Làm thế nào để vẽ một hình bình hành có moät caïnh baèng moät caïnh cuûa hình chữ nhật và có diện tích bằng nửa diện tích của hình chữ nhật đó?.. HS: Hình bình haønh coù dieän tích bằng [r]
Trang 1Ngày soạn: 03/ 01/ 2010
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững công thức tính diện tích tam giác
Học sinh biết chứng minh định lý về diện tích tam giác một cách chặt chẽ gồm ba trường hợp và biết trình bày gọn ghẽ chứng minh đó
2 Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong
giải toán
Học sinh vẽ được hình chữ nhật hoặc hình tam giác có diện tích bằng diện tích một tam giác cho trước
3 Thái độ: Vẽ cắt, dán cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc.
Bảng phụ vẽ hình 126 tr 120 SGK
Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước thẳng, compa, êke.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ: 9 phút
GV: (treo bảng phụ)
Áp dụng công thức tính diện tích
vuông hãy tính diện tích ABC
trong các hình bên:
HS1: Phát biểu định lý và viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, vuông
Tính SABC hình (a)
Đáp án: SABC = AB.BC = = 6(cm2)
2
1
2
4 3
HS2: Phát biểu 3 tính chất diện tích đa giác
Tính SABC hình (b)
Đáp án: SABC = SAHB + SAHC Kết quả SABC = 6 (cm2)
Đặt vấn đề: Ở tiểu học, các em đã biết cách tính diện tích tam giác S = (tức là đáy nhân
2
.h a
chiều cao rồi chia 2) Nhưng công thức này được chứng minh như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết
3 Bài mới:
HĐ 1: Chứng minh định lý về diện tích tam giác
3cm
4cm
A
A
3 m c
3c m 1c m
Trang 2GV: Phát biểu định lý về
diện tích
GV: Vẽ hình và yêu cầu
HS viết GT, KL định lý
Hỏi: Các em vừa tính diện
tích cụ thể của vuông,
nhọn, (hình phần kiểm tra
bài)
Vậy còn dạng nào nữa?
GV: Chúng ta sẽ chứng
minh công thức này trong
cả ba trường hợp: vuông,
nhọn, tù
GV: Treo bảng phụ vẽ ba
hình 126 tr.120 SGK Vẽ
đường cao AH
GV: Yêu cầu 1HS lên bảng
vẽ đường cao của và nêu
nhận xét về vị trí điểm H
ứng với mỗi trường hợp
GV: Yêu cầu HS chứng
minh định lý
Gọi HS1: Chứng minh câu
(a); HS2: chứng minh câu
(b); HS3: chứng minh câu
(c)
GV kết luận: Vậy trong
mọi trường hợp diện tích
luôn bằng nửa tích của một
cạnh với chiều cao tương
ứng của cạnh đó
HS: Phát biểu định lý tr.120 SGK
HS: Nêu GT, KL định lý
ABC có diện tích là S
AH BC
S = BC.AH 2
1
HS: Còn dạng tù nữa
HS: Nghe GV trình bày
HS: Vẽ hình vào vở
1HS lên bảng vẽ các đường cao AH của và nhận xét:
+ = 90Bˆ 0 thì H B
+ nhọn thì H nằm giữa B Bˆ
và C
+ tù thì H nằm ngoài Cˆ
đoạn BC
3 HS lên bảng chứng minh
HS1: câu a)
HS2: câu b)
HS3: câu c)
1 vài HS nhắc lại định lý diện tích hình
Diện tích tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó.
S = a.h
2 1
Chứng minh:
Có ba trường hợp xảy ra:
(Hình 126 a, b, c) a) Trường hợp điểm H trùng với
B hoặc C
Khi đó ABC vuông tại B ta có: S = BC AH
2 1
b) Trường hợp điểm H nằm giữa B và C
Khi đó ABC được chia thành 2
vuông BHA và CHA Mà:
SABC = BH.AH
2 1
SCHA = HC.AH
2 1
Vậy: SABC = (BH + HC).AH
2 1
SABC = BC.AH
2 1
c) Trường hợp điểm H nằm ngoài đoạn thẳng BC (C nằm giữa B và H) Khi đó :
SABC = SAHB SAHC
2
.AH BH
2
.AH CH
SABC =
2
).
(BH CH AH
SABC = BC.AH
2 1
GT
A
C
A
A
B H a)
Hình 126
Trang 3HĐ 2: Tìm hiểu các cách chứng minh khác về diện tích tam giác
10’
GV: Treo bảng phụ ghi đề
bài ? và hình vẽ 127 SGK.
Hỏi: Xem hình 127 em có
nhận xét gì về và hình
chữ nhật trên hình
Hỏi: Vậy diện tích của 2
hình đó như thế nào?
Từ nhận xét đó, hãy làm
bài ?1 theo nhóm
(GV yêu cầu mỗi nhóm có
hai tam giác bằng nhau, giữ
nguyên một dán vào
bảng nhóm, thứ 2 cắt làm
3 mảnh để ghép lại thành
một hình chữ nhật)
Kết thúc thực hành GV
kiểm tra bảng nhóm và yêu
cầu HS giải thích tại sao
diện tích lại bằng diện
tích hình chữ nhật Từ đó
suy ra cách chứng minh
khác về diện tích tam giác
từ công thức tính diện tích
hình chữ nhật
HS: Đọc đề bài và quan sát hình vẽ 127
Trả lời: Hình chữ nhật có độ dài 1 cạnh bằng cạnh đáy của tam giác, cạnh kề với nó bằng nửa đường cao tương ứng của tam giác
HS: Diện tích hai hình đó bằng nhau
HS: Hoạt động theo nhóm
HS: Thực hành theo nhóm, cắt thành 3 mảnh và tiến hành ghép thành hình chữ nhật
Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày cách ghép hình của nhóm mình từ đó suy ra cách chứng minh khác về diện tích của tam giác từ công thức diện tích hình chữ nhật
Bài ?
Hãy cắt một thành 3 mảnh để ghép lại thành một hình chữ nhật
Bảng nhóm
Stamgiác = Shìnhchữnhật
(=S1 + S2 + S3) với S1, S2, S3 là diện tích các đa giác đã ký hiệu
Shình chữ nhật = a
2
h
Stam giác =
2
.h a
HĐ 3: Luyện tập, củng cố
8’
GV: Treo bảng phụ bài 17
tr.121 SGK và hình vẽ 131
SGK
GV: Yêu cầu một HS giải
thích vì sao có đẳng thức:
AB 0M = 0A 0B
Hỏi: Qua bài học hôm nay
hãy cho biết cơ sở để
chứng minh công thức tính
diện tích tam giác là gì?
HS: Đọc đề bài và quan sát hình vẽ
Một HS lên bảng giải thích
HS trả lời: Cơ sở để chứng minh công thức tính diện tích là:
Các tính chất của diện tích đa giác
Công thức tính diện tích vuông hoặc hình chữ nhật
Bài tập 17 tr 121
Giải thích
SA0B =
2
0 0 2
0
AB 0M = 0A 0B
a
h
a
h 2
1 2
3
1 3 2
h 2 h
A M
B 0
Trang 44 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: 2’
Ôn tập công thức tính diện tích , diện tích hình chữ nhật, tập hợp đường thẳng song song, định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận (đại số 7)
Bài tập về nhà 18; 19; 21 tr 121 122 SGK Bài tập: 26; 27; 28 SBT tr 129
Vẽ một số có diện tích bằng diện tích của một
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 5
Ngày soạn: 05/ 01/ 2010
Tuần 20 Tiết 34
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được công thức tính diện tích, hình thang, hình bình
hành
HS tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học
2 Kĩ năng: Học sinh vẽ được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bằng
diện tích của một hình bình hành cho trước
3 Thái độ: Yêu cầu HS chứng minh được định lý về diện tích hình thang, hình
bình hành
Yêu cầu HS làm quen với phương pháp đặc biệt hóa
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng, compa bảng phụ ghi bài tập, định lý
Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 3 phút kiểm tra vở của một số HS yếu, kém
3 Bài mới :
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
HĐ 1: Công thức tính diên tích hình thang
13’
Hỏi: Nêu định nghĩa hình
thang?
GV: Vẽ hình thang ABCD
(AB // CD) rồi yêu cầu HS
nêu công thức tính diện tích
hình thang ở tiểu học
GV: Yêu cầu HS dựa vào
công thức tính diện tích
hoặc diện tích hình chữ nhật
để chứng minh công thức tính
diện tích hình thang
GV: Cho HS làm bài ?1
(hình vẽ bảng phụ)
Trả lời: Hình thang là một tứ giác có hai cạnh đối song song
HS: Nêu công thức tính diện tích hình thang:
SABCD =
2
).
(ABCD AH
HS: Cả lớp suy nghĩ để tìm cách chứng minh công thức tính diện tích hình thang từ diện tích hình
HS: Đọc đề và quan sát hình vẽ
1 Công thức tính diện tích hình thang
Kẻ CK AB ta có:
SADC =
2
.DC AH
SABC =
2
.CK AB
Mà CK = AH
C
C
K
Trang 6GV gợi ý: Tính:
SADC = ?
SABC = ?
Từ đó GV gọi HS lên bảng
tính diện tích hình thang từ
diện tích hình
Sau đó GV yêu cầu HS phát
biểu định lý tính diện tích
hình thang
HS: SADC =
2
.DC AH
HS: Kẻ CK AB
SABC =
2
.CK AB
1HS lên bảng tính diện tích hình thang ABCD từ diện tích hình ADC và ABC
HS: Phát biểu định lý tính diện tích hình thang tr.112 SGK
SABC =
2
.AH AB
Do đó:
SABCD = +
2
.AH AB
2
.DC AH
SABCD =
2
).
(ABCD AH
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao:
S = (a + b) h 2
1
HĐ 2: Công thức tính diên tích hình bình hành
8’
Hỏi: Hình hành là một dạng
đặc biệt của hình thang điều
đó có đúng không? Giải
thích?
(GV vẽ hình bình hành lên bảng)
GV: Cho HS làm bài ?2
Hãy dựa vào công thức tính
diện tích hình thang để tính
diện tích hình bình hành
GV: Treo bảng phụ ghi định
lý và công thức tính diện tích
hình bình hành tr.124
GV: Yêu cầu một vài HS
nhắc lại định lý
HS: Điều đó là đúng Vì hình bình hành là một hình thang có hai đáy bằng nhau
HS: Đọc đề bài
Một HS làm miệng tính diện tích hình thang diện tích hình bình hành
HS: Đọc định lý và công thức tính diện tích hình bình hành
Một vài HS nhắc lại định lý
2 Công thức tính diện tích hình bình hành
SHinh thang = (a+b).h
2 1 Mà a = b
Shình bình hành =
2
) (aa h
Shình bình hành = a.h
HĐ 3: Ví dụ
6’
GV treo bảng phụ ví dụ (a)
tr 124 SGK và vẽ hình chữ
nhật với hai kích thước a, b
lên bảng
Hỏi: Nếu có cạnh bằng a,
muốn có diện tích bằng a b,
phải có chiều cao tương ứng
với cạnh a là bao nhiêu?
Sau đó GV vẽ có diện
tích bằng a b vào hình
Hỏi: Nếu có cạnh bằng b thì
chiều cao tương ứng là bao
nhiêu?
HS: Đọc ví dụ a SGK
HS: Vẽ hình chữ nhật đã cho vào vở
Trả lời: Để diện tích là a.b thì chiều cao tương ứng với cạnh a phải là 2b
HS: Cả lớp vẽ vào vở
Trả lời: Nếu có cạnh bằng
b thì chiều cao tương ứng phải là 2 a
3 Ví dụ
Giải a)
a b
a b
Trang 7GV: Treo bảng phụ ví dụ (b)
tr.124 SGK và vẽ hình chữ
nhật với hai kích thước a, b
lên bảng
Hỏi: Có hình chữ nhật kích
thước là a và b Làm thế nào
để vẽ một hình bình hành có
một cạnh bằng một cạnh của
hình chữ nhật và có diện tích
bằng nửa diện tích của hình
chữ nhật đó?
GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng
vẽ hai trường hợp
HS: Đọc ví dụ b SGK
HS: Vẽ hình chữ nhật đã cho vào vở
HS: Hình bình hành có diện tích bằng nửa hình chữ nhật suy ra diện tích của hình bình hành bằng ½ ab Nếu hình bình hành có cạnh là a thì chiều cao tương ứng phải là ½ b, nếu có cạnh là b thì chiều cao tương ứng phải là
½ a
Hai HS lên bảng vẽ trên bảng phụ
b)
HĐ 4 : Luyện tập, củng cố
7’
Bài tập 26 tr.125 SGK
GV: Treo bảng phụ đề bài 26
và hình vẽ 140 SGK
Hỏi: Để tính diện tích hình
thang ABED ta cần biết thêm
cạnh nào?
GV: Yêu cầu HS nêu cách
tính AD
GV: Gọi HS lên bảng tính
diện tích ABED
GV: Gọi HS nhận xét
GV cho HS làm bài tập
Tính diện tích một hình bình
hành biết độ dài một cạnh là
3,6cm, độ dài cạnh kề vơi nó
là 4cm và tạo với đáy 1 góc
có số đo 300
GV: Yêu cầu HS vẽ hình
GV: gọi 1HS lên bảng tính
diện tích
GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Đọc đề bài 26 và quan sát hình vẽ
Trả lời: để tính diện tích hình thang ABED, ta cần biết cạnh AD
HS: Nêu cách tính AD
1 HS lên bảng trình bày
Một vài HS nhận xét
1HS đọc to đề trước lớp
HS: Cả lớp vẽ hình vào vở
HS: Kẻ AH DC và trình bày cách tính diện tích
Một vài HS nhận xét
Bài tập 26 tr.125 SGK
23
828
AB
S ABCD
SABCD =
2
).
(ABDE AD
2
36 ).
31 23 (
Bài làm thêm
ADH có = 90Hˆ 0 ; = 300, AD = 4cm
Dˆ
2
4 2
cm
AD
SABCD = AB AH
= 3,6 2 = 7,2 (cm2)
a b
a b
E C D
23m
31m
S A
A
B
C H D
4cm
3,6cm
30 0
Trang 84 Dặn dị HS chuẩn bị cho tiết học sau: 1’
Nêu quan hệ giữa hình thang, hình bình hành và hình chữ nhật rồi nhận xét về công thức tính diện tích các hình đó
Ôn lại tất cả các công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành
Làm bài tập 27 ; 28 ; 29 ; 30 ; 31 tr 125 126 SGK
Xem trước bài Diện tích hình thoi
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Trang 9
Ngày soạn: 10/ 01/ 2010
Tuần 21 Tiết 35
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được công thức tính diện tích hình thoi
2 Kĩ năng: HS biết được hai cách tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích
của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc
HS vẽ được hình thoi một cách chính xác
3 Thái độ: HS phát hiện và chứng minh được định lý về diện tích hình thoi
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Thước thẳng, compa
Bảng phụ ghi bài tập, định lý
Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
Thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ: 7 phút
HS1: Viết công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, giải thích công thức
Giải bài tập 28 tr.126 SGK
Đáp án: SFIGE = SIGRE = SIGUR = SIFR = SGEU
GV hỏi thêm: Nếu có FI = IG thì hình bình
hành FIGE là hình gì?
Trả lời: Nếu FI = IG Thì hình bình hành FIGE là hình thoi
Đặt vấn đề: Như vậy để tính diện tích hình thoi ta có thể dùng công thức tính diện tích hình bình hành S = ah (a : cạnh, h : chiều cao tương ứng)
Ngoài cách đó, ta còn có thể tính diện tích hình thoi bằng cách khác, đó là nội dung bài học hôm nay
3 Bài mới:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
HĐ1: Cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường
chéo vuông góc
12’
GV: Treo bảng phụ bài ?1
và hình vẽ 145 tr.127 SGK:
Hãy tính diện tích tứ giác
ABCD theo AC, BD, biết
AC BD tại H.
HS: Đọc đề bài ?1 HS: Cả lớp vẽ hình và làm bài vào vở
1 Cách tính diện tích của
một tứ giác có hai đường chéo vuông góc
U R
E F
A
B
C
D H
Trang 10GV: Gọi 1 HS lên bảng tính
SABC = ? ; SADC = ?
SABCD = ?
GV: Gọi 1 HS lên bảng
tính:
SABD =?; SCBD =?; SABCD =?
GV: Yêu cầu HS phát biểu
cách tính diện tích tứ giác
có hai đường chéo vuông
góc
GV: Yêu cầu HS làm bài
tập 32(a) tr.128 SGK
GV: Treo bảng phụ đề bài
32 (a)
GV: Gọi 1 HS lên bảng
Hỏi: Có thể vẽ được bao
nhiêu tứ giác như vậy?
Hỏi: Hãy tính diện tích tứ
giác vừa vẽ?
1HS lên bảng thực hiện
SABC = ; SADC =
2
.BH
AC
2
.HC
AC
SABCD =
2
) (BH HD
SABCD =
2
.BD AC
1 HS lên bảng thực hiện
SABD= ;SCBD =
2
.BD AH
2
.HC BD
SABCD =
2
) (AH HC
= SABCD =
2
.AC BD
HS: Phát biểu cách tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc
HS: Đọc đề bài
Cả lớp vẽ hình vào vở
(quy ước đơn vị)
1 HS lên bảng thực hành
Trả lời: Có thể vẽ được vô số tứ giác như vậy?
1HS lên bảng tính: SABCD
SABC = ; SADC =
2
.BH
AC
2
.HC
AC
SABCD =
2
) (BH HD
SABCD =
2
.BD AC
Diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng nửa tích hai đường chéo
Bài 32 (a) tr.128 SGK
2
6 , 3 6 2
.
BD AC
HĐ 2: Công thức tính diện tích hình thoi
8’
GV: Yêu cầu HS thực hiện
?2: Hãy viết công thức
tính diện tích hình thoi
theo hai đường chéo.
GV: Khẳng định điều đó là
đúng và viết công thức
GV: Cho HS làm bài ?3:
Hãy tính diện tích hình
thoi bằng cách khác
GV: Cho HS làm bài làm
bài 32 (b) tr.138 SGK:
Tính diện tích hình vuông
HS Trả lời: Vì hình thoi là tứ giác có hai đường chéo vuông góc nên diện tích hình thoi cũng bằng nửa tích hai đường chéo
HS: Hình thoi cũng là hình bình hành Nên:
S = ah (a: cạnh, h: chiều cao tương ứng)
HS: Đọc đề bài
1HS: Làm miệng tính diện tích hình vuông theo đường
2 Công thức tính diện tích hình thoi
Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo:
S = d1.d2 2 1
Bài 32 b tr 138 SGK
Hình vuông là một hình thoi có một góc vuông:
6cm 3,6cm A
B
C
D H
d 1
d2