1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hình học 7 - Học kỳ 1 - Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác: cạnh - cạnh - cạnh

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 96,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai cung troøn caét nhau taïi A -Vẽ đọan thẳng AB, AC được phụ + Veõ 1 caïnh baát kì ABC +Vẽ 2 cạnh còn lại sử dụng compa veõ 2 cung troøn taâm laø 2 Lop7.net... đầu mút của đoạn vừa vẽ[r]

Trang 1

Tuần : 11

CỦA HAI TAM GIÁC: CẠNH - CẠNH - CẠNH

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

Kiến thức cơ bản:

-Nắm vững trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của hai tam giác

- Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó

- Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh để chứng minh 2 tam giác bằng nhau từ đó suy ra các góc, các cạnh tương ứng bằng nhau

Kỹ năng cơ bản:

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng dụng cụ, rèn tính cẩn thận và tính chính xác trong vẽ hình

Tư duy:

- Biết trình bày bài toán về chứng minh 2 tam giác bằng nhau

II PHƯƠNG PHÁP:

CHUẨN BỊ :

GV : Giáo án, SGK, thước, compa, mô hình 2 tam giác bằng nhau

HS: SGK, thước, compa

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT DỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6 ph)

-Phát biểu định nghĩa hai tam

giác bằng nhau?

-Cho hai tam giác bằng nhau

ABC và 1 tam giác có 3 đỉnh là

M, N, P Viết kí hiệu bằng nhau

của 2 tam giác đó, biết AC=MP,

BC=NP, AB=MN

- Nêu câu hỏi và ghi đề bài áp dụng lên bảng

- Gọi HS lên bảng trả lời

- Nhận xét, cho điểm

-Giới thiệu:

ABC = MNP  AC=MP, BC=NP, AB=MN, nếu ngược lại thì đúng hay sai?

-Giả sử không cần xét góc thì có nhận biết được 2 tam giác bằng nhau hay không?

-Hs lên bảng nêu định nghĩa -BT áp dụng

ABC = MNP -HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: Định lý về tính chất các điểm thuộc đường trung trực (10 ph)

1. Vẽ hai tam giác biết ba

cạnh:

Vẽ ABC biết AB = 2cm, BC=

4cm, AC = 3cm

Giải

-Vẽ BC = 4cm

- Vẽ các cung tròn (B;2cm) và (C;

3cm) Hai cung tròn cắt nhau tại A

-Vẽ đọan thẳng AB, AC được

ABC

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS cách vẽ -Hãy nêu cách vẽ ABC thỏa điều kiện trên?

- Nhấn mạnh từng bước vẽ, vừa nhấn mạnh vừa vẽ

-Chú ý qui ước đoạn cm khi vẽ -Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ

- Ghi cách vẽ lên bảng (bảng phụ)

+ Vẽ 1 cạnh bất kì +Vẽ 2 cạnh còn lại sử dụng compa (vẽ 2 cung tròn tâm là 2

-HS đọc đề bài toán -HS nêu cách vẽ đã học ở lớp 6

- HS chú ý theo dõi và vẽ theo hướng dẫn của giáo viên

- HS nêu cách vẽ tam giác khi biết 3 cạnh

Trang 2

đầu mút của đoạn vừa vẽ, bán kính là độ dài của 2 cạnh còn lại)

-Điều kiện để vẽ tam giác biết 3 cạnh là gì?

-Cho HS làm bài toán:Cho

ABC như hình vẽ

a) Hãy vẽ A'B'C' sao cho AB=A'B', AC = A'C', BC = B'C' b) Đo và so sánh các góc và

, và , và

Aˆ Bˆ Bˆ Cˆ Cˆ

-Gọi 1 HS lên bảng, những HS còn lại kiểm tra tên hình trong tập

-Em có nhận xét gì về ABC và

A'B'C' ?

-Độ dài 1 cạnh bất kì luôn nhỏ hơn tổng độ dài 2 cạnh còn lại

-HS vừa vẽ vừa nêu cách vẽ -HS lên bảng đo và so sánh = , = , =Aˆ Aˆ Bˆ Bˆ Cˆ Cˆ

ABC = A'B'C' vì 3 cặp cạnh và 3 cặp góc của chúng bằng nhau

Hoạt động 3: Định lý đảo (15 ph)

2 Trường hợp bằng nhau:

cạnh - cạnh – cạnh

Nếu ba cạnh của tam giác này

bằng ba cạnh của tam giác kia

thì hai tam giác đó bằng nhau

Nếu ABC = A'B'C' có:

AB = A'B'

BC = B'C'

AC = A'C'

thì ABC = A'B'C'(c.c.c)

- Qua hai bài toán trên ta có thể đưa ra dự đoán nào?

- Ta thừa nhận tính chất sau GV giới thiệu trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh

-Nếu ABC và A'B'C' có AB

= A'B',BC = B'C', AC = A'C' thì kết luận gì về hai tam giác này?

-Điều kiện nào để 2 tam giác bằng nhau?  nhấn mạnh đk -Quay lại câu hỏi trả bài:

Kết luận gì về ABC và MNP khi biết AC=MP, BC=NP, AB=MN?

-Giả sử, ta viết ABC = NMP (theo đk trên) có được hay không?

-Chú ý cách viết kí hiệu 2 tam giác bằng nhau

-Hai tam giác có 3 cạnh bằng nhau thì bằng nhau

-2 HS nhắc lại tính chất

-Nếu ABC và A'B'C' có AB=A'B',BC = B'C',AC= A'C' thì ABC = A'B'C'

- Cần có 3 cặp cạnh bằng nhau

ABC = MNP (c.c.c)

-Không, vì các đỉnh không tương ứng

Hoạt động 4: Ứng dụng (5 ph) Hoạt động 5: Củng cố (8 ph)

Giới thiệu mục " có thể em chưa

-Muốn chứng minh 2 tam giác bằng nhau ta cần chứng minh những gì?

-Cho HS làm BT 17 trang 114 Trên hình 69, 70 có các tam giác nào bằng nhau không? vì sao?

+Gọi HS đọc đề BT

-CM: 3 cặp cạnh bằng nhau -HS làm BT vào vở sau đó 1 BT

17 trang 114

* H 69: MNQ = QPM vì:

MN = QP( gt)

NQ =PM ( gt)

MQ cạnh chung

* H 70: + EHI = IKE vì:

Trang 3

biết "

- Rèn luyện kỹ năng vẽ tam giác

biết ba cạnh

- Hiểu và chứng minh hai tam

giác bằng nhau trường hợp cạnh

- cạnh - cạnh

- Làm các BT 15, 16, 17 trang

114 SGK

- Cho HS làm ?2 Tìm số đo trên hình vẽ?

EH = IK (gt)

HI = KE (gt)

EI cạnh chung

+ HEK = KIH vì:

HE = KI (gt)

EK = IH (gt )

HK cạnh chung

?2 CAD = CBD (c.c.c)

vì: AC=BC, AD=BD,

CD cạnh chung

Do đó: = =120Bˆ Aˆ 0

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (1 ph)

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w