- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: + Động não: Suy nghĩ để nhớ lại những chi tiết một câu chuyện và lựa chän c¸ch kÓ c©u chuyÖn theo yªu cÇu.. + Thực hành có hướng dẫn: Kể lại một câu chuy[r]
Trang 1Ngày soạn:………
Lớp 6B Tiết (TKB): Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nhận biết, nắm bắt được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.
2 Kĩ năng: Nhận diện được chỉ từ.
3 Thái độ: Biết sử dụng chỉ từ trong nói và viết.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
III Chuẩn bị.
1 Giáo viên.
- Tài liệu tham khảo: SGV, Thiết kế bài giảng.
- Phương tiện: SGK, Giáo án.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
2 Học sinh: SGK, Vở soạn, Vở ghi.
IV Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra: Thế nào là số từ? Lượng từ? Cho ví dụ và phân tích?
2 Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 – Chỉ từ là gì?
I Chỉ từ là gì?
- Yêu cầu HS theo dõi ví
dụ mục I.1 (SGK, tr.137)
- Những từ in đậm đó bổ
sung ý nghĩa cho từ nào?
- Những từ được bổ nghĩa
thuộc từ loại nào đã học?
- Em thấy những từ nọ,
kia, ấy có ý nghĩa gì?
- Theo dõi ví dụ mục I.1
- Suy nghĩ, trả lời
- Trả lời
- Suy nghĩ, phát biểu
1 Ví dụ: (SGK, tr.137).
* Ví dụ 1.
- Nọ bổ sung ý nghĩa cho
ông vua.
- ấy bổ sung ý nghĩa cho viên quan.
- Kia bổ sung ý nghĩa
cho làng.
- Nọ bổ sung ý nghĩa cho nhà.
- Những từ được bổ nghĩa thuộc từ loại danh từ
- So sánh các từ và cụm từ: + ông vua / ông vua nọ + Viên quan / viên quan ấy + Làng / làng kia
+ Nhà / nhà nọ
- Các từ nọ, kia, ấy dùng để
trỏ vào sự vật, xác định vị
Trang 2- Yêu cầu HS theo dõi ví
dụ mục I.2 (SGK, tr.137)
- Những từ in đậm bổ sung
ý nghĩa cho những từ nào?
- So sánh các từ ấy, nọ, ở
VD 3 với các từ ấy, nọ ở
VD 2 vừa phân tích,
chúng có điểm gì giống và
khác nhau?
* G: Những từ nọ, ấy, kia
là chỉ từ
- Em hiểu thế nào là chỉ từ?
- Cho HS đọc nội dung
Ghi nhớ 1
- Theo dõi ví dụ
- Suy nghĩ, trả lời
- So sánh, nhận xét
- Suy nghĩ, phát biểu
- Đọc Ghi nhớ 1
trí của sự vật ấy, tách biệt
sự vật này với sự vật khác
* Ví dụ 2.
- ấy bổ nghĩa cho hồi.
- Nọ bổ nghĩa cho đêm.
- So sánh:
+ Giống: Đều xác định vị trí sự vật
+ Khác:
Ví dụ 2: Xác định vị trí sự vật trong không gian
Ví dụ 3: Xác định vị trí của sự vật trong thời gian
2 Ghi nhớ 1: (SGK, tr 137).
* Hoạt động 2 – Hoạt động của chỉ từ trong câu.
II Hoạt động của chỉ từ trong câu.
- Yêu cầu HS tìm hiểu
các mục trong phần II
(SGK, tr 137)
- Xét ví dụ mục I.1 ở trên,
cho biết vai trò ngữ pháp
của chỉ từ trong ví dụ đó?
- Xét ví dụ ở mục II.2
- Tìm chỉ từ, xác định chức
vụ của chỉ từ trong câu?
- Đặt câu có chỉ từ? Cho
- Làm việc theo hướng dẫn
- Theo dõi, trả lời
- Theo dõi ví dụ
- Tìm, xác định
- Suy nghĩ, đặt câu
1 Ví dụ:
* Ví dụ 1.
- Chỉ từ làm phụ ngữ trong cụm danh từ, hoạt
động trong câu như một danh từ
- Có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ
+ Hồi ấy, đêm nọ: Trạng ngữ
+ Viên qua ấy: Chủ ngữ.
+ Ông vua nọ, nhà nọ, làng kia: Bổ ngữ.
* Ví dụ 2.
a Đó: Chủ ngữ.
b Đấy: Chủ ngữ.
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
biết vai trò ngữ pháp của
chỉ từ trong câu đó?
- Cho HS đọc nội dung
Ghi nhớ 2 (SGK, tr 138)
- Bài học hôm nay chúng
ta cần ghi nhớ những gì?
- Đọc Ghi nhớ 2
- Hệ thống lại nội dung
2 Ghi nhớ 2: (SGK, tr 138).
* Hoạt động 3 – Luyện tập.
III Luyện tập.
- Hướng dẫn HS làm các
Bài tập phần Luyện tập
- Làm các Bài tập theo hướng dẫn của giáo viên
1 Bài tập 1: Tìm chỉ từ
và xác định ý nghĩa, chức
vụ ngữ pháp của chỉ từ:
a ấy (hai thứ bánh ấy):
dùng để định vị sự vật trong không gian và làm phụ ngữ trong cụm danh từ
b Đấy, đây: định vị sự vật
trong không gian, làm chủ ngữ
c Này: Định vị sự vật về
thời gian, làm trạng ngữ
d Đó: định vị sự vật về
thời gian, làm trạng ngữ
2 Bài tập 2: Thay các từ
in đậm bằng các chỉ từ thích hợp
a Chân núi Sóc = đấy, đó
đinh vị về không gian
b Làng bị lửa thiêu cháy
= làng ấy, làng đấy, làng đó -> Định vị về không gian => Cần viết như vậy để không bị lặp từ
3 Củng cố.
- Em hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng chỉ từ
4 Dặn dò.
- Học bài, thuộc Ghi nhớ và hoàn thiện bài tập
- Soạn bài: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng.
Trang 4
-Lớp 6B Tiết (TKB): Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong văn tự sự.
2 Kĩ năng:
- Tự xây dựng được dàn bài kể chuyện tưởng tượng
- Kể chuyện tưởng tượng
3 Thái độ: - Bình tĩnh, tự tin trước tạp thể.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
1 Suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin để kể chuyện
tưởng tượng
2 Giao tiếp, ứng xử: Trình bày suy nghĩ / ý tưởng để kể những câu
chuyện tưởng tượng theo mục đích giao tiếp
III Chuẩn bị.
1 Giáo viên.
- Tài liệu tham khảo: SGV, Thiết kế bài giảng.
- Phương tiện: SGK, Giáo án.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
+ Động não: Suy nghĩ để nhớ lại những chi tiết một câu chuyện và lựa chọn cách kể câu chuyện theo yêu cầu
+ Thực hành có hướng dẫn: Kể lại một câu chuyện trước tập thể
2 Học sinh: SGK, Vở soạn, Vở ghi.
IV Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra: Thế nào là số từ? Lượng từ? Cho ví dụ và phân tích?
2 Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 - Đề bài luyện tập.
I Đề bài luyện tập.
- Em hãy xác định yêu - Xác định yêu cầu đề
Kể chuyện mười năm sau
em về thăm lại mái trường
mà hiện nay đang học Hãy tưởng tượng những thay đổi có thể xảy ra.
1 Tìm hiểu đề.
- Thể loại: Kể chuyện
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
cầu của đề bài về thể loại
nội dung, phạm vi?
- Dàn bài của bài văn kể
chuyện gồm mấy phần?
Phần mở bài ta cần viết
những gì?
- Mười năm nữa em bao
nhiêu tuổi? Lúc đó em đang
học đại học hay đi làm?
- Em về thăm trường vào
dịp nào?
- Tâm trạng của em trước
khi về tăm trường?
- Mái trường sau mười
năm có gì thay đổi?
- Các thầy cô giáo trong
mười năm như thế nào?
Thầy cô giáo cũ có nhận
ra em không? Em và thầy
cô đã gặp gỡ và trò
chuyện với nhau ra sao?
bài
- Hình dung kiến thức cũ, trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Hình dung, trả lời
- Tưởng tượng, trả lời
- Tưởng tượng, trả lời
tưởng tượng (kể việc)
- Nội dung: Chuyến thăm ngôi trường cũ sau mười năm
- Phạm vi: Tưởng tượng
về tương lai ngôi trường sau mười năm
2 Lập dàn ý.
a Mở bài.
- Giới thiệu bản thân: tên, tuổi, nghề nghiệp
- Thăm trường vào ngày hội trường 20 - 11
b Thân bài.
- Tâm trạng trước khi về thăm trường: bồi hồi, hồi hộp
- Cảnh trường lớp sau mười năm có sự thay đổi: + Phòng học, phòng giáo viên được tu sửa khang trang, đẹp đẽ với trang thiết bị hiện đại
+ Các hàng cây lên xanh tốt toả bóng mát rợp cả sân trường
+ Xung quanh sân trường các bồn hoa, cây cảnh
được cắt tỉa công phu
- Thầy cô giáo mái đầu
đã điểm bạc, có thêm nhiều thầy cô giáo mới
- Gặp lại thầy cô em vui mừng khôn xiết, thầy cô cũng hết sức xúc động
Trang 6- Gặp lại các bạn cùng
lớp em có tâm trạng và
suy nghĩ gì?
- Phút chia tay diễn ra
như thế nào?
- Em có suy nghĩ gì sau
lần về thăm trường?
- Hình dung, trả lời
- Tưởng tượng, trả lời
khi gặp lại trò cũ Thầy trò hỏi thăm nhau thật thân tình
- Các bạn cũng đã lớn, người đi học, người đi làm Chúng em quấn quýt
ôn lại truyện cũ
- Hỏi thăm nhau về cuộc sống hiện tại và lời hứa hẹn
c Kết bài
- Phút chia tay lưu luyến, bịn rịn
- ấn tượng sâu đậm về lần thăm trường (cảm động, yêu thương, tự hào)
* Hoạt động 2 – Các đề bài bổ sung.
sung.
- Gọi HS đọc ba đề bài bổ
sung
- Tìm ý và lập dàn ý cho
một đề bài
- Đọc các đề bài bổ sung
- Tìm ý và lập dàn ý
Đề bài: Thay đổi ngôi kể, bộc lộ tâm tình của một nhân vật cổ tích mà em thích
- Nhân vật trong truyện
cổ tích không được miêu tả đời sống nội tâm HS có thể tưởng tượng sáng tạo nhưng ý nghĩ, tình cảm của nhân vật phải hợp lí
3 Củng cố.
- Giáo viên nhận xét về giờ Luyện tập.
4 Dặn dò.
- Tưởng tượng cuộc gặp gỡ của em với một nhân vật cổ tích mà em yêu thích
và kể lại (tìm ý và lập dàn bài)
- Soạn bài “Con hổ có nghĩa”.