chất khoáng
Chất xơ và phần chủ yếu của bữa ăn, mặc dù không phải là chất dinh
cho sự chuyển hoá và trao
đổi chất của cơ thể
- Hs quan sát, hoàn thành bài tập:
+ Đ ạm động vật: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, ốc, mực, + Đ ạm thực vật: các loại đậu
đỏ, lạc, vừng, hạt sen, hạt
điều
- Hs thảo luận, trả lời: nên dùng 50% đạm động vật và 50% đạm thực vật trong bữa
I Vai trò của các chất dinh dưỡng
1 Chất đạm (prôtêin)
a Nguồn cung cấp
- Đ ạm động vật: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, ốc,
- Đ ạm thực vật: đậu, lạc, vừng, hạt sen, hạt điều
Trang 3thực vật?
+ Sử dụng đạm còn dựa
vào yếu tố nào của cơ thể
con
- Quan sát hình 3.3, đồng
thời quan sát 1 bạn trong
lớp phát triển tốt về chiều
cao cân nặng
? Rút ra nhận xét về vai
trò của chất đạm với cơ
thể con
- Gv kết luận lại và có thể
phân tích sâu hơn cho hs:
Protein có vai trò vô cùng
quan trọng đối với sự
sống Ang-ghen đã nói:
“Sự sống là khả năng tồn
tại của vật thể protein hay
ở đâu có protein, ở đó có
sự sống
- Yêu cầu hs quan sát
tranh
? Chất
các thực phẩm nào? ở các
thực phẩm này, thành
phần
? Quan sát hình 3.5, phân
tích hình và nhận xét vè
vai trò của chất
đối với cơ thể con
- Gv có thể mở rộng thêm:
hơn năng
khẩu phần ăn hàng ngày là
ăn Điều này phụ thuộc vào lứa tuổi, tình trạng sức khoẻ của từng
thai, cần nhiều đạm
- Hs trả lời dựa vào sgk + Tham gia vào quá trình tạo hình, là nguyên liệu chính cấu tạo nên tổ chức của cơ
thể: kích #' chiều cao, cân nặng
+ Cấu tạo các men tiêu hoá, các chất của tuyến nội tiết
tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục
+ Tu bổ những hao mòn của cơ thể, thay thế những tế bào
bị huỷ hoại tay
+ Cung cấp năng cơ thể
- Các thực phẩm có tỉ lệ
+ Chất nha + Chất bột: gạo, ngô, khoai, sắn, củ quả, đậu coove, mít, chuối
- Hs quan sát, phân tích:
- Trả lời dựa theo sgk
b Chức năng dinh dưỡng
- Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất: kích
#' chiều cao, cân nặng và trí tuệ
- Chất đạm cần cho việc tái tạo tế bào chết: giúp mọc tóc, thay răng, làm lành vết
- Chất đạm còn tăng khả năng
đề kháng, cung cấp năng
2 Chất đường bột (gluxit)
a Nguồn cung cấp
- Tinh bột là thành phần chính: các loại ngũ cốc, gạo, ngô, khoai, sắn, các loại củ quả: chuối, mít, đậu côve
- Đ kẹo, mía, mạch nha
b Chức năng dinh dưỡng
- Chất cung cấp năng
và rẻ tiền cho cơ thể để con
Trang 4do chất
cấp Nguồn
chính cung cấp chất
bột cho cơ thể là gạo (1kg
gạo = 1, 5kg thịt khi cung
cấp năng
quả, rẻ tiền)
Gluxit liên quan tới quá
trình chuyển hoá protein
và lipit (chất béo)
Hoạt động 3: Tìm hiểu
chất béo (lipit)
- Yêu cầu hs quan sát hình
3.6
? Chất béo có trong các
thực phẩm nào?
? Kể tên các loại #
phẩm chứa chất béo
? Theo em chất béo có vai
trò
thể con
- Gv phân tích thêm:
+ Lipit là nguồn cung cấp
năng
lipit = 2g gluxit hoặc
protein khi cung cấp năng
+ Là dung môi hoà tan các
vitamin tan trong dầu mỡ
+ Tăng sức đề kháng của
cơ thể với môi
ngoài (nhất là về mùa
đôngn)
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát
- Trả lời:
+ Chất béo động vật: có trong
mỡ lợn, phomat, sữa, bơ, mật ong
+ Chất béo thực vật: dầu thực vật "#$ chế biến từ các loại
đậu, hạt
- Hs thảo luận và trả lời (dựa theo sgk)
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
làm việc
- Chuyển hoá thành các chất dinh
3 Chất béo (lipit)
a Nguồn cung cấp
- Chất béo động vật: có trong
mỡ dộng vật, phomat, sữa, bơ, mật ong
- Chất béo thực vật: dầu thực vật "#$ chế biến từ các loại
đậu, hạt
b Chức năng dinh dưỡng
- Chất béo cung cấp năng
một lớp mỡ và bảo vệ cơ thể
- Chuyển hoá một số vitamin cần thiết cho cơ thể
3 Tổng kết
Trang 5- Nhắc lại những kiến thức trọng tâm cần nhớ
? thức ăn có ai trò gì với cơ thể?
? cho biết chức năng của chất đạm, chất
4
- Nhắc hs về nhà học bài cũ, tìm thêm ví dụ về các loại
đạm, chất
- Đọc
Tiết 38
Ngày soạn: 01/01/2011 Ngày dạy:
Bài 15:
Cơ sở của ăn uống hợp lý (tiếp)
A Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt "#$ các mục tiêu #' đây:
- Nêu đuợc vai trò của các chất dinh
trong bữa ăn hàng ngày
- Nhận biết, lựa chọn
thức ăn
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
B Chuẩn bị:
dinh
C Tiến trình dạy học
I ổn định lớp
II Kiểm tra:
Gọi 3 học sinh lên bảng, lần
chức năng của các chất đó
III Bài mới
1 Đặt vấn đề
Trong tiết
nữa, và giá trị dinh
1 Nội dung dạy học
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu 1
số chất dinh dưởng khác
? Hãy kể tên các vitamin
mà em biết?
Gv
loại vitamin chính: A, B,
C, D
- Yêu cầu hs quan sát
hình 3.7, kể tên các thực
phẩm chứa các vitamin
trên
? Mỗi vitamin này có vai
trò
thể con
Gv mở rộng thêm: Nhu
cầu của các vitamin trên
trong 1 ngày:
+ Vitamin A:
4000-5000 đơn vị /ngày,
trẻ em: 1500- 5000/ngày
+ Vitamin B:
- Hs kể: vitamin A, E, C,
D, B, K, PP…
- Hs quan sát, thảo luận
và trả lời theo sgk Các nhóm khác bổ sung
Vitamin A: có trong cà rốt, cà chua, gấc, đu đủ, xoài, cá, lòng đỏ trứng gà Vitamin B: có trong thịt lợn nạc, thịt gà, thịt vịt, trứng, tôm,
đỗ, đỗ xanh Vitamin C: có trong rau quả
chanh, rau ngót, bắp cải,
su hào Vitamin D: có trong bơ, dầu cá, lòng đỏ trứng, dầu dừa, tôm, cua, ánh nắng mặt trời
- Hs trả lời:
+ Vitamin A ngăn ngừa bệnh của mắt,
quáng gà + Vitamin B: ngừabệnh
động kinh, bệnh phù thũng, bệnh thiếu máu, giúp ăn ngon miệng
+ Vitamin C: ngừa bệnh
I Vai trò của các chất dinh dưỡng
1 Chất đạm
2 Chất
3 Chất béo
4 Sinh tố (vitamin)
a Nguồn cung cấp + Vitamin A: có trong các củ, quả màu đỏ: cà rốt, cà chua, ớt, gấc, xoài, đu đủ, # hấu gan, lòng đỏ trứng gà, chuối, táo, ổi, mít, rau dền, khoai tây
+ Vitamin B: gồm các vitamin B1, B2, B3, B6, B12 trong các thực phẩm: men bia, thịt lợn nạc, thịt
gà, vịt, trứng, giá đỗ, rau muống, ngũ cốc, đỗ xanh, đậu nành
+ Vitamin C: có trong rau quả
ngót, bắp cải, su hào + Vitamin D: có trong bơ, dầu cá, lòng đỏ trứng, dầu dừa, tôm, cua,
ánh nắng mặt trời
b Chức năng dinh + Vitamin A: tốt cho đôi mắt, giúp cấu tạo bộ răng đều,
thịt phát triển, da dẻ hồng hào; tăngsức đề kháng và khả năng cung cấp sữa cho các bà mẹ
+ Vitamin B: giúp thần kinh khoẻ mạnh, ngừa bênh phù thũng, tiêu hoá thức ăn
+ Vitamin C: giúp cơ thể phòng
Trang 71-1,6mg/ngày; trẻ em 0,
51mg/ngày
+ Vitamin C:
70- 75 mg/ngày, trẻ em
30- 75mg/ngày
+ Vitamin D: 400 đơn vị
/ngày
? Cơ thể còn cần các
vitamin nào khác? Tại
sao?
? Chất khoáng gồm
những chất nào?
? Các chất khoáng này có
trong thực phẩm nào?
? Các chất khoáng có vai
trò gì với cơ thể con
hoại huyết, nhiệt, viêm lợi
+ Vitamin D: chống bệnh còi
- Hs suy nghĩ trả lời
- Gồm: phốt pho, I ốt, canxi, sắt
- Hs trả lời: dựa vào quan sát trong sgk hình a, b, c
- Hs thảo luận và trả lời, các nhóm khác bổ sung
chống các bệnh truyền nhiễm, bệnh về da, củng cố thành mạch máu, chống lở mồm, viêm lợi, chảy máu chân răng
+ Vitamin D: giúp cơ thể chuyển hoá chất vôi, chất lân, giúp bộ
+ Các vitamin khác PPtrong 1 ngày cơ thể không cần nhiều
việc chuyển hoá các chất dinh
phận của cơ thể Mỗi vitamin có chức năng riêng không thể thay thế
"#$
5 Chất khoáng
a Nguồn cung cấp + Canxi và phốt pho có trong cá, sữa, đậu, tôm, cua, trứng, rau, hoa quả #9
+ I ốt: có trong rong biển, cá, tôm,
sò biển, sữa, muối I ốt + Sắt: trong gan, tim, cật, não, thịt nạc, trứng #9 sò, tôm, đậu nàh, rau muống, mật mía, thịt gia cầm
b Chức năng dinh
- Canxi và phốt pho: giúp răng phát triển tốt, chắc khoẻ, giúp
đông máu
- I ốt: giúp tuyến giáp tạo hoocmon điều khiển sự sinh
- Chất sắt: cần cho sự tạo máu, giúp da dẻ hồng hào, nếu thiếu ngất xỉu
Trang 8? #' quan trọng với cơ
thể con
nào
? Ngoài
có nguồn nào khác cung
cấp
không?
? Tại sao chất xơ lại quan
trọng với cơ thể? Nó có
vai trò
? Chất xơ có trong những
thự phẩm nào?
* Gv kết luận: Mỗi chất
dinh
tính và chức năng khác
nhau
? Theo em tại sao lại cần
phải phối hợp các chất
dinh
(Gv có thể gợi ý để hs
tìm ra câu trả lời)
- Yêu cầu hs nghiên cứu
tài liệu, quan sát hình 3.9
? Kể tên các loại thức ăn
và giá trị dinh
- Hs trả lời theo sgk
- Hs: có thể cung cấp
cách ăn các loại rau xanh, trái cây, hoặc
thức ăn hàng ngày
- Hs trả lời (sgk0
- Chất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên chất
- Hs thảo luận và trả lời:
để có thể cung cấp năng
thiết cho cơ thể, bảo vệ
có thể để có sức khoẻ tốt,
có đủ trí tuệ để học tập, làm việc và vui chơi
- Hs kể tên 4 nhóm thức
ăn và các chất dinh cung cấp cho con
6 Nước
#' không phải là chất dinh
trọng đối với đời sống con
- Là thành phần chủ yếu của cơ thể
- Là môi hoá và trao đổi chất của cơ thể
- Điều hoà thân nhiệt
7 Chất xơ
Chất xơ cũng không phải là chất dinh
phẩm không thể thiếu mặc dù cơ thể không thể tiêu hoá "#$
Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải mềm
dễ dàng thoát ra khỏi cơ thể Chất xơ có trong rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên chất
* Cần phải kết hợp các chất dinh
+ Tạo ra các tế bào mới + Cung cấp năng hoạt động của con + Bổ sung những hao hụt, mất mát hàng ngày
+ Điều hoà mọi hoạt động sinh lý
# vậy, ăn uống đầy đủ và hợp lý
sẽ giúp chúng ta có sức khoẻ tốt
II Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
1 Phân nhóm thức ăn
a Cơ sở khoa học Căn cứ vào giá trị dinh nhóm thức ăn:
- nhóm giàu chất đạm
- Nhóm giàu chất
Trang 9từng nhóm?
? Việc phân chia các
nhóm thức ăn
ý nghĩa gì với việc tổ
chức bữa ăn hàng ngày
của chúng ta?
? Quan sát thực tế hàng
ngày, em thấy bữa ăn của
gia đinh đã đủ 4 nhóm
thức ăn #Y (Gv gợi ý
hs kể thực đơn hàng ngày
của gia đình, nhận xét
thực đơn đó đã hợp lí
#Yi
? vì sao phải thay thế
thức ăn? Nên thay bằng
cách nào?
- Yêu cầu hs quan sát
hình 3.10, nhận xét về sự
thay thế thức ăn trong
hình
? ở nhà mẹ em
thay đổi món ăn
nào? (Gv có thể gợi ý
cho hs về thay thế thức
ăn trong 3 bữa sáng, +#
tối
- Hs thảo luận và trả lời:
giúp ta dễ dàng lựa chọn
và thay đổi thực phẩm cho bữa ăn
- hs tự "# ra và nhận xét, các hs khác bổ sung,
- Trả lời theo sgk
- Hs: nhận xét, trả lời theo Ví dụ
- Hs trả lời
- Nhóm giàu chất béo
- Nhóm giàu vitamin, chất khoáng
b ý nghĩa Việc phân chia các nhóm thức ăn giúp cho việc tổ chức mua, lựa chọn các loại thực phẩm cần thiết
và thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, thời tiết mà vẫn
đảm bảo cân bằng dinh Mỗi ngày, trong khẩu phần ăn nên chọn đủ thức ăn của 4 nhóm để bổ sung dinh
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
- Cần phải món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị
- Nên thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần dinh
3 Tổng kết
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 3, 4 , 5 sgk
4
- Về nhà học bài cũ
- Quan sát tìm hiểu thêm về việc thay thế thức ăn cho các bữa ăn trong gia đình
- Đọc