1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Số học lớp 6 - Tiết 64: Luyện tập

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 100,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIEÁN TRÌNH DAÏY HOÏC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi baûng TG Hoạt động 1: 8 KIEÅM TRA BAØI CUÕ phuùt 1/ Sữa bài tập: -GV ñöa caâu hoûi kieåm tra leân baûn phuï -HS1: Phát biểu[r]

Trang 1

Giáo Án Số học 6

Tiết 64 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức : Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều số, phép nâng lên luỹ thừa 2/ Kỹ năng : Biết áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân để tính đúng, tính nhanh giá trị biểu thức biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích nhiều số

3/ Thái độ:Nghiêm túc, cẩn thận khi nhân dấu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV : Bảng phu ghi câu hỏi kiểm tra và bài tập

 HS : Bảng phụ nhóm

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

8

phút

35

phút

Hoạt động 1:

KIỂM TRA BÀI CŨ

-GV đưa câu hỏi kiểm tra lên bản

phụ

-HS1: Phát biểu các tính chất của

phép nhân số nguyên Viết công thức

tổng quát

Chữa bài tập 92a) <95> SGK

Tính:(37-17).(-5)+23.(-13-17)

-HS2: Thế nào là luỹ thừa bậc n của

số nguyên a?

Chữa bài tập số 94<95> SGK

Viết các tích sau dưới dạng 1 luỹ

thùa:

a) (-5).(-5).(-5).(-5).(-5)

b)(-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3)

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

Dạng 1: Tính giá trị biểu thức

Bài 92b) <95> SGK

GV hỏi: Ta có thể giải bày như thế

nào?

Sau đó gọi 1 HS lên bảng làm

GV có thể giải cách nào nhanh hơn?

Gọi HS2 lên bảng Làm như vậy là

dựa trên cơ sở nào

Bài 96<95 SGK>

GV: lưu ý HS tính nhanh dựa trên

tính chất giao hoán và tính chất phân

phối của phép nhân và phép cộng

HS1: Phép nhân có tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với 1 và tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng

Chữa bài tập 92a)<95>

HS2: Luỹ thừa bậc n của số nguyên a là tích của n số nguyên a

Chữa bài tập 94 SGK

-HS: có thể thực hiện theo tứ tự: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

HS cả lớp làm bài tập, gọi 2 HS lên bảng làm 2 phần

-HS ta phải thay giá trị a vào biểu thức

1/ Sữa bài tập:

Bài tập 92 (a) < trang 95SGK >

Giải:

(37-17).(-5)+23(-13-17)

= 20.(-5)+23.(-30)

= -100-690

= -790

Chữa bài tập số 94<95> SGK

Giải:

a)(-5).(-5).(-5).(-5).(-5) = (-5)5 b)(-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3) =

=

( ).( ) ( ).( ) ( ).( ) 2 3   2 3   2 3

= 6 6 6 = 63

2/ LUYỆN TẬP Dạng 1: Tính giá trị biểu thức

Bài 92b) <95> SGK.

Giải:

(-57).(67-34)-67.(34-57)

= -57.33-67.(-23) = -1881 + 1541 = -340

Cách 2:

= -57.67-57.(-34)-67.34-67(-57) = -57(67-67)-34(-57+67) =-57.0 – 34.10

= -340

Bài 96<95 SGK>

Giải:

a) 237(-26)+26.137 = 26.137 – 26.237

= 26(137-237) = 26.(-100) = -2600

Ngày soạn: 10/1/2011

Ngày dạy: 12/1/2011

Trang 2

Giáo Án Số học 6 Bài 98 <96-SGK>

Tính giá trị biểu thức

a)(-125).(-13).(a)

với a = 8

-GV làm thế nào để tính được giá trị

các biểu thức?

-Xác định dấu của biểu thức?Xác

định giá trị tuyệt đối?

b)(-1).(-2).(-3).(-4).(-5) b với b =

20

Bài 97<95-SGK>sSo sánh:

a) (-16).1253.(-8).(-4)(-3) với 0

Tích này so với 0 như thế nào?

b)13(-24).(-15).(-8).4 với 0

Dạng2: LUỸ THỪA

Bài 95<95-SGK>

Giải thích tại sao(-1)3 =(-1) Có còn

số nguyên nào khác mà lập phương

của nó cũng bằng chính nó

Bài 141<72-SBT>

Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa

của 1 số nguyên:

a) (-8).(-3)3.(+125)

GV: viết(-8), (+125) dưới dạng luỹ

thừa

b) 27.(-2)3.(-7).49

viết 27 và 49 dưới dạng luỹ thừa?

Dạng 3: Điền số vào ô trống, dãy

số.

GV đưa dề bài lên màn hình hoặc in

đề bài lên giấy trong rồi phát cho các

nhóm

Bài 99<96-SGK>

Thay giá trị b vào biểu thức

HS thay số vào rồi tính

HS: lên bảng làm bài

HS : Dấu của tích phụ thuộc vào số thừa số âm trong tích

Nếu số thừa số âm là chẵn tích sẽ dương

Nếu số thừa số âm là lẻ tích sẽ âm

Hs

HS : Học sinh hoạt động nhóm

Các nhóm HS trao đổi, viết bài vào giấy trong hoặc bảng phụ

HS trong lớp nhận xét và bổ sung

b) 63(-25)+25(-23)

= 25.(-23) – 25.63 = 25(-23-63) = 25(-86)

Bài 98 <96-SGK>

Giải:

a) = (-125).(-13).(-8) = -(125.8.13) = - 13000

b) = (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20

= -(3.4.2.5.20) = -(12.10.20) = -240

Dạng2: LUỸ THỪA

Bài 95<95-SGK>

Giải :

a) (-1)3 = (-1).(-1).(-1).= (-1) Còn có : 13 = 1

03= 0

Bài 141<72-SBT>.

Giải :

a)= (-2)3 (-3)3 53

= (-2).(-3).5 (-2).(-3).5 (-2).(-3).5

= 30.30.30 3 =30

27 = 33 ; 49 = 72 = (-7)2 Vậy : 27(-2)3.(-7).49

= 33.(-2)3.(-7).(-7)2.

=3.(-2).(-7) 3.(-2)(-7) 3.(-2).(-7)  =

= 42.42.42 = 42

Dạng 3: Điền số vào ô trống, dãy số.

Bài 99<96-SGK

Giải :

.(-13)+8(-13)=(-7+8).(-13)

7

=  13

b) (-5)(- 4 -  14 ) = (-5)(-4)-(-5)(-14) = 20 –70 = 50 ï

2

phút

HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z

 Bài tập về nhà: 143, 144, 145, 146, 148 trang 72, 73 SBT

 Bài tập về nhà: 143, 144, 145, 146, 148 trang 72, 73 SBT

Trang 3

Giáo Án Số học 6

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm