1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Số học lớp 6 - Tiết 47: Bài 6: Tính chất phép của cộng các số nguyên

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 67,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Kyõ naêng:  Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng để tính toán nhanh và tính toán hợp lý  Biết và tính đúng tổng của nhiều số nguyên.. II-CHUAÅN BÒ [r]

Trang 1

Giáo Án Số học 6

§6 TÍNH CHẤT PHÉP CỦA CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN

I-MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

 HS nắm đươc bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối

2/ Kỹ năng:

 Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng để tính toán nhanh và tính toán hợp lý

 Biết và tính đúng tổng của nhiều số nguyên

II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

 GV: Bảng phụ ghi “Bốn tính chất của phép cộng các số nguyên”,bài tập, trục số, thước kẻ, phấn màu

 HS : Ôân lại các tính chất phép cộng số tự nhiên

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm

IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Th.Gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ

7 ph

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

-HS1: Phát biểu quy tắc cộng hai số

nguyên cùng dấu, quy tắc cộng hai

số nguyên khác dấu

Chữa bài tập 51 trang 60 SBT

-HS2: Phát biểu các tính chất của

phép cộng các số tự nhiên

Tính : (-2) + (-3) và (-3) + (-2)

(-8) + (+4) và (+4) + (-8)

rút ra nhận xét

-GV đặt vấn đề xem phép cộng các

số nguyên có những tính chất gì rồi

vào bài

HS1 lên bảng trả lời câu hỏi rồi chữa bài tập 51 SBT (thay ô cuối bằng – 14)

Để lại phép tính để dùng Khi HS1 đã trả lời xong hai quy tắc thì gọi HS2 lên bảng kiẻm tra

HS2 thực hiện phép tính và rút ra nhận xét: Phép cộng các số nguyên cũng có tính chất giao hoán

Hoạt động 2 : 1) TÍNH CHẤT GIAO HOÁN

5 ph

1) Tính chất giao hoán

-Trên cơ sở bài cũ GV đặt vấn đề:

Qua ví dụ, ta thâý phép cộng các số

nguyên cũng có tinh chất giao hoán

-Cho HS tự lấy thêm ví dụ

-Phát biểu nội dung tính chất giao

hoán của phép cộng các số nguyên

-HS lấy thêm hai ví dụ minh hoạ -HS Phát biểu : Tổng hai số nguyên không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng -HS nêu công thức

1)TÍNH CHẤT GIAO HOÁN

Tổng hai số nguyên không đổi nếu ta đổi chỗ các số hạng

Công thức.

a + b = b + a

Hoạt động 3 : 2) TÍNH CHẤT KẾT HỢP

11 ph

- GV yêu cầu HS làm ?2

Tính và so sánh kết quả:

Nêu thự hiện phép tính trong từng

biểu thức

Vậy muốn cộng một tổng hai số

với số thứ ba, ta có thểû làm như thế

nào?

- Nêu công thức biểu thị tính kết

hợp của phép cộng số nguyên

-HS làm ? 2

HS : Muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba

-HS nêu công thức

2) TÍNH CHẤT KẾT HỢP

? 2

Công thức

(a + b) + c = a + ( b + c)

Tiết 47

 









 

 















Ngày soạn: 5/12/2010

Ngày dạy: 7/12/2010

Trang 2

Giáo Án Số học 6

GV ghi công thức

GV giới thiệu phần “ chú ý” trang

78 SGK

(a + b) + c = a + ( b + c) = a + b + c

Kết quả trên gọi là tổng của ba số

a; b; c và viết a + b + c

Tương tự ta có tổng của 4, 5, 6…… số

nguyên Khi …….(SGK)

-GV yêu cầu HS làm bài tập số 36

trang 78 SGK

Gợi ý HS áp dụng tính chất giao

hoán và kết hợp để tính hợp lý

-HS làm bài tập 36 SGK

Chú ý (ùtrang 78 SGK)

(a + b) + c = a + ( b + c) = a + b + c

Kết quả trên gọi là tổng của ba số a; b; c và viết a + b + c Tương tự ta có tổng của 4, 5, 6…… số nguyên Khi …….(SGK)

Bài tập số 36 trang 78 SGK

Giải:

a)126 +(-20) + 2004 + (-106)

0 2004 2004









 b)(-199) + (-200) + (-201)

600









Hoạt động 4 : 3) CỘNG VỚI SỐ 0

3 ph

-GV : Một số nguyên cộng với số 0,

kết quả như thế nào? Cho ví dụ

Ví dụ: (-10) + 0 = (-10)

(+12) + 0 = (+12)

-GV nêu công thức tổng quát của

tính chất này?

-GV ghi công thức : a + 0 = a

ùHS : một cộng với số 0, kết quả bằng chính nó

Lấy hai ví dụ minh hoạ

HS : a + 0 = a

3) CỘNG VỚI SỐ 0

Công thức tổng quát :

a + 0 = a

Hoạt động 5 : 4) CỘNG VỚI SỐ ĐỐI

12 ph

4) Cộng với số đối

GV yêu cầu HS thực hiện phép

tính: (-12) + 12 =

25 + (-25) =

Ta nói : (-12) và 12 là hai số đối

nhau

Tương tự : 25 và (-25) cũng là hai

số đối nhau

Vậy tổng của hai số nguyên đối

nhau bằng bao nhiêu? Cho ví dụ

-GV gọi 1 HS đọc phần này ở SGK

và ghi:

Số đối của a ký hiệu là: -a

Số đối của –a là a : -(-a) = a

Ví dụ: a = 17 thì (-a) = -17

a = -20 thì (-a) = 20

a = 0 thì (-a) = 0 => 0 = -0

-Vậy : a + (-a) = ?

-Ngược lại : Nếu có a + b = 0 thì a

và b là hai số như thế nào của

nhau?

GV ghi a + b = 0 thì a = -b; b = -a

Cho HS làm ?3 Tìm tổng các số

nguyên a biết: -3 < a < 3

-HS lêm bảng thưc hiện:

(-12) + 12 = 0

25 + (-25) = 0

-HS: Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0

-HS lấy ví dụ

Một HS đọc to phần này trước lớp

-HS tìm các số đối của cá số nguyên

-HS nêu công thức: a + (-a) = 0

-HS : Khi đó a và b là hai số đối nhau

-HS : Hai số đối nhau là hai số có tổng bằng 0

-HS: a = -2; -1; 0; 1; 2 -Tính tổng:

4) CỘNG VỚI SỐ ĐỐI

(-12) + 12 = 0

25 + (-25) = 0

Ví dụ:

a = 17 thì (-a) = -17

a = -20 thì (-a) = 20

a = 0 thì (-a) = 0 => 0 = -0

Công thức: a + (-a) = 0

Hai số đối nhau là hai số có tổng bằng 0

Giải ?3 (-2) + (-1) + 0 +1 +2

=2 2  1 1 0= 0

Trang 3

Giáo Án Số học 6

Hoạt động 6 : CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP

5 ph

-GV : Nêu các tính chất của phép

cộng số nguyên? So sánh với tính

chất của phép cộng số tự nhiên

-GV đưa bảng tổng hợp bốn tính

chất

-GV cho HS làm bài tập 38 trang 79

SGK

-HS nêu lại 4 tính chất và viết công thức tổng quát

-HS làm bài tập:

Bài tập 38 trang 79 SGK

Giải:

15 + 2 + (-3) = 14

2 ph

Hoạt động 7: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Học thuộc các tính chất phép cộng cáùc số nguyên

 Bài tập số 37, 39, 40, 41,42 trang 79 SGK

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w