* Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Học bài: nắm chắc công thức tính diện tích các hình đã học trong bài - Lµm bµi tËp cßn l¹i trong SGK - ChuÈn bÞ bµi: DiÖn tÝch h×nh thoi... Trường THCS [r]
Trang 1Ngày soạn: 01/10/2010
Ngày giảng Lớp A: 05/10/2010 - Lớp B: 03/10/2010
Tiết 32: DIỆN TÍCH HèNH THANG
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
+ HS nắm vững công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành các tính chất của diện tích
+ Hiểu được để chứng minh các công thức đó cần phải vận dụng các tính chất của diện tích
2 Kĩ năng:
+ Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán về diện tích
+ Biết cách vẽ hình chữ nhật hay hình bình hành có diện tích bằng diện tích hình bình hành cho trước HS có kỹ năng vẽ hình - Làm quen với phương pháp đặc biệt hoá
3 Thỏi độ:
+ Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy: SGK, thước
- Trũ : SGK, thước
III PHƯƠNG PHÁP:
- Dạy học tớch cực và học hợp tỏc
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1 Mở bài: (5 phỳt)
- Mục tiờu: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề
- Đồ dựng dạy học:
- Cỏch tiến hành:
* Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, tam giác ?
* Bài mới: GV đặt vấn đề như SGK
2 Hoạt động 1: Hỡnh thành cụng thức tớnh diện tớch hỡnh thang (10 phỳt)
- Mục tiờu: HS nắm được cụng thức tớnh diện tớch hỡnh thang
- Đồ dựng dạy học: Thước
- Cỏch tiến hành:
- GV: Với các công thức tính diện tích đã
học, có thể tính diện tích hình thang như
thế nào?
- GV: Cho HS làm ?1 Hãy chia hình
thang thành hai tam giác
- GV: + Để tính diện tích hình thang
ABCD ta phải dựa vào đường cao và hai
đáy
+ Kẻ thêm đường chéo AC ta chia hình
thang thành 2 tam giác không có điểm
trong chung
- GV: Ngoài ra còn cách nào khác để tính
diện tích hình thang hay không?
1) Công thức tính diện tích hình thang.
?1
- Áp dụng công thức tính diện tích tam giác
ta có: SADC = AH DC (1)1
2
Trang 2+ Tạo thành hình chữ nhật
SADC = ? ; S ABC = ? ; SABDC = ?
- GV cho HS phát biểu công thức tính diện
tích hình thang?
S ABC = AH AB (2)1
2
- Theo tính chất diện tích đa giác thì
SABDC = S ADC + SABC = AH.DC + AH.AB = AH.(DC + AB)1 2
1 2
1 2
* CT: S = (a + b).h
2 1
(a, b là hai đáy; h là đường cao)
Kết luận: Diện tớch hỡnh thang bằng nửa tớch của tổng hai đỏy với chiều cao
3 Hoạt động 2: Hỡnh thành cụng thức tớnh diện tớch hỡnh bỡnh hành (5 phỳt):
- Mục tiờu: HS nắm được
- Đồ dựng dạy học:
- Cỏch tiến hành:
- GV: Em nào có thể dựa và công thức tính
diện tích hình thang để suy ra công thức
tính diện tích hình bình hành
- GV cho HS làm ? 2 - GV gợi ý:
* Hình bình hành là hình thang có 2 đáy
bằng nhau (a = b) do đó ta có thể suy ra
công thức tính diện tích hình bình hành
như thế nào?
- HS phát biểu định lý
2) Công thức tính diện tích hình bình hành
? 2 Hình thang ABCD có
đáy AB = DC = a
đường cao AH = h SABCD = (AB + DC).AH = (a + a).h = a.h
2
1
2 1
* Định lý:
- Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao tương ứng
S = a.h
Kết luận: Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao tương ứng.
4 Hoạt động 3: Rốn kỹ năng vẽ hỡnh theo diện tớch (10 phỳt):
- Mục tiờu: HS nắm được kỹ năng vẽ hỡnh theo diện tớch
- Đồ dựng dạy học:
- Cỏch tiến hành:
Cho HS đọc ví dụ
Bài toán yêu cầu gì?
Để vẽ được tam giác có cạnh bằng cạnh
của hình chữ nhật và diện tích bằng diện
tích hình chữ nhật đó thì tam giác phải
thoã mãn điều kiện gì?
Nêu cách vẽ
GV vẽ hình theo trình tự như hình 138
SGK
3) Ví dụ:
HS đọc ví dụ HS nhắc lại y/cầu của bài toán
Để vẽ được tam giác có cạnh bằng cạnh của hình chữ nhật và diện tích bằng diện tích hình chữ nhật đó thì tam giác phải có chiều cao gấp đôi kích thước kia của hình chữ nhật
Trang 35 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (15 phỳt)
* Tổng kết:
- Bài học hôm nay cho các em biết thêm công thức tính diện tích của những hình nào?
- Giải bài tập 26; 27 - tr 126 SGK
- Cho cả lớp cùng giải, gọi 1HS lên trình bày
- HS: Chữa bài 27/sgk
* Cách vẽ: vẽ hình chữ nhật có 1 cạnh là đáy của hình bình hành và cạnh còn lại là chiều cao của hình bình hành ứng với cạnh đáy của nó
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài: nắm chắc công thức tính diện tích các hình đã học trong bài
- Làm bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài: Diện tích hình thoi
Trang 4Ngày soạn: 01/11/2010
Ngày giảng Lớp A: 05/11/2010 - Lớp B: 03/11/2010
Tiết 34: DIỆN TÍCH HèNH THOI
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
+ HS nắm vững công thức tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích 1 tứ giác
có 2 đường chéo vuông góc với nhau
+ Hiểu được để chứng minh định lý về diện tích hình thoi
2 Kĩ năng:
+ Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích hình thoi
+ Biết cách vẽ hình chữ nhật hay hình bình hành có diện tích bằng diện tích hình bình hành cho trước HS có kỹ năng vẽ hình
3 Thỏi độ:
+ Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy: Thước
- Trũ : Thước
III PHƯƠNG PHÁP:
- Dạy học tớch cực và học hợp tỏc
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1 Mở bài: (5 phỳt)
- Mục tiờu: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề
- Đồ dựng dạy học:
- Cỏch tiến hành:
* Kiểm tra bài cũ:
a) Phát biểu định lý và viết công thức tính diện tích của hình thang, hình bình hành? b) Khi nối chung điểm 2 đáy hình thang tại sao ta được 2 hình thang có diện tích bằng nhau?
* Bài mới: GV: ta đã có công thức tính diện tích hình bình hành, hình thoi là 1 hình bình
hành đặc biệt Vậy có công thức nào khác với công thức trên để tính diện tích hình thoi không ? Bài mới sẽ nghiên cứu
2 Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏch tớnh DT 1 tứ giỏc cú 2 đ/chộo vuụng gúc(10 phỳt)
- Mục tiờu: HS hiểu rừ cỏch tớnh DT 1 tứ giỏc cú 2 đ/chộo vuụng gúc
- Đồ dựng dạy học:
- Cỏch tiến hành:
- GV: Cho thực hiện bài tập ?1
- Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo AC
và BD biết AC BD
- GV: Em nào có thể nêu cách tính diện
tích tứ giác ABCD?
1- Cách tính diện tích 1 tứ giác có 2 đường chéo vuông góc
?1 SABC = AC.BH ; 1
2 SADC = AC.DH1
2 Theo tính chất diện tích đa giác ta có
H D
C B
A
Trang 5- GV: Em nào phát biểu thành lời về cách
tính S tứ giác có 2 đường chéo vuông góc?
- GV: Cho HS chốt lại
= AC.BH + AC.DH 1
2
1 2 = AC(BH + DH) = AC.BD1
2
1 2
Kết luận: * Diện tích của tứ giác có 2 đường chéo vuông góc với nhau bằng nửa tích của 2
đường chéo đó.
3 Hoạt động 2: Hỡnh thành cụng thức tớnh diện tớch hỡnh thoi (7 phỳt):
- Mục tiờu: HS hiểu rừ cụng thức tớnh diện tớch hỡnh thoi
- Đồ dựng dạy học:
- Cỏch tiến hành:
- GV: Cho HS thực hiện bài ? 2
- Hãy viết công thức tính diện tích hình
thoi theo 2 đường chéo
- GV: Hình thoi có 2 đường chéo vuông
góc với nhau nên ta áp dụng kết quả bài
tập trên ta suy ra công thức tính diện tích
hình thoi
? Hãy tính S hình thoi bằng cách khác
- GV: Cho HS làm việc theo nhóm VD
2- Công thức tính diện tích hình thoi.
? 2
Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường
chéo: S = d1 1 d 2
2
[?3] Ta cũng có thể tính diện tích hình thoi
theo công thức tính diện hình bình hành
S = a.h
h : đường cao
a : cạnh hình thoi
Kết luận: * Định lý: Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo
4 Hoạt động 3: Vận dụng (15 phỳt):
- Mục tiờu: HS nắm vững lý thuyết
- Đồ dựng dạy học: Thước
- Cỏch tiến hành:
- GV cho HS vẽ hình 147 SGK
- Hết giờ HĐ nhóm GV cho HS đại diện
các nhóm trình bày bài
- GV cho HS các nhóm khác nhận xét và
sửa lại cho chính xác
b) MN là đường trung bình của hình thang
ABCD nên ta có:
MN = 30 50= 40 m
EG là đường cao hình thang ABCD nên
MN.EG = 800 EG = 800= 20 (m)
3 VD
ABCD là hình thang cân: AB = 30 cm,
CD = 50 cm, SABCD = 800 cm2 Tính SMNPQ ?
Tứ giác MENG là hình gì? Vì sao?
a) Theo tính chất đường trung bình tam giác
ta có:
ME// BD và ME = BD; GN// BN và GN = 1
2
BD ME//GN và ME=GN= BD Vậy
1
2 MENG là hình bình hành
Trang 6Diện tích bồn hoa MENG là:
S = MN.EG = 40.20 = 400 (m1 2)
2
1 2
T2 ta có:EN//MG ; NE = MG = AC (2)1
2 Vì ABCD là Hthang cân nên AC = BD (3)
Từ (1) (2) (3) => ME = NE = NG = GM Vậy MENG là hình thoi
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (8 phỳt)
* Tổng kết:
- Nhắc lại công thức tính diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc, công thức tính diện tích hình thoi
- HS đứng tại chỗ trả lời bài tập 32
Bài tập 32:
a) Có thể vẽ được vô số tứ giác thoã mãn yêu cầu của bài toán tức là :
AC = 3,6 cm ; BD = 6cm ; AC BD
S ABCD = AC BD = 3,6 6 = 10,8 (cm2)
2
1
2 1 b) Hình vuông có đường chéo bằng d là
S = d2
2
1
HS: a2 = d2 d = a
2
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài: Nắm chắc cách tính diện tích của các loại tứ giác đã học trong bài
- Làm BT 33,34,36 sgk
- Nắm vững công thức tính diện tích hình thoi
- Chuẩn bị tốt để tiết sau luyện tập về diện tích hình thang, hình bình hành và hình thoi
Trang 7Ngày soạn: 01/11/2010
Ngày giảng Lớp A: 05/11/2010 - Lớp B: 03/11/2010
Tiết 35: LUYỆN TẬP
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
+ Khắc sâu các công thức tính diện tích các hình đã học Thấy được mối liên hệ giữa diện tích của các hình
2 Kĩ năng:
+ Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích các hình đã học + HS có kỹ năng vẽ hình
3 Thỏi độ:
+ Tư duy, lụgic, nhanh, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy: Thước
- Trũ : Thước
III PHƯƠNG PHÁP:
- Dạy học tớch cực và học hợp tỏc
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1 Mở bài: (5 phỳt)
- Mục tiờu: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề
- Cỏch tiến hành:
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành, hình thoi ?
* Bài mới:
2 Hoạt động 1: Luyện tập (35 phỳt)
- Mục tiờu: HS nắm vững cỏc kiến thức cơ bản về diện tớch cỏc hỡnh đó học
- Đồ dựng dạy học:Thước
- Cỏch tiến hành:
- GV yờu cầu HS đọc đề bài và nờu yờu
cầu của bài toỏn
- HS trình bày cách làm
H G
I K
F E
B A
- GV yờu cầu HS đọc đề bài và nờu yờu
cầu của bài toỏn
- HS trình bày cách làm
Bài 30/ 126 SGK
Ta có: AEG = DEK( g.c.g) => SAEG = SDKE
Tương tự: BHF = CIF( g.c.g) => SBHF = SCIF
Mà SABCD = SABFE + SEFCD
= SGHFE - SAGE - SBHF + SEFIK + SFIC + SEKD = SGHFE + SEFIK = SGHIK
Vậy diện tích hình thang bằng diện tích hình chữ nhật có một kích thước là đường TB của hình thang kích thước còn lại là chiều cao của hình thang
Bài 33/ 128 SGK
SABCD = BD AC;
2 1 SMNCA = MN NC
Mà NC = BD
2 1
Trang 8GV : Gọi một hs lên bảng vẽ hình
HS - Đứng tại chỗ trả lời
Tứ giác MNPQ là hình gì ? vì sao?
So sánh diện tích hình thoi với diện tích
hình chữ nhật?
Từ đó ta có cách tính diện tích hình thoi
SABCD = SMNCA
Bài 34/ 128 SGK
ABCD là hình chữ nhật M, N, P, Q lần lượt
là trung điểm của các cạnh
QM // BD; QM = BD
2 1
PN // BD ; PN = BD
2 1
QM // PN, QM = PN MNPQ là hình
bình hành Lại có AC = BD MN = NP = PQ = QM MNPQ là hình thoi
SMNPQ = SABCD = AD.AB = MP.NQ
2
1
2
1
2 1
Kết luận: Gv nhấn mạnh phương phỏp giải cỏc bài tập trờn
3 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phỳt)
* Tổng kết:
- Cho HS nhắc lại các kiến thức vừa học , nêu lại các công thức tính diện tích các hình
đã học
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài: nắm chắc kiến thức bài học, nắm chắc công thức tính diện tích của các loại
tứ giác đã học
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài: Diện tích đa giác
Trang 9Ngày soạn: 01/11/2010
Ngày giảng Lớp A: 05/11/2010 - Lớp B: 03/11/2010
Tiết 36: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
+ HS nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản( hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông, hình thang).Biết cách chia hợp lý các đa giác cần tìm diện tích thành các
đa giác đơn giản có công thức tính diện tích
+ Hiểu được để chứng minh định lý về diện tích hình thoi
2 Kĩ năng:
+ Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích đa giác, thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích HS có kỹ năng vẽ, đo hình
3 Thỏi độ:
+ Tư duy, lụgic, nhanh, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy: Thước
- Trũ : Thước
III PHƯƠNG PHÁP:
- Dạy học tớch cực và học hợp tỏc
IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:
1 Mở bài: (5 phỳt)
- Mục tiờu: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề
- Đồ dựng dạy học:
- Cỏch tiến hành:
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất của diện tích?
- Viết công thức tính diện tích của các hình : chữ nhật ,tam giác, hình thang, hình bình hành , hình thoi
* Bài mới: Ta đã biết cách tính diện tích của các hình như: diện tích diện tích hình chữ nhật, diện tích hình thoi, diện tích thang Muốn tính diện tích của một đa giác bất kỳ khác với các dạng trên ta làm như thế nào? Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu
2 Hoạt động 1: Xõy dựng cỏch tớnh diện tớch đa giỏc (10 phỳt)
- Mục tiờu: HS nắm được cỏch tớnh diện tớch đa giỏc
- Đồ dựng dạy học: Thước
- Cỏch tiến hành:
- GV: Cho ngũ giác ABCDE bằng phương
pháp vẽ hình Hãy chỉ ra các cách khác
nhau nhưng cùng tính được diện tích của
đa giác ABCDE theo những công thức tính
diện tích đã học
- GV: Chốt lại
- Muốn tính diện tích một đa giác bất kỳ ta
có thế chia đa giác thành các tanm giác
hoặc tạo ra một tam giác nào đó chứa đa
giác Nếu có thể chia đa giác thành các
1) Cách tính diện tích đa giác
C1: Chia ngũ giác thành những tam giác rồi
E
D
C B
A
E
B A
Trang 10tam giác vuông, hình thang vuông, hình
chữ nhật để cho việc tính toán được thuận
lợi
- Sau khi chia đa giác thành các hình có
công thức tính diện tích ta đo các cạnh các
đường cao của mỗi hình có liên quan đến
công thức rồi tính diện tích của mỗi hình
tính tổng:
SABCDE = SABE + SBEC+ SECD
C2: S ABCDE = SAMN - (SEDM + SBCN)
C3: Chia ngũ giác thành tam giác vuông và
hình thang rồi tính tổng
Kết luận: Gv nhấn mạnh phương phỏp tớnh diện tớch đa giỏc
3 Hoạt động 2: Áp dụng (15 phỳt):
- Mục tiờu: HS nắm vững cỏch tớnh diện tớch đa giỏc
- Đồ dựng dạy học: Thước
- Cỏch tiến hành:
- GV đưa ra hình 150 SGK
- Ta chia hình này như thế nào?
- Thực hiện các phép tính vẽ và đo cần
thiết để tính hình ABCDEGHI
- GV chốt lại
Ta phải thực hiện vẽ hình sao cho số hình
vẽ tạo ra để tính diện tích là ít nhất
- Bằng phép đo chính xác và tính toán hãy
nêu số đo của 6 đoạn thẳng CD, DE, CG,
AB, AH, IK từ đó tính diện tích các hình
AIH, DEGC, ABGH
- Tính diện tích ABCDEGHI ?
SAHI tính như thế nào? Vì sao?
ABGH là hình gì? SABGH = ?
CDEG là hình gì? SCDEG = ?
Vậy SABCDEGHI = ?
2) Ví dụ
HS ghi đề bài, vẽ hình
HS thảo luận để tìm cách giải
SABCDEGHI = SAHI + SABGH + SCDEG
HS lần lượt tính SAHI , SABGH , SCDEG để suy
ra SABCDEGHI
SAHI = AH AK = 7.3 = 10,5 cm1 2
2
1 2 SABGH = AB AH = 3.7 = 21 cm2 SCDEG = (DE + CG).CD = 8.2 = 8 cm1 2
2
1 2 SABCDEGHI = SAHI + SABGH + SCDEG = 10,5 + 21 + 8 = 39,5 cm
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (15 phỳt)
* Tổng kết:
- Giải bài tập 37 - tr 130 SGK
- Cho HS đo chính xác đến mm độ dài các cạnh có liên quan
SABCDE tính như thế nào?
Hãy tính diện tích các tam giác, hình thang để suy ra diện tích của ngũ giác ABCDE
- HS: tiến hành đo độ dài các cạnh có liên quan đến việc tính diện tích các đa giác, tính diện tích các tam giác, hình thang để suy ra diện tích của ngũ giác ABCDE SABCDE = SABC + SAHE + SDEHK + SCDK = =1090 cm2
- Giải bài tập 38 - tr 130 SGK
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài: Nắm chắc các cách tính diện tích đa giác
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài: Định lý Talét trong tam giác