1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Hình học 7 - Học kỳ 1 - Tiết 23: Luyện tập 1

3 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 89,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU : - Khắc sâu kiến thức trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh - cạnh - cạnh qua rèn luyện kỹ năng giaûi moät soá baøi taäp - Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng[r]

Trang 1

Tuần : 12

I MỤC TIÊU :

- Khắc sâu kiến thức trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh - cạnh - cạnh qua rèn luyện kỹ năng

giải một số bài tập

- Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau

- Kỹ năng vẽ hình, suy luận, kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và compa

II PHƯƠNG PHÁP:

III CHUẨN BỊ :

GV: Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ H71, H72, H73 và đề BT 18,20

HS : Thước thẳng, thước đo góc, compa, làm bài tập ở nha.ø

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Họat động 1: Kiểm tra bài cũ

-Phát biểu trường hợp bằng nhau

cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác?

-Cho hình vẽ, tại sao

AMN=BMN ?

- Nêu câu hỏi -Gọi HS lên bảng trả lời

- Nhận xét - đánh giá cho điểm

- Chú ý cách trình bày bài toán chứng minh 2 tam giác bằng nhau

- Từ đó suy ra các góc nào bằng nhau?

-HS phát biểu tính chất

- Xét AMN và BMN có:

AM = MB (gt)

AN = NB (gt)

MN cạnh chung Vậy: AMN=BMN (c.c.c)

HS nhận xét

Suy ra: = ; AMN=BMN; Aˆ Bˆ

ANM=BNM

Hoạt động 2: Luyện tập

Trang 2

Bài

18 trang 114

Xét bài toán: “AMN và ANB có

MA=MB, NA=NB (H 71) Cmr:

AMN=BMN”

1) Viết GT, KL?

2) Sắp xếp các câu sao cho

hợp lí:

a) Do đó: AMN=ANB

(c.c.c)

b) MN cạnh chung

MA=MB (gt)

NA=NB (gt)

c) Suy ra: AMN=BMN (2 góc

tương ứng)

d) AMN và ANB có

-Treo bảng phụ (đề BT 18) -Xác định yêu cầu đề?

- Gọi 2 HS lên bảng sửa BT

-Gọi HS nhận xét -Chốt lại: Cách chứng minh 2 góc bằng nhau

AMN=BMN  AMN=ANB

- Gọi HS lên bảng trình bày lại chứng minh 2 góc bằng nhau

-HS1 ghi GT, KL

-HS2 sắp xếp lại 4 câu một cách hợp lí để giải bài toán

Giải

Cm

Xét AMN và ANB có

MN cạnh chung MA=MB (gt) NA=NB (gt)

Suy ra: AMN=BMN (2 góc tương ứng)

Do đó: AMN=ANB (c.c.c)

Bài

19 trang 114

Cho hình trên, Cmr:

a) ADE=BDE

b) DAE= DBE

-Gọi HS đọc đề Bt

- Treo bảng phụ (đề) -Hãy nêu GT, KL của bài toán -Theo hình vẽ, để chứng minh

ADE = BDE cần có những điều kiện gì?

-Gọi 1 HS lên bảng chứng minh

Nộp 5 tập nhanh chấm điểm

DAE = DBE  ADE = DBE

-GV-HS cùng nhận xét, cho điểm

-HS cả lớp đọc đề BT -HS đứng tại chỗ đọc GT, KL -Cần chỉ ra hai tam giác có 3 cặp cạnh bằng nhau

-1 Hs lên bảng

Giải

Chứng minh a) ADE và BDE có:

AD = BD (gt)

AE = BE (gt)

DE cạnh chung

Do đó: ADE = DBE (c-c-c) b) Vì ADE = DBE (câu a)

nên DAE = DBE -HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 20 trang 115 Cho góc xOy; 1)

Vẽ cung tròn tâm O, cung này cắt

Ox, Oy theo thứ tự ở A và B; 2)

3)Vẽ các cung tròn tâm A và tâm

B có cùng bán kính sao cho chúng

cắt nhau ở C nằm trong góc xOy;

4) Nối O với C Chứng minh rằng

OC là tia phân giác của góc xOy ?

- Cho HS đọc đề BT

- Gọi 1 HS vẽ hình

- Gơị ý theo sơ đồ

OC là phân giác cuả góc xOy 

AOC = BOC  AOC = BOC

- Cho HS họp nhóm giải, TG 3’

-HS cả lớp đọc đề BT -HS họp nhóm giải BT -Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả

Chứng minh Xét AOC và BOC có:

OA = OB (gt)

AC = BC (gt)

OC cạnh chung

Do đó: AOC = BOC (c -c- c)

Trang 3

* Rút ra cách vẽ tia phân giác bằng thước và compa

 AOC = BOC Vậy OC là phân giác của góc xOy

Hoạt động 3: Củng cố

- Xem lại các BT vừa giải

- Làm BT 21 trang 115 SGK

-Tiết sau mang theo thước thẳng và

compa

- Khi nào hai tam giác bằng nhau?

- Có hai tam giác bằng nhau thì

ta có thể suy ra những yếu tố nào của hai tam giác bằng nhau?

- Có thể xác định căn cứ vào định nghĩa hoặc tính chất (khi hai tam giác đó có 3 cạnh tương ứng bằng nhau)

- Hai tam giác bằng nhau thì các cặp cạnh và các cặp góc tương ứng bằng nhau

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm