1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Bài 3 - Năm học 2010-2011 - Đặng Thị Thu

14 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 157,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B- Tiến trình tổ chức các hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm thứ nhất của sự việc trong văn tự sự Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV tổ chức hoạt động này [r]

Trang 1

Tuần 3

Bài 3: Tiết 9

Sơn tinh thủy tinh

I Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh Thuỷ Tinh giải thích hiện tượng lụt lội hàng năm xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ mùa màng và cuộc sống của mình

- Tích hợp với phần tiếng Việt ở khái niệm: Nghĩa của từ, với Tập làm văn ở các khái niệm các yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn kể chuyện

Rèn kĩ năng vận dụng liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo cốt truyện dân gian

II tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện "Thánh Gióng"? Nhận xét kết truyện?

- Giới thiệu bằng 3-4 câu về bức tranh minh hoạ truyền thuyết này với các bạn?

2 Bài mới:

A Giới thiệu bài: Trong cuộc sống của người dân nước Văn Lang ngày trước, con

người không chỉ đấu tranh chống ngoại xâm để bảo vệ địa bàn sinh sống mà còn phải chống chọi với sức mạnh hung dữ của thiên nhiên để tồn tại và giữ gìn thành quả lao

động của mình Cuộc chiến đấu với thiên tai đó luôn diễn ra gay go, khốc liệt và đầy thách thức, song cũng từ đó mà nhân dân ta thể hiện sức mạnh, khả năng của mình trưng công cuộc chinh phục thiên nhiên Những trang sử hào hùng đó không chỉ được ghi chép trong sử sách mà còn được nhân dân đưa vào các sáng tác dân gian Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh là một trong số đó Qua câu chuyện, chúng ta sẽ hiểu hơn về lịch sử một thời kỳ dựng nước, hơn thế, còn thấy được vẻ đẹp tâm hồn và trí tưởng tượng bay bổng hồn nhiên của người xưa

B Tiến trình tổ chức các hoạt động:

+ Các thiết bị tài liệu cần thiết cho giờ học:

Hướng dẫn học sinh đọc văn bản:

Hoạt động 1: Đọc văn bản

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Giáo viên đọc trước một đoạn truyện - Gọi HS

đọc truyện theo 3 đoạn:

Đ1: Từ đầu mỗi thứ một đôi

Đ2: Tiếp Thần nước đành rút quân

Đ3: Phần còn lại

? Nêu nội dung từng đoạn? Với đoạn 1 giới

thiệu về việc vua Hùng kén rể em phải đọc ntn?

Đoạn kể về tài năng của Sơn Tinh và Thủy Tinh

đọc ra sao?

1- Đọc - chú thích

Đ1: Vua Hùng thứ 18 kén rể

Đ2: Sơn Tinh Thủy Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh của hai vị thần

Đ3: Sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh và sự chiến thắng của Sơn Tinh

Trang 2

? Nhận Xét bạn đọc các bạn có phù hợp với nội

dung từng đoạn chưa?

GV có thể tổ chức HS đọc sáng tạo theo cách

đóng vai

+GV cho HS tìm hiểu văn bản trước khi đọc

truyện Chú ý các chú thích: 1,2,4,6,7,8

+Giải thích thêm một số từ khó sau:- Cồn: Dải

đất(cát) nổi lên giữa sông hoặc bờ biển -Ván:

Mâm - Nệp: Cặp

Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ bộ về tác phẩm

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Truyện được gắn với thời đại nào trong lịch sử

Việt Nam?

? Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh gắn với thời đại

các vua Hùng có ý nghĩa gì?

GV:Sự việc xảy ra gắn với một triều đại cụ thể

là Hùng Vương thứ 18 khiến câu chuyện trở

nên cụ thể và có tính chân thực Thời gian trong

truyền thuyết được gọi là thời gian thiêng, tức

là một thời gian tạo cảm giác thật cho câu

chuyện chứ không phải là một thời gian chính

xác

? Trong truyện Sơn Tinh và Thủy Tinh lại là

nhân vật chính? (Nhiều sự việc xảy ra với nhân

vật hoặc do nhân vật gây ra)

? Vì sao tên của hai vị thần trở thành tên của

truyện?

(TH kiến thức TLV-Văn bản- chủ đề của văn

bản)

Tóm tắt những sự việc chính của truyện?

-Thời đại Vua Hùng -Cụ thể và lịch sử hoá câu chuyện

- Sơn Tinh-Thủy Tinh

- Sơn Tinh Thủy Tinh là nhân vật chính, tức là nhân vật gây ra nhiều

sự việc và hành động hoặc có nhiều

sự việc xảy ra với NV Do đó, lấy tên của hai NV chính để đặt tên cho câu chuyện(Chủ đề của câu chuyện)

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật

? Tài năng của nhân vật Sơn Tinh Và Thủy

Tinh được miêu tả bằng những chi tiết tưởng

tượng kì ảo ntn?

? Em có nhận xét gì về tài năng ấy?

? Sự ngang sức ngang tài của hai vị thần có ý

nghĩa ntn?

(TH kiến thức TLV-phương thức tự sự)

*GV giới thiệu thêm về nhân vật Sơn Tinh và

Thủy Tinh qua bài thơ"Sơn Tinh và Thủy Tinh"

của Nguyễn Nhược Pháp:(SGK)

Cách giới thiệu như vậy còn làm cho câu

chuyện trở nên hấp dẫn với người đọc người

- Sơn Tinh: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía Tây mọc lên từng dãy núi đồi

- Thủy Tinh: Gọi gió gió đến, hô mưa mưa về

+ Cả hai vị thần đều tài cao phép lạ, ngang tài ngang sức

 Sự ngang tài ngang sức- nguyên nhân của việc đọ sức quyết liệt của hai vị thần

 Đề cao chiến thắng của Sơn Tinh

Trang 3

Ngoài Sơn Tinh và Thủy Tinh, các nhân vật

khác được giới thiệu ntn?

? Những nhân vật này có vai trò như thế nào

trong truyện?

Tìm hiểu sự việc:

? Sự việc nào được kể đầu tiên:

Đứng trước tình huống khó xử là hai chàng trai

đều tài giỏi, vua Hùng đã đưa ra điều kiện kén

rể như thế nào?

? Qua sính lễ ấy, em nhận xét gì về thái độ của

vua Hùng đối với Sơn Tinh?

? Sự thiên vị ấy của vua Hùng đã thể hiện thái

độ như thế nào của người Việt cổ với núi rừng

và lũ lụt?

GV đọc cho các em nghe đoạn thơ của Huy Cận

* Kể về tài năng của hai nhân vật: Thủy Tinh vụt nhảy lên phía trước Tay vung gươm như chém mặt trời

Mở miệng rộng hô mây gọi sóng Lụt cung đình, lụt cả vua tôi Sơn Tinh dương nỏ thần xốc tới Tên vút bay mây xám bỗng tan Mưa xối xả mưa liền tạnh ráo Biển đang dâng, sóng cũng tan dần Nước mới rút, phù sa trải lụa Tay Sơn Tinh gieo hạt đầu tiên Cây mọc lên xum xuê lá nụ Trái du cành chim tới hót chuyền

Diễn Biến:

+ Vua Hùng kén rể:

- Hình thức: Bằng cách dâng lễ vật

sớm Lễ vật vừa trang nghiêm, giản

dị, truyền thống lại vừa quý hiếm, kì lạ

- Sự thiên vị của vua Hùng đối với Sơn Tinh

 Những điều kiện mà vua hùng

đưa ra thể hiện rõ sự thiên vị đối với Sơn Tinh vì chúng đều là những sản vật quý hiếm trên mặt đất chứ không dễ tìm ra ở dưới biển khơi

* Sự thiên vị của Hùng Vương đối với Sơn Tinh phản ánh thái độ và tình cảm cảu người Việt cổ thời kỳ Văn Lang với các hiện tượng và các thế lực thiên nhiên: núi rừng và lũ lụt Núi rừng chẳng những đã cung cấp đồ ăn, vận dụng hàng ngày cho con người mà còn giúp họ thoát hiểm khi lũ lụt lên cao Khi chưa đủ

điều kiện và phương tiện trị thủy, thì những dòng nước hung dữ trong mùa lũ lụt quả thực là một tai hoạ khủng khiếp Cha ông ta coi đó là tai hoạ hàng đầu, đáng sợ nhất trong bốn tai hoạ lớn:"Thủy,hoả, đạo,tặc"

Trang 4

HS đọc đoạn tiếp theo?

? Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh được

kể bằng chuỗi những sự việc có trình tự như thế

nào?

(Nguyên nhân, diễn biến, kết quả)

? Trong những chi tiết ấy, chi tiết nào là tưởng

tượng kì ảo?

? Những chi tiết ấy có ý nghĩa gì?

(GV hỏi gợi ý)

? Cảnh Thủy Tinh gương oai, diễu võ, hô mưa

gọi gió, sóng dâng lên cuồn cuộn, bão tố ngập

trời thật là dữ dội gợi cho em hình dung cảnh gì

mà ND ta thường gặp hàng năm?

? Chi tiết tưởng tượng về cảnh Sơn Tinh đối

phó:"bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi dựng

thành luỹ đất ngăn chặn dòng nước lũ"

" Nước cao bao nhiêu - núi cao bấy

nhiêu'' hàm ý gì?

* HS thảo luận giải thích

+ Cuộc giao chiến của hai vị thần: Thủy Tinh: hô mưa gọi gió làm thành dông bão, rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lến cuồn cuộn Thủy Tinh: oán nặng thù sâu dâng nước trả thù- Sơn Tinh đánh cho thất bại

Sơn Tinh: bốc từng qủa đồi, dời từng dãy núi dựng thành luỹ đất ngăn chặn dòng nước lũ

Nước cao bao nhiêu- núi cao bấy nhiêu

GV định hướng:

- Sơn Tinh không hề run sợ chống kiên cường, quyết liệt không kém, càng đánh càng mạnh Cuối cùng, không làm gì nổi Thủy Tinh đành phải rút quân về Câu" Nước cao bao nhiêu - núi cao bấy nhiêu" với kết cấu: "bao nhiêu - bấy nhiêu" thể hiện cuộc chiến đấu giằng co, bất công thắng bại giữa hai vị thần, mặt khác nhất định chiến thắng bão lũ của nhân dân.

- Tạo nên sự hấp dẫn khi chứng kiến

sự giao tranh quyết liệt của Sơn Tinh Thủy Tinh, đồng thời cụ thể hoá sức mạnh của lũ lụt và ước mơ chế ngự thiên nhiên của nhân dân ta.

- Bức tranh hoành tráng vừa hiện thực vừa giàu chất thơ, khẳng định sức mạnh của con người trước thiên nhiên hoang dã.

ý nghĩa hình tượng Sơn Tinh Thủy Tinh

 Thủy Tinh là hiện tượng mưa to bão lụt ghê gớm hằng năm được hình tượng hoá Tư duy thần thoại

đã hình tượng hoá sức nước và hiện tượng bão lụt thành kẻ thù hung dữ truyền kiếp của ST.

Trang 5

? Qua những chi tiết miêu tả tài năng và cuộc

giao tranh của hai vị thần em hãy cho biết nhân

vật Sơn Tinh và Thủy Tinh có ý nghĩa tượng

trưng như thế nào?

- Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt

Cổ đắp đê chống lũ lụt, là ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa

được hình tượng hoá Trong qưuan niệm tín ngưỡng của người Việt Cổ, Sơn Tinh là vị phúc thần có vị trí danh dự nhất trên thần diện VN.

- Tầm vóc, tài năng khí phách của Sơn Tinh là biểu tượng sinh động cho chiến công của người Việt Cổ trong cuộc chiến đấu tranh chống bão lụt ở vùng lưu vực sông Đà và sông Hồng Đây cũng là kì tích của các vua Hùng và kì tích này tiếp tục phát huy mạnh mẽ về sau.

Hoạt động 4: Tìm hiếu ý nghĩa truyện

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HS đọc phần kết truyện?

Một kết thúc như vậy đã phản ánh sự thật gì?

? Qua đó thể hiện sức mạnh của ND ta ntn

trong việc chế ngự thiên tai?

? Cho HS thảo luận ý nghĩa của truyện?

- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm:

Núi cao sống hãy còn dài Năm năm báo oán đời đời đánh ghen

- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai của người Việt Cổ

- Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các Vua Hùng (Phần này

có thể thảo luận bằng câu hỏi ở phần 1- Truyện gắn với thời đại Vua Hùng có ý nghĩa gì?)

Hoạt động 5: Ghi nhớ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hướng dẫn học sinh thực hiện phần ghi nhớ * Sơn Tinh Thủy Tinh là câu chuyện

tưởng tượng kì ảo giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh,

ước mong của người Việt Cổ muốn chế ngự thiên tai đồng thời suy tôn

ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng

Hoạt động 6: Luyện tập Hãy kể lại diễn cảm truyện Sơn Tinh Thủy Tinh.

GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp trong bài " Sơn Tinh Thuỷ Tinh" đã hình dung cảnh giao tranh bằng trí tưởng tượng bay bổng của mình:

Trang 6

Thủy Tinh: Sơn Tinh:

Bắt quyết, hô mây to, nước cả Nhà lớn, đồi con lổm ngổm bò

Giậm chân, rung khắp làng gần quanh" Chạy mưa!"

Cảnh hỗ đấu giữa hai vị thần và quan lính thật ghê gớm, khủng khiếp:

" Sóng cả gầm ro, lăn như chớp

Thuỷ Tinh cưỡi lưng rồng hun hăng

Cá voi ngoác mồm to muốn đớp,

Cá mập quầy đuôi cuồng nhe răng

Càng cua lởm chởm giơ như mác

Tôm kềnh chạy quắp đuôi xôn xao

Sơn Tinh hiểu thần ghen, tức khắc

Niệm chú, đất nảy vù lên cao

Hoạt động 7: Hướng dẫn học bài ở nhà

- Hướng dẫn HS viết bài suy nghĩa về chủ trương xây dựng đê điều và nghiêm cấm phá rừng

- Em hãy viết1 đọan văn thử hình dung khung cảnh ngày ST rước MN về núi

(Một ngày hội huy hòang trống giong cờ mở Thần Tản Viên oai phong sánh vai cùng công chúa MN Kiệu hoa uyển chuyển trong tíeng nhạc lễ tưng bừng rước MN công chúa về chốn non cao, chim rừng thú vui hát vang bài ca ca ngợi hạnh phúc của

2 người Hoa rừng thi nhau khoe sắc, tỏa ngát hường cầu chúc hạnh phúc của bà chúa miền non cao Công chúa MN tươi thắm rực rỡ như một bông hoa đang e lệ sánh bước cùng Tản Viên)

- Chuẩn bị ngữ liệu cho bài nghĩa của từ

Trang 7

Ngày soạn: Ngày tháng năm 2006 Ngày dạy: Ngày tháng năm 2006 Bài 3: Tiết 11

NGhĩa của từ

I- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải nghĩa của từ

II- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ mượn? Các loại từ mượn? Cách viết từ mượn?

- Làm bài tập 4, 5 SGK- 26

2 Bài mới:

A Giới thiệu bài:

B Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Xác định nghiã của từ và cách giải của từ

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hãy đọc một số chú thích trong những bài văn em

đã học?

? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các ví dụ trong SGK

gồm mấy phần? Là những phần nào?

(Phần bên trái là các từ in đậm cần giải nghĩa

Phần bên phải là nội dung giải nghĩa của từ)

* HS đọc to phần giải nghĩa từ" Tập quán"

? Trong hai câu sau đây: hai từ tập quán và thói

quen có thể thay thế cho nhau được hay không? Tại

sao?

+ Người Việt có tập quán ăn trầu,

+ Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

(Tập quán có ý nghĩa rộng, thường gắn với chủ thể

là số đông, thói quen có ý nghĩa hẹp thường gắn với

chủ thể một cá nhân.)

? Vậy từ tập quán được giải thích ý nghĩa như thế

nào?

- Diễn tả khái niệm mà từ biểu thị.

GV cho HS làm bài tập nhanh:

Giải thích các từ cây, đi, già, bằng cách trên và

đặt câu?

- Cây: Một loại thực vật có rễ, thân, cành , lá rõ rệt

- Đi: Hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình

thường, hai bàn chân không cùng nhấc lên khỏi mặt

đất

- Già:T/chất của sự vật, phát triển giai đoạn cao hoặc

Giải thích từ

Ví dụ:

-Tập quán: Thói quen của một

cộng đồng.

- Sứ giả: người vâng mệnh

trên, đi làm một việc gì ở trong nước hoặc nước ngoài.

- Tàn quân: quân bại trận còn

sống sót

- Lẫm liệt: Hùng dũng oai

nghiêm.

- Ghẻ lạnh: Thờ ơ, nhạt nhẽo,

xa lánh đối với người lẽ ra phải gần gũi.

- Nao núng: Lung lay, không

vững lòng tin ở mình.

Trang 8

giai đoạn cuối.

GV chỉ định HS đọc to phần giải nghĩa từ lẫm liệt,

sau đó đặt câu hỏi:

? Trong 3 câu sau đây, 3 từ lẫm liệt, hùng dũng, oai

nghiêm có thể thay thế cho nhau được không? Tại

sao?

(Vì chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc

thái ý nghĩa của câu thay đổi)

So sánh về mặt nghĩa của ba từ ấy, chúng được gọi

là những từ gì? (Đồng nghĩa)

? Vậy từ lẫm liệt được giải thích ntn?(Giải thích

bằng từ đồng nghĩa)

Bài tập nhanh: Giải thích nghĩa các từ: Trung thực,

dũng cảm, phân minh theo cách trên và cho ví dụ

?

- Trung thực là thật thà, thẳng thắn.

- Dũng cảm là can đảm quả cảm

- Phân minh: Rõ ràng, minh bạch.

HS đọc to lời giải thích từ Nao núng

? Nhận xét gì về cách giải thích từ nao núng, giống

cách giải thích từ nào trong số những từ trên?

GV: Ngoài 2 cách trên, còn có cách giải thích thứ 3

Các em làm bài tập sau:

? Tìm những từ trái nghĩa với từ cao trượng, sáng

sủa, nhẵn nhụi

Hình thức làm bài: đại diện 4 tổ lên bảng thi tìm từ

trái nghĩa

Cả lớp nhận xét đánh giá

GV định hướng:-Cao thượng><nhỏ nhen, tỉ tiện, đê

hèn, hèn hạ

- Sáng sủa ><Tối tăm, ăm u, hắc

ám

- Nhẵn nhụi >< sù sì, nham nhở,

mấp mô

? Nếu giải thích những từ trên bằng những từ trái

nghĩa vừa tìm, em giải nghĩa như thế nào? Vậy cách

giải nghĩa thứ ba là gì?

Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 9

Thao tác 1: Mô hình hoá:

Những chú thích chúng ta vừa tìm hiểu có mấy bộ

phận? Là những bộ phận nào? ( Từ và ý nghĩa của

từ)

Bộ phận nào nêu lên ý nghĩa của từ?

? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình sau:

GV chốt:

+ Nội dung là cái chứa đựng bên trong hình thức của

từ

+ Nội dung là cái có từ lâu, ngày nay chúng ta phải

tìm hiểu để dùng từ cho đúng

VD từ" Cây"

+ Hình thức: là từ đơn, chỉ có một tiếng

+ Nội dung: Chỉ một loài thực vật

VD từ "xe đạp"

+ Hình thức: Là từ ghép hai tiếng

+ ND: Chỉ một loại phương tiện phải đạp mới dịch

chuyển được

? Từ mô hình trên, em hiểu thế nào là nghĩa của từ?

Bài tập nhanh: Em hãy giải thích các từ: thuyền,

đánh, thơm, với.

Thao tác 2: Xác lập đơn vị kiến thức 2

Đọc lại các chú dẫn ở phần 1 và các chú thích tham

khảo? Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ được

giải nghĩa bằng cách nào?

Từ nào giải nghĩa bằng cách trình bày khái niệm?

? Từ nào giải nghĩa bằng cáh đưa ra những từ đồng

nghĩa hoặc trái nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải

thích

? Vậy có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Là

những cách nào?

Học sinh đọc ghi nhớ 2:

GV nhấn mạnh: Để hiểu sâu sắc ý nghĩa của từ, có

thể đưa ra cùng lúc các từ đồng nghĩa và trái

nghĩa

Ghi nhớ1:

Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ )mà biểu thị

VD:

- Thuyền: chỉ vật, phương tiện giao thông đường thuỷ

- Đánh: Hoạt động của chủ thể tác động đến một đối tượng nào

đó

- Thơm: Tính chất của sự vật,

đặc trưng về mùi vị

- Với: Chỉ quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng

Ghi nhớ 2:

Có hai cách giải nghĩa từ: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị, đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

Hình thức Nội dung

Trang 10

Luyện tập Bài tập 1: Đọc các chú thích trong bài "Sơn Tinh Thuỷ Tinh" và cho biết mỗi chú thích

được giải nghĩa theo những cách nào?

- Sơn Tinh: Cách giải thích dịch từ Thuần việt sang Hán Việt

- Cầu hôn: Giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Tản viên: Giải thích bằng việc miêu tả đặc điểm của sự vật

- Lạc hầu: Giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Phán: Giải thích bằng từ đồng nghĩa

- Sính lễ: Giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Tâu: Giải thích bằng từ đồng nghĩa

- Hồng mao: Giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Nao núng: Giải thích bằng từ đồng nghĩa

Bài tập 2:

+ Học tập: học và luyện tập để có hiểu biết và có kĩ nămg

+ Học lỏm: Nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo chứ không được ai trực tiếp dạy bảo

+ Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập

+ Học hành: Học văn hoá có thầy, có chương trình có hướng dẫn

Bài tập 3: Điền từ theo trật tự:

a- Trung bình b- Trung gian c-Trung niên

Bài tập 4:

Mỗi từ đều có cách giải nghĩa khác nhau, nhưng tiện lợi hơn cả là giải nghĩa từ

"giếng", ''rung rinh'' bằng cách trình bày khái niệm, còn từ''hèn nhát" bằng cách đưa ra

từ trái nghĩa

- Giếng : Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nước

- Rung rinh : Chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp

- Hèn nhát: Thiếu can đảm đến mức khinh bỉ

Bài tập 5:

" Mất" theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là" không biết ở đâu"

"Mất" hiểu theo cách thông thường là không còn được sở hữu, không có, không thuộc

về mình nữa

Hoạt động 3: Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Nắm chắc nội dung ghi nhớ

- Tìm hiểu trước văn bản : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w