1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Số học khối 6 - Nguyễn Thành Đạt - Trường THCS Thụy An - Tuần 18

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ tài sản của người khác - Biết : Không được xâm phạm thư từ tài sản của người khác - Thực hiện tôn trọng thư từ , nhật kí , sách vở đồ dừn[r]

Trang 1

Tp c Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

Tp c Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử

HAI

Toỏn Làm quen với thống kê số liệu Chính t" Nghe vit : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

Tự nhiên và xã hội Tôm , cua BA

Th$ công Làm lọ hoa gắn

Tp c Toỏn Làm quen với thống kê số liệu

Từ ngữ về lễ hội Dấu phẩy Toỏn &'( ,

, )- ễn */ hoa T

NĂM

3 nhiờn và xó 7- Cá

Chớnh " Nghe Toỏn Kiểm tra định kì (GHKI)

, làm ) Kể về một ngày hội

SÁU

Trang 2

Thứ hai ngày tháng năm 2010

Đạo Đức

TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC.

I MỤC TIÊU

-

-

- #- EP em cĩ R'C ?@* tơn E bí  riêng ?

- Nhác - ? - cùng 3* -(

+ Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được sự đồng ý của người đó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ Bảng phụ, giấy Crôky, bút dạ

+ Bảng từ, phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Sắm vai xử lý tình huống

1/ Khởi động

- Kiểm tra

2/ Giới thiệu

3/ Hoạt động chính

Hoạt động 1 :

+ Y.cầu các nhóm thảo luận cách xử lý

tình huống sau và sắm vai thể hiện

cách xử lý đó

Tình huống: An và Hạnh đang chơi

ngoài sân thì có bác đưa thư ghé qua

nhờ 2 bạn chuyển cho nhà bác Hải

hàng xóm Hạnh nói với An: “A, đây

là thư của anh Hùng đang học Đại học

ở Hà Nội gửi về Thư đề chữ khẩn cấp

đây này Hay là mình bóc ra xem có

chuyện gì khẩn cấp rồi báo cho bác ấy

biết nhé! Nếu em là An, em sẽ nói gì

với Hạnh? Vì sao?”

+ Yêu cầu 12 nhóm thể hiện cách

+ các nhóm thảo luận tìm cách xử lý cho tình huống, phân vai và tập diễn tình huống

+ các nhóm thể hiện cách xử lý tình huống, các nhóm khác theo dõi nhận

Trang 3

xử lý, các nhóm khác (nếu không đủ

thời gian biểu diễn) có thể nêu lên

cách giải quyết của nhóm mình

+ Yêu cầu học sinh cho ý kiến

- Cách giải quyết nào hay nhất?

- Em thử đoán xem bác Hải sẽ nghĩ gì

nếu bạn Hạnh bóc thư?

- Đối với thư từ của người khác chúng

ta phải làm gì?

Kết luận:

+ Ở tình huống trên, An nên khuyên

Hạnh không mở thư, phải đảm bảo bí

mật thư từ của người khác, nên cất đi

và chờ bác Hải về rồi đưa cho bác

+ Với thư từ của người khác chúng ta

phải tôn trọng đảm bảo bí mật, giữ gìn,

không xem trộm

xét, bổ sung

 Bác Hải sẽ trách Hạnh vì xem thư của bác mà chưa được bác cho phép và bác cho Hạnh là người tò mò

 Với thư từ của người khác chúng ta không được tự tiện xem, phải tôn trọng

Họat động 2: Việc làm đó đúng hay sai.

+ Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận

về 2 tình huống sau: Em hãy nhận xét

hai hành vi sau đây, hành vi nào đúng,

hành vi nào sai, vì sao?

+ Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về,

Hải liền lục ngay túi của bố để tìm

xem có quà gì không?

+ Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, mai

thấy có rất nhiều sách hay Lan rất

muốn đọc và hỏi Mai mượn

+ Yêu cầu mật số học sinh đại diện

cho cặp nhóm nêu ý kiến

Kết luận: Tài sản, đồ đạc của người

khác là sở hữu riêng Chúng ta cần tôn

trọng, không được tự ý sử dụng, xâm

phạm đến đồ đạc, tài sản của người

khác Phải tôn trọng tài sản cũng như

thư từ của người khác

+ Học sinh theo cặp thảo luận xem hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Và giải thích vì sao?

 Sai, vì muốn sử dụng đồ đạc người khác phải hỏi xin phép và được đồng ý thì ta mới sử dụng

 Đúng

+ Các học sinh khác theo dõi, nhận xét bổ sung

Hoạt động 3: Trò chơi: “Nên hay không nên”.

Trang 4

+ Đưa ra một bảng liệt kê các hành vi

để học sinh theo dõi Yêu cầu các em

chia thành 2 đội, sẽ tiếp sức nhau gắn

các bảng từ (có nội dung là các hành

vi giống trên bảng) vào hai cột “nên”

hay “không nên” sao cho thích hợp

1 Hỏi trước khi xin phép bật đài hay

xem tivi

2 Xem thư của người khác khi người

đó không có ở đó

3 Sử dụng đồ đạc của người khác khi

cần thiết

4 Nhận giúp đồ đ5c, thư từ cho người

khác

5 Hỏi trước, sử dụng sau

6 Đồ đạc của người khác không cần

quan tâm giữ gìn

7 Bố mẹ, anh chị xem thư của em

8 Hỏi mượn khi cần và giữ gìn bảo

quản

+ Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung,

nếu có ý kiến khác và giải thích vì

sao

Kết luận: Tài sản, thư từ của người

khác dù là trẻ em đều là của riêng nên

cần phải tôn trọng Tôn trọng thư từ,

tài sản là phải hỏi mượn khi cần, chỉ

sử dụng khi được phép và bảo quản,

giữ gìn khi dùng

4/ Củng cố

+ Y/c học sinh kể lại một vài việc em

đã làm thể hiện sự tôn trọng tài sản

của người khác

5/ Nhận xét – dặn dị

Nhận xét – dặn dị

Chuẩn bị bài tt

+ Theo dõi hành vi mà giáo viên nêu Chia nhóm, chọn người chơi, đội chơi và tham gia tiếp sức

 Nên làm

 Không nên làm

 Không nên làm

 Nên làm

 Không nên làm

 Không nên làm

 Không nên làm

 Nên làm

+ Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung hoặc nêy ý kiến khác và giải thích vì sao

+ 34 học sinh kể lại theo ý mình

TỐN

Trang 5

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết cách sử dụng tiền Việt nam với các mệnh giá đã học Bài 1, 2(a, b), 3, 4

- Biết cộng, trừ trên các số có đơn vị là đồng

- Biết giải các bài toán liên quan đến tiền tệ

II Đồ dùng dạy học

- Các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10.000 đ

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 IK- 7

- KT bài cũ:

- yêu cầu 3 hs tính nhẩm 3 phép

tính:

5000 - 2000 - 1000 =

2000 + 2000 + 2000 - 1000 =

5000 + 5000 - 3000 =

- Gv chữa bài, ghi điểm

2 T-U- -('

3 >% 7 chớnh

>% 7 1 : Luyện tập

Bài 1:

Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều

tiền nhất,

tìm

- Yêu cầu hs tìm xem mỗi chiếc ví

có bao nhiêu tiền?

- Vậy cái ví nào có nhiều tiền nhất?

- Ví nào ít tiền nhất?

- Hãy xếp các ví theo số tiền từ ít

đến nhiều?

- Chữa bài ghi điểm

- Hát

- 3 hs tính:

5000 - 2000 - 1000 = 2000

2000 + 2000 + 2000 - 1000 = 5000

5000 + 5000 - 3000 = 7000

- Hs nhận xét

- Yêu cầu tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất

- Chúng ta phải tìm nhiêu tiền

- Hs tìm bằng cách cộng nhẩm:

a 1000đ + 5000đ + 200đ + 100đ = 6300đ

b 1000đ + 1000đ + 1000đ + 500đ +100đ = 3600đ

c 5000đ + 2000đ + 2000đ + 500đ + 500đ = 10000đ

d 2000đ + 2000đ + 5000đ + 200đ + 500đ = 9700đ

- Cái ví c có nhiều tiền nhất là 10.000đ

- Ví b ít tiền nhất là 3.600đ

- Xếp theo thứ tự: b, a, d, c

- hs làm bài vào vở - đọc chữa bài

Trang 6

Bài 2.

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Các phần b làm

Bài 3

- Gv hỏi: Tranh vẽ những đồ vật

nào? Giá của từng đồ vật là bao

nhiêu?

- Hãy đọc các câu hỏi của bài

- Em hiểu thế nào là mua vừa đủ?

- Bạn Mai có bao nhiêu tiền?

- Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua

cái gì?

- Mai có thừa tiền để mua cái gì?

- Nếu Mai mua

thừa bao nhiêu tiền?

- Mai không đủ tiền để mua gì? Vì

sao?

- Mai còn thiếu mấy nghìn nữa mới

mua

- Yêu cầu hs tự làm phần b

Bài 4:

- Yêu cầu hs tự làm bài

Tóm tắt

Sữa: 6700đ

Kẹo: 2300đ

Trả lại: đồng?

- Chữa bài, ghi điểm

4 Củng cố

- Nêu nội dung bài

5 Nhận xột – dặn dũ

a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000đ, 1 tờ giấy bạc 1000đ, 1 tờ giấy bạc 500đ và 1 tờ giấy bạc 100đ thì

Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000đ, 1 tờ giấy bạc 500đ và 1 tờ giấy bạc 100đ = 3600đ

- Tranh vẽ bút máy giá 4000đ, hộp sáp màu 5000đ,

kéo giá 3000đ

- 2 hs lần

- tức là mua hết tiền không thừa, không thiếu

- Bạn Mai có 3000đ

- Mai có vừa đủ tiền mua chiếc kéo

- Mai có thừa tiền để mua

- Mai còn thừa lại 1000đ vì 3000 - 2000 = 1000đ

- Mai không đủ tiền mua bút máy, sáp màu, dép vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiền Mai có

- Mai còn thiếu 2000đ vì 5000 - 3000 = 2000đ

- Hs tự làm tiếp phần b

- 1 hs đọc đề bài

- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giải:

Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:

6700 + 2300 = 9000 ( đ )

Số tiền cô bán hàng phải trả lại là:

10.000 - 9000 = 1000 ( đ ) Đáp số: 1000đồng

- Hs nhận xét

- Vài HS

- HS theo dõi

Trang 7

- Về nhà luyện tập thêm vở bài

toán, chuẩn bị bài sau

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

I Mục đích yêu cầu:

A tập đọc

- Biết ngắt ngởi hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Tử là

Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.Lễ hội

chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (Trả lời

các CH trong SGK)

B Kể chuyện

- Kể lại

- HS khỏ

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ truyện trong SGK.(tranh phóng to - nếu có)

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc

1 IK- 7

- KT bài cũ:

- Kiểm tra HTL bài Ngày hội rừng xanh và

TLCH

2 T-U- -('

3 >% 7 chớnh

>% 7 1 : 2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài

Gợi ý cách đọc: SGV tr 136

b GV

nghĩa từ

- Đọc từng câu:

từ ngữ dễ phát âm sai, viết sai

- Đọc từng đoạn

nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng

thích hợp

- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi,

-

- Hỏt

- 2, 3 HS đọc thuộc lòng và TLCH về nội dung bài

- Theo dõi GV đọc và SGK

- Đọc nối tiếp từng câu (2

- Đọc nối tiếp 4 đoạn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng

đoạn: đọc chú giải SGK tr 66

- Đọc theo nhóm

Trang 8

3

- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về

nội dung bài theo các câu hỏi:

Câu hỏi 1 - SGK tr 66

Câu hỏi 2 - SGK tr 66

Câu hỏi 3 - SGK tr 66

Câu hỏi 4 - SGK tr.66

Câu hỏi 5 - SGK tr 66

4 Luyện đọc lại

-

- Nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

- HS đọc thầm đoạn 1 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 2 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 3 TLCH

- HS đọc thầm đoạn 4 TLCH

- Vài HS thi đọc câu, đoạn văn

- 1 HS đọc cả truyện

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ :

2

a)Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn

- Cùng HS nhận xét, chốt lại những tên đúng

b)Kể lại từng đoạn câu chuyện

-

- Theo dõi, nhận xét, khen những HS có lời

kể sáng tạo

4 Củng cố

- Nêu nội dung bài

5 Nhận xột – dặn dũ

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện

cho

- HS quan sát lần hoạ trong SGK, nhớ nội dung từng đoạn truyện, đặt tên cho từng đoạn

- HS phát biểu ý kiến

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn

kể chuyện hấp dẫn nhất

Thứ ba ngày 2 thỏng 3 năm 2010

TOÁN

Làm quen với thống kê số liệu

I Mục tiêu:

-

- Biết xử lí số liệu và lập dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 IK- 7

- KT bài cũ: - Gọi 1 hs lên bảng

Hỏt

- 1 hs lên bảng giải

Trang 9

giải bài tập theo tóm tắt sau:

Truyện: 5300đ

Tâm

5000đ và 2 tờ loại: 2000đ

Trả lại: đồng?

- Nhận xét, ghi điểm

2 T-U- -('

3 >% 7 chớnh

>% 7 1 : Làm quen với dãy số

liệu

- Yêu cầu hs quan sát hình minh họa

SGK và hỏi: Hình vẽ gì?

- Chiều cao của các bạn Anh, Phong,

Ngân, Minh là bao nhiêu?

- Dãy số đo chiều cao của các bạn

- Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của

4 bạn?

Làm quen với thứ tự và số hạng của

dãy số liệu

- Số 122 cm đứng thứ mấy trong dãy

số liệu về chiều cao của bốn bạn?

- Số 130 cm?

- Số nào đứng thứ ba?

- Số nào đứng thứ

- Dãy số liệu này có mấy số?

- Hãy xếp tên các bạn theo thứ tự

chiều cao từ cao đến thấp?

- Hãy xếp theo thứ tự từ thấp đến cao?

- Bạn nào cao nhất?

- Bạn nào thấp nhất?

- Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm?

Hoạt động 2 : Luyện tập, thực

hành.

- Bài toán cho ta dãy số liệu ntn?

- Bài toán y/ c chúng ta làm gì?

Tâm mua cả truyện và

5300 + 2500 = 7800 ( đ ) Tâm

5000 + ( 2 x 2000 ) = 9000 ( đ )

9000 - 7800 = 1200 ( đ ) Đáp số: 1200đồng

- Hs: Hình vẽ 4 bạn hs có số đo chiều cao của bốn ban

- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là 122 cm, 130 cm, 127 cm, 118 cm Anh, Phong, Ngân, Minh: 122 cm, 130 cm,

127 cm, 118 cm

- 1 hs đọc: 122 cm, 130 cm, 127 cm, 118 cm

- Đứng thứ nhất

- Đứng thứ nhì

- Số 127 cm

- 118 cm

- Có 4 số

- 1 hs lên bảng viết tên, hs cả lớp viết vào nháp theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh, Minh

- Hs xếp: Minh, Anh, Ngân, Phong

- Phong cao nhất

- Minh thấp nhất

- Phong cao hơn Minh 12 cm

- Dãy số liệu chiều cao của bốn bạn: 129 cm,

132 cm, 125 cm, 135 cm

- Dựa vào số liệu trên để trả lời câu hỏi

Trang 10

- Y/c 2 hs ngồi cạnh nhau làm bài với

nhau

- Y/c 1 hs trình bày

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

- Y/c hs tự làm bài

- Theo dõi hs làm bài

- Chữa bài, ghi điểm

4 Củng cố

- Nêu nội dung bài

5 Nhận xột – dặn dũ

- Nêu nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện tập thêm vở bài tập

toán, chuẩn bị bài sau

- Hs làm bài theo cặp

- Mỗi hs trả lời 1 câu hỏi:

a Hùng cao 125 cm, Dũng cao 129 cm, Hà cao

132 cm, Quân cao 135 cm

b Dũng cao hơn Hùng 4 cm, Hà thấp hơn Quân 3 cm, Hà cao hơn Hùng, Dũng thấp hơn Quân

- 1 hs lên bảng, lớp làm vào vở, đổi vở bài tập

a Viết theo thứ tự từ bé đến lớn

35 kg, 40 kg, 45 kg, 40 kg, 35 kg

- Hs nhận xét

- Vài HS

- HS theo dõi

CHÍNH TẢ ( Nghe – Viết )

I Mục tiêu

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2a/b %W* BT CT do GV F%

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2b

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

- KT bài cũ:

- GV đọc cho 1, 2 HS viết bảng lớp 4 từ bắt

đầu bằng tr/ch hoặc 4 từ có vần

2 Giới thiệu bài

3 Hoạt động chớnh

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết

a

- GV đọc 1 lần đoạn chính tả

GV cho HS tự viết những từ dễ viết sai ra

- Hỏt

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp

- HS theo dõi

- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

Trang 11

giấy nháp.

b GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV đọc đoạn viết một lần

- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ

(mỗi câu, cụm từ đọc hai, ba lần)

- GV nhắc HS chú ý

cầm bút, cách trình bày đoạn văn

c.Chấm, chữa bài

- GV đọc một lần cho HS soát lỗi

- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra

lề vở

- GV thu vở chấm một số bài

- Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình

bày từng bài

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

2

- GV chọn bài tập 2a: Điền vào chỗ trống r,

d hoặc gi

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV dán 3,4 tờ phiếu, mời 3, 4 HS lên bảng

thi làm bài Sau đó đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giài đúng

- GV yêu cầu HS đọc lại toàn bộ đoạn văn

vừa điền

- GV yêu cầu HS chửa bài vào vở bài tập

4 Củng cố

- Nêu nội dung bài

5 Nhận xột – dặn dũ

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu

làm tốt các bài tập

- GV yêu cầu HS về nhà đọc lại bài viết,

soát lỗi

- Chuẩn bị bài sau: Chính tả nghe-viết :

- HS tự viết những từ ngữ minh dễ mắc lỗi khi viết bài ra giấy nháp

- HS viết bài vào vở chính tả

- HS nhìn vào vở để soát lỗi

- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi

và nêu ra những lỗi sai bạn mắc phải

- HS tự sửa lỗi bằng bút chì

- HS đọc yêu cầu bài tập 2b

- HS đọc thầm lại các đoạn văn, tự làm bài

- 3, 4 HS lên làm bài, đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét

- Nhiều HS đọc lại đoạn văn đã điền

âm vần hoàn chỉnh

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập theo lời giài đúng

- HS lắng nghe

Tự nhiờn và xó hội TOÂM, CUA

I MUẽC TIEÂU:

 Nờu ?@* ớch <@- %W* tỏc - *$0 7 FY cụn trựng Y- )U- con ? -

 Nờu tờn và *Z ?@* cỏc A7 , bờn ngoài *$0 7 FY cụn trựng trờn hỡnh )\ %W* ) 

...

Câu hỏi - SGK tr 66

Câu hỏi - SGK tr 66

Câu hỏi - SGK tr 66

Câu hỏi - SGK tr .66

Câu hỏi - SGK tr 66

4 Luyện đọc lại

-

- Nhận xét

- Cả lớp... cm,

127 cm, 118 cm

- hs đọc: 122 cm, 130 cm, 127 cm, 118 cm

- Đứng thứ

- Đứng thứ nhì

- Số 127 cm

- 118 cm

- Có số

- hs lên bảng viết tên,... bốn bạn?

- Số 130 cm?

- Số đứng thứ ba?

- Số đứng thứ

- Dãy số liệu có số?

- Hãy xếp tên bạn theo thứ tự

chiều cao từ cao đến thấp?

- Hãy xếp theo

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w