MUÏC TIEÂU –Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước – Học sinh bi[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/ 08/ 2010 CHƯƠNG I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết: 01
§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I MỤC TIÊU
–Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
– Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu và
– Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp
II CHUẨN BỊ
1 Giáo Viên: Bài soạn, phấn, SGK
2 Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ở nhà
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp
GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt
trên bàn GV
GV : Trên bàn đặt những vật gì?
GV giới thiệu về tập hợp :
Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn
Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp
học
Tập hợp các học sinh của lớp 6A
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Tập hợp các chữ cái a ; b ; c
1 Các ví dụ
Tập hợp các đồ vật trên bàn
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Tập hợp các HS của lớp 6A
Tập hợp các chữ cái : a, b, c
Trang 2GV: Em hãy cho ví dụ về tập hợp
HS: Lấy ví dụ
Hs nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập
hợp
Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế
nào?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các ký
hiệu
GV : Thường dùng các chữ cái in hoa
để đặt tên tập hợp
GV giới thiệu cách viết :
Các phần tử của tập hợp được đặt trong
hai dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi
dấu”;” hoặc dấu “,”
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự
liệt kê tùy ý
GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết
GV: Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những
số nào? Các số đó dược viết trong dấu
ngoặc gì?
Hãy viết tập hợp A trên?
GV: Hướng dẫn HS cách viết
GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái : a ;
b ; c ?
GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là
những phần tử nào?
GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết
GV viết : B = a ; b ; c ; a và hỏi cách
viết trên đúng hay sai ?
GV giới thiệu ký hiệu “” và “” và hỏi
:
2 Cách viết Các ký hiệu
Ta đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in hoa
Ví dụ 1:
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết :
A = 1;2;3;0 hay
A = 0;1;2;3
Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A
Ví dụ 2:
Gọi B là tập hợp các chữ cái a ; b ; c
Ta viết :
B = a ; b ; c hay
B = b ; c ; a
Các chữ cái a ; b ; c là các phần tử của tập hợp B
Ký hiệu :
1 A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử
của A
Trang 3+ Số 1 có là phần tử của tập hợp A không
?
GV giới thiệu các kí hiệu:
Ký hiệu : 1 A và cách đọc
+ Số 5 có là phần tử của A ?
GV giới thiệu :
+Ký hiệu : 5 A và cách đọc
Trong các cách viết sau cách viết nào
đúng, cách viết nào sai?
Cho : A = 0 ; 1 ; 2 ; 3
B = a ; b ; c
a) a A ; 2 A ; 5 A
b) 3 B ; b B ; c B
GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải
chú ý điều gì ?
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng
cách 2
GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử x của tập hợp A ?
GV: để viết một tập hợp có mấy cách?
Đó là những cách nào?
GV giới thiệu cách minh họa tập hợp A ;
B như SGK
5 A đọc là: 5 không là phần tử của A
Chú ý :
Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi dấu “,” hoặc dấu “;”
Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý
Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :
A = x N / x < 4
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp A
Để viết một tập hợp, thường có hai cách :
Liệt kê các phần tử của tập hợp
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ như sau
B
4 Củng cố
– Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu ; cho ta biết điều gì?
Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không ? (không)
.1 3 .0 .2
A
B
Trang 4– Hướng dẫn HS làm các bài tập 1; 2 SGK
5 Dặn dò
– HS về nhà học bài làm bài tập – HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp
Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Ngày soạn: 12/ 08/ 2010
Tiết: 02
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
– Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
– Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu , Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên
– Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu
II CHUẨN BỊ
1 Giáo Viên:
- Bài soạn; SGK, phấn
- Nghiªn cøu sgk + tµi liƯu tham kh¶o
2 Học sinh:
- Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2.KiĨm tra bài cũ:
HS1 : Cho ví dụ về một tập hợp
Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án : x A ; y B ; b A ; b B
Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B Đáp án: a
HS2 : Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :
Đáp án : A = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c N / 3 < x < 10
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp N và
tập hợp N*
GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?
1 Tập hợp N và tập hợp N*
Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là N
Trang 6GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự
nhiên
N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;
GV : Hãy cho biết các phần tử của N?
GV : Ở tiểu học các em đã được học về
số tự nhiên Vậy số tự nhiên được biểu
diễn như thế nào? Biểu diễn ở đâu?
GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được
học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự
nhiên?
GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn
một vài số tự nhiên
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một
điểm trên tia số chẳng hạn : Điểm biểu
diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm
a
GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi
là điểm gì?
GV giới thiệu tập hợp các số tự nhiên
khác 0 được ký hiệu N*
Ta viết : N* = 1;2;3;4
Hoặc N* = x N / x 0
GV: Giữa tập hợp N và tập hợp N* có gì
giống và khác nhau?
GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các
phân tử thì em có nhận biết được tập hợp
nào không?
GV: Cho bài tập HS vận dụng
HS: Lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự trong tập
hợp số tự nhiên
GV cho HS quan sát tia số và hỏi : So
Ta viết :
N = 0;1;2;3; ;
Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3
là các phần tử của N
Chúng được biểu diễn trên tia số
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số
Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là N*
Ta viết : N* = 1;2;3
Hoặc N* = xN/ x 0
Bài tập: Điền vào ô vuông các ký hiệu hoặc cho đúng
12 N ; N ; 5 N* ;
4 3
5 N ; 0 N* ; 0 N
2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
a) Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc b > a
Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn
Trang 7sánh 2 và 4
GV : Nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên tia
số ?
GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn
điểm bên phải?
GV: Tổng quát với a ; b N ; a < b hoặc
b > a thì trên tia số điểm a nằm bên trái
hay bên phải điểm b?
GV giới thiệu thêm ký hiệu ;
Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa
của kí hiệu trên
GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ
như thế nào với 12?
Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c
GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra
số liền sau của mỗi số ?
GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau
duy nhất
GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn
hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?
GV : Số liền trước số 5 là số nào?
GV: Có số tự hhiên nào mà không có số
liền trước không? Đó là số nào?
GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn
kém nhau mấy đơn vị?
GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ
nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không?
Vì sao?
GV: Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu
phần tử?
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Hãy điền vào dấu chấm để hoàn
thành
Viết tập hợp :
A = x N / 6 x 8 bằng cách liệt kê
các phần tử
ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
Ký hiệu :
a b chỉ a < b hoặc a = b
a b chỉ a > b hoặc a = b
b) Nếu a < b và b < c thì a < c
c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất
e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử
Hướng dẫn
a) 28; 29; 30.
b) 99; 100; 101
Bài tập
A = 6; 7; 8
Số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1 là: 24; 86; a
Số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b là: 84; 13; b +1
Trang 8– Tìm số tự nhiên liền trước các số: 25;
87; a +1
– Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12;
b
GV: cho HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày của bạn
GV:Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
4 Củngcố
– Hãy so sánh tập hợp N và N*
– Hướng dẫn HS làm bài tập 6; 7 SGK
5.Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK – Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
Ngày soạn: 15/ 08/ 2010
Tiết: 03
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
– HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
– HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
– HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :Giáo án, SGK , Thước, phấn.
2 Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?
HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau
giữa số và chữ số.
GV : Gọi HS lấy một số ví dụ về số tự
nhiên
GV : Để viết các số tự nhiên ta dùng
mấy chữ số ? là những chữ số nào?
GV: Giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số
tự nhiên
GV : Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu
chữ số ?
Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?
GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm
chữ số trở lên ta thường viết như thế nào?
Vì sao phải viết như vậy? Mục đích của
1 Số và chữ số
Với mười chữ số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ;
7 ; 8 ; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên:
Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba chữ số
Trang 10cách viết là gì?
GV: Cho học sinh đọc chú ý SGK
GV lấy ví dụ về một số tự nhiên để HS
trình bày cách viết
Cho số : 3895
GV : Hãy cho biết các chữ số của số 3895
?
+ Chữ số hàng chục ?
+ Chữ số hàng trăm ?
+ Số chục ?
+ Số trăm ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thập phân
GV nhắc lại :
Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự
nhiên theo nguyên tắc một đơn vị của
mỗi hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp
hơn liền sau
Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ
thập phân
GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ
trên có giá trị giống nhau không?
GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số
GV: Nêu kí hiệu
GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số
; ; dưới dạng tổng
ab abc abcd
HS : làm bài ? SGK
Hãy viết :
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số?
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
nhau?
GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình
bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Giới thiệu cách ghi số La
Chú ý :
(SGK)
Ví dụ : 15 712 314
2 Hệ thập phân
Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó
Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau
Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
Ký hiệu
chỉ số tự nhiên có hai chữ số
ab
chỉ số tự nhiên có ba chữ số
abc
Hướng dẫn
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là: 999
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
nhau là: 987
3 Chú ý
Trên mặt đồng hồ có ghi các số la mã từ 1 đến 12 các số La mã này được ghi
Trang 11Mã :
Ngoài cách ghi các số tự nhiên em còn
thấy có cách ghi nào nữa không?
GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã
(cho HS đọc)
GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số
La mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ
thập phân là bao nhiêu ?
GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ
La Mã
GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể
viết liền nhau nhưng không quá ba lần
GV : Số La mã có những chữ số ở các vị
trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như
nhau (XXX : 30)
GV chia lớp làm hai nhóm viết các số la
mã từ 11 30
bởi ba chữ số
giá trị tương ứng trong
Nếu dùng các nhóm số IV ; IX và các chữ số I ; V ; X ta có thể viết các số la mãn từ 1 đến 10
Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên + Một chữ số X ta được các số la mã từ
11 20 + Hai chữ số X ta được các số La mã từ
21 30
4 Củng cố
Phân biệt số và chữ số
– Hãy viết các số tự nhiên sau:
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7 b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK – Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Ngày soạn: 16/ 08/ 2010
Tiết: 04
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON
I MỤC TIÊU
– Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, Củng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
– HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu và
– Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu và ký hiệu
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Nghiªn cøu SGK + tµi liƯu tham kh¶o
- Gi¸o ¸n, SGK, phấn, b¶ng phơ
2 Học sinh:
- Häc bµi vµ lµm bµi tËp
- Vở ghi, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
HS : Làm bài tập 14 tr 10 SGK Đáp số : 102 ; 201 ; 210
Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trị của số các chữ số (đáp án : abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định số phần tử của
một tập hợp.
GV: Cho vài ví dụ về tập hợp
GV : Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có
1 Số phần tử của một tập hợp
Cho các tập hợp
A = 5 có một phần tử
B = x ; y có hai phần tử
Trang 13bao nhiêu phần tử ?
HS chỉ ra số phần tử của tập hợp trên
GV: Hãy chỉ ra số phần tử của các tập
hợp sau?
HS làm ?1 : các tập hợp sau đây có bao
nhiêu phần tử ?
HS lên bảng trình bày bài giải
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Cho HS làm ?2 Tìm số tự nhiên x
mà :
x + 5 = 2 GV: Có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
không?
GV: Giới thiệu về tập hợp rỗng
GV: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu
phần tử ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tập hợp con
GV cho hình vẽ sau
GV : Hãy viết các tập hợp E ; F ?
GV: Nêu nhận xét về các phần tử của tập
hợp E và F ?
GV: tập hợp E gọi là tập hợp con của tập
hợp F
GV: Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp
con của tập hợp B ?
GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK
GV giới thiệu ký hiệu :
A B hoặc B A
C = 1;2;3; ; 100 có 100 phần tử
N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 có vô số phần tử
?1 Hướng dẫn
D = 10 ; có một phần tử
E = bút; thước ; có hai phần tử
H = x N / x 10 có mười một phần tử
?2 Hướng dẫn Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
Chú ý :
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng
Tập hợp rỗng được ký hiệu : Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x mà x + 5 = 2 thì tập hợp A không có phần tử nào
Ta gọi A là tập hợp rỗng Ký hiệu: A =
2 Tập hợp con
Ví dụ : Cho hai tập hợp
E = x ; y
F = x ; y ; c ; d
Ta gọi tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F
Định nghĩa : (SGK )
Ký hiệu : A B Hay B A
.
.
E
F