B- Tiến trình tổ chức các hoạt động: Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm thứ nhất của sự việc trong văn tự sự Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: GV tổ chức hoạt động này [r]
Trang 1Tuần 3
Bài 3: Tiết 9
Sơn tinh thủy tinh
I Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh Thuỷ Tinh giải thích hiện tượng lụt lội hàng năm xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ mùa màng và cuộc sống của mình
- Tích hợp với phần tiếng Việt ở khái niệm: Nghĩa của từ, với Tập làm văn ở các khái niệm các yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn kể chuyện
Rèn kĩ năng vận dụng liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo theo cốt truyện dân gian
II tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại truyện "Thánh Gióng"? Nhận xét kết truyện?
- Giới thiệu bằng 3-4 câu về bức tranh minh hoạ truyền thuyết này với các bạn?
2 Bài mới:
A Giới thiệu bài: Trong cuộc sống của người dân nước Văn Lang ngày trước, con
người không chỉ đấu tranh chống ngoại xâm để bảo vệ địa bàn sinh sống mà còn phải chống chọi với sức mạnh hung dữ của thiên nhiên để tồn tại và giữ gìn thành quả lao
động của mình Cuộc chiến đấu với thiên tai đó luôn diễn ra gay go, khốc liệt và đầy thách thức, song cũng từ đó mà nhân dân ta thể hiện sức mạnh, khả năng của mình trưng công cuộc chinh phục thiên nhiên Những trang sử hào hùng đó không chỉ được ghi chép trong sử sách mà còn được nhân dân đưa vào các sáng tác dân gian Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh là một trong số đó Qua câu chuyện, chúng ta sẽ hiểu hơn về lịch sử một thời kỳ dựng nước, hơn thế, còn thấy được vẻ đẹp tâm hồn và trí tưởng tượng bay bổng hồn nhiên của người xưa
B Tiến trình tổ chức các hoạt động:
+ Các thiết bị tài liệu cần thiết cho giờ học:
Hướng dẫn học sinh đọc văn bản:
Hoạt động 1: Đọc văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Giáo viên đọc trước một đoạn truyện - Gọi HS
đọc truyện theo 3 đoạn:
Đ1: Từ đầu mỗi thứ một đôi
Đ2: Tiếp Thần nước đành rút quân
Đ3: Phần còn lại
? Nêu nội dung từng đoạn? Với đoạn 1 giới
thiệu về việc vua Hùng kén rể em phải đọc ntn?
Đoạn kể về tài năng của Sơn Tinh và Thủy Tinh
đọc ra sao?
1- Đọc - chú thích
Đ1: Vua Hùng thứ 18 kén rể
Đ2: Sơn Tinh Thủy Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh của hai vị thần
Đ3: Sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh và sự chiến thắng của Sơn Tinh
Trang 2? Nhận Xét bạn đọc các bạn có phù hợp với nội
dung từng đoạn chưa?
GV có thể tổ chức HS đọc sáng tạo theo cách
đóng vai
+GV cho HS tìm hiểu văn bản trước khi đọc
truyện Chú ý các chú thích: 1,2,4,6,7,8
+Giải thích thêm một số từ khó sau:- Cồn: Dải
đất(cát) nổi lên giữa sông hoặc bờ biển -Ván:
Mâm - Nệp: Cặp
Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ bộ về tác phẩm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Truyện được gắn với thời đại nào trong lịch sử
Việt Nam?
? Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh gắn với thời đại
các vua Hùng có ý nghĩa gì?
GV:Sự việc xảy ra gắn với một triều đại cụ thể
là Hùng Vương thứ 18 khiến câu chuyện trở
nên cụ thể và có tính chân thực Thời gian trong
truyền thuyết được gọi là thời gian thiêng, tức
là một thời gian tạo cảm giác thật cho câu
chuyện chứ không phải là một thời gian chính
xác
? Trong truyện Sơn Tinh và Thủy Tinh lại là
nhân vật chính? (Nhiều sự việc xảy ra với nhân
vật hoặc do nhân vật gây ra)
? Vì sao tên của hai vị thần trở thành tên của
truyện?
(TH kiến thức TLV-Văn bản- chủ đề của văn
bản)
Tóm tắt những sự việc chính của truyện?
-Thời đại Vua Hùng -Cụ thể và lịch sử hoá câu chuyện
- Sơn Tinh-Thủy Tinh
- Sơn Tinh Thủy Tinh là nhân vật chính, tức là nhân vật gây ra nhiều
sự việc và hành động hoặc có nhiều
sự việc xảy ra với NV Do đó, lấy tên của hai NV chính để đặt tên cho câu chuyện(Chủ đề của câu chuyện)
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật
? Tài năng của nhân vật Sơn Tinh Và Thủy
Tinh được miêu tả bằng những chi tiết tưởng
tượng kì ảo ntn?
? Em có nhận xét gì về tài năng ấy?
? Sự ngang sức ngang tài của hai vị thần có ý
nghĩa ntn?
(TH kiến thức TLV-phương thức tự sự)
*GV giới thiệu thêm về nhân vật Sơn Tinh và
Thủy Tinh qua bài thơ"Sơn Tinh và Thủy Tinh"
của Nguyễn Nhược Pháp:(SGK)
Cách giới thiệu như vậy còn làm cho câu
chuyện trở nên hấp dẫn với người đọc người
- Sơn Tinh: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía Tây mọc lên từng dãy núi đồi
- Thủy Tinh: Gọi gió gió đến, hô mưa mưa về
+ Cả hai vị thần đều tài cao phép lạ, ngang tài ngang sức
Sự ngang tài ngang sức- nguyên nhân của việc đọ sức quyết liệt của hai vị thần
Đề cao chiến thắng của Sơn Tinh
Trang 3Ngoài Sơn Tinh và Thủy Tinh, các nhân vật
khác được giới thiệu ntn?
? Những nhân vật này có vai trò như thế nào
trong truyện?
Tìm hiểu sự việc:
? Sự việc nào được kể đầu tiên:
Đứng trước tình huống khó xử là hai chàng trai
đều tài giỏi, vua Hùng đã đưa ra điều kiện kén
rể như thế nào?
? Qua sính lễ ấy, em nhận xét gì về thái độ của
vua Hùng đối với Sơn Tinh?
? Sự thiên vị ấy của vua Hùng đã thể hiện thái
độ như thế nào của người Việt cổ với núi rừng
và lũ lụt?
GV đọc cho các em nghe đoạn thơ của Huy Cận
* Kể về tài năng của hai nhân vật: Thủy Tinh vụt nhảy lên phía trước Tay vung gươm như chém mặt trời
Mở miệng rộng hô mây gọi sóng Lụt cung đình, lụt cả vua tôi Sơn Tinh dương nỏ thần xốc tới Tên vút bay mây xám bỗng tan Mưa xối xả mưa liền tạnh ráo Biển đang dâng, sóng cũng tan dần Nước mới rút, phù sa trải lụa Tay Sơn Tinh gieo hạt đầu tiên Cây mọc lên xum xuê lá nụ Trái du cành chim tới hót chuyền
Diễn Biến:
+ Vua Hùng kén rể:
- Hình thức: Bằng cách dâng lễ vật
sớm Lễ vật vừa trang nghiêm, giản
dị, truyền thống lại vừa quý hiếm, kì lạ
- Sự thiên vị của vua Hùng đối với Sơn Tinh
Những điều kiện mà vua hùng
đưa ra thể hiện rõ sự thiên vị đối với Sơn Tinh vì chúng đều là những sản vật quý hiếm trên mặt đất chứ không dễ tìm ra ở dưới biển khơi
* Sự thiên vị của Hùng Vương đối với Sơn Tinh phản ánh thái độ và tình cảm cảu người Việt cổ thời kỳ Văn Lang với các hiện tượng và các thế lực thiên nhiên: núi rừng và lũ lụt Núi rừng chẳng những đã cung cấp đồ ăn, vận dụng hàng ngày cho con người mà còn giúp họ thoát hiểm khi lũ lụt lên cao Khi chưa đủ
điều kiện và phương tiện trị thủy, thì những dòng nước hung dữ trong mùa lũ lụt quả thực là một tai hoạ khủng khiếp Cha ông ta coi đó là tai hoạ hàng đầu, đáng sợ nhất trong bốn tai hoạ lớn:"Thủy,hoả, đạo,tặc"
Trang 4HS đọc đoạn tiếp theo?
? Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh được
kể bằng chuỗi những sự việc có trình tự như thế
nào?
(Nguyên nhân, diễn biến, kết quả)
? Trong những chi tiết ấy, chi tiết nào là tưởng
tượng kì ảo?
? Những chi tiết ấy có ý nghĩa gì?
(GV hỏi gợi ý)
? Cảnh Thủy Tinh gương oai, diễu võ, hô mưa
gọi gió, sóng dâng lên cuồn cuộn, bão tố ngập
trời thật là dữ dội gợi cho em hình dung cảnh gì
mà ND ta thường gặp hàng năm?
? Chi tiết tưởng tượng về cảnh Sơn Tinh đối
phó:"bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi dựng
thành luỹ đất ngăn chặn dòng nước lũ"
" Nước cao bao nhiêu - núi cao bấy
nhiêu'' hàm ý gì?
* HS thảo luận giải thích
+ Cuộc giao chiến của hai vị thần: Thủy Tinh: hô mưa gọi gió làm thành dông bão, rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lến cuồn cuộn Thủy Tinh: oán nặng thù sâu dâng nước trả thù- Sơn Tinh đánh cho thất bại
Sơn Tinh: bốc từng qủa đồi, dời từng dãy núi dựng thành luỹ đất ngăn chặn dòng nước lũ
Nước cao bao nhiêu- núi cao bấy nhiêu
GV định hướng:
- Sơn Tinh không hề run sợ chống kiên cường, quyết liệt không kém, càng đánh càng mạnh Cuối cùng, không làm gì nổi Thủy Tinh đành phải rút quân về Câu" Nước cao bao nhiêu - núi cao bấy nhiêu" với kết cấu: "bao nhiêu - bấy nhiêu" thể hiện cuộc chiến đấu giằng co, bất công thắng bại giữa hai vị thần, mặt khác nhất định chiến thắng bão lũ của nhân dân.
- Tạo nên sự hấp dẫn khi chứng kiến
sự giao tranh quyết liệt của Sơn Tinh Thủy Tinh, đồng thời cụ thể hoá sức mạnh của lũ lụt và ước mơ chế ngự thiên nhiên của nhân dân ta.
- Bức tranh hoành tráng vừa hiện thực vừa giàu chất thơ, khẳng định sức mạnh của con người trước thiên nhiên hoang dã.
ý nghĩa hình tượng Sơn Tinh Thủy Tinh
Thủy Tinh là hiện tượng mưa to bão lụt ghê gớm hằng năm được hình tượng hoá Tư duy thần thoại
đã hình tượng hoá sức nước và hiện tượng bão lụt thành kẻ thù hung dữ truyền kiếp của ST.
Trang 5? Qua những chi tiết miêu tả tài năng và cuộc
giao tranh của hai vị thần em hãy cho biết nhân
vật Sơn Tinh và Thủy Tinh có ý nghĩa tượng
trưng như thế nào?
- Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt
Cổ đắp đê chống lũ lụt, là ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa
được hình tượng hoá Trong qưuan niệm tín ngưỡng của người Việt Cổ, Sơn Tinh là vị phúc thần có vị trí danh dự nhất trên thần diện VN.
- Tầm vóc, tài năng khí phách của Sơn Tinh là biểu tượng sinh động cho chiến công của người Việt Cổ trong cuộc chiến đấu tranh chống bão lụt ở vùng lưu vực sông Đà và sông Hồng Đây cũng là kì tích của các vua Hùng và kì tích này tiếp tục phát huy mạnh mẽ về sau.
Hoạt động 4: Tìm hiếu ý nghĩa truyện
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HS đọc phần kết truyện?
Một kết thúc như vậy đã phản ánh sự thật gì?
? Qua đó thể hiện sức mạnh của ND ta ntn
trong việc chế ngự thiên tai?
? Cho HS thảo luận ý nghĩa của truyện?
- Giải thích nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm:
Núi cao sống hãy còn dài Năm năm báo oán đời đời đánh ghen
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai của người Việt Cổ
- Suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các Vua Hùng (Phần này
có thể thảo luận bằng câu hỏi ở phần 1- Truyện gắn với thời đại Vua Hùng có ý nghĩa gì?)
Hoạt động 5: Ghi nhớ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hướng dẫn học sinh thực hiện phần ghi nhớ * Sơn Tinh Thủy Tinh là câu chuyện
tưởng tượng kì ảo giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh,
ước mong của người Việt Cổ muốn chế ngự thiên tai đồng thời suy tôn
ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
Hoạt động 6: Luyện tập Hãy kể lại diễn cảm truyện Sơn Tinh Thủy Tinh.
GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp trong bài " Sơn Tinh Thuỷ Tinh" đã hình dung cảnh giao tranh bằng trí tưởng tượng bay bổng của mình:
Trang 6
Thủy Tinh: Sơn Tinh:
Bắt quyết, hô mây to, nước cả Nhà lớn, đồi con lổm ngổm bò
Giậm chân, rung khắp làng gần quanh" Chạy mưa!"
Cảnh hỗ đấu giữa hai vị thần và quan lính thật ghê gớm, khủng khiếp:
" Sóng cả gầm ro, lăn như chớp
Thuỷ Tinh cưỡi lưng rồng hun hăng
Cá voi ngoác mồm to muốn đớp,
Cá mập quầy đuôi cuồng nhe răng
Càng cua lởm chởm giơ như mác
Tôm kềnh chạy quắp đuôi xôn xao
Sơn Tinh hiểu thần ghen, tức khắc
Niệm chú, đất nảy vù lên cao
Hoạt động 7: Hướng dẫn học bài ở nhà
- Hướng dẫn HS viết bài suy nghĩa về chủ trương xây dựng đê điều và nghiêm cấm phá rừng
- Em hãy viết1 đọan văn thử hình dung khung cảnh ngày ST rước MN về núi
(Một ngày hội huy hòang trống giong cờ mở Thần Tản Viên oai phong sánh vai cùng công chúa MN Kiệu hoa uyển chuyển trong tíeng nhạc lễ tưng bừng rước MN công chúa về chốn non cao, chim rừng thú vui hát vang bài ca ca ngợi hạnh phúc của
2 người Hoa rừng thi nhau khoe sắc, tỏa ngát hường cầu chúc hạnh phúc của bà chúa miền non cao Công chúa MN tươi thắm rực rỡ như một bông hoa đang e lệ sánh bước cùng Tản Viên)
- Chuẩn bị ngữ liệu cho bài nghĩa của từ
Trang 7Ngày soạn: Ngày tháng năm 2006 Ngày dạy: Ngày tháng năm 2006 Bài 3: Tiết 11
NGhĩa của từ
I- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:
- Thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải nghĩa của từ
II- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ mượn? Các loại từ mượn? Cách viết từ mượn?
- Làm bài tập 4, 5 SGK- 26
2 Bài mới:
A Giới thiệu bài:
B Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Xác định nghiã của từ và cách giải của từ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hãy đọc một số chú thích trong những bài văn em
đã học?
? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các ví dụ trong SGK
gồm mấy phần? Là những phần nào?
(Phần bên trái là các từ in đậm cần giải nghĩa
Phần bên phải là nội dung giải nghĩa của từ)
* HS đọc to phần giải nghĩa từ" Tập quán"
? Trong hai câu sau đây: hai từ tập quán và thói
quen có thể thay thế cho nhau được hay không? Tại
sao?
+ Người Việt có tập quán ăn trầu,
+ Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
(Tập quán có ý nghĩa rộng, thường gắn với chủ thể
là số đông, thói quen có ý nghĩa hẹp thường gắn với
chủ thể một cá nhân.)
? Vậy từ tập quán được giải thích ý nghĩa như thế
nào?
- Diễn tả khái niệm mà từ biểu thị.
GV cho HS làm bài tập nhanh:
Giải thích các từ cây, đi, già, bằng cách trên và
đặt câu?
- Cây: Một loại thực vật có rễ, thân, cành , lá rõ rệt
- Đi: Hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc độ bình
thường, hai bàn chân không cùng nhấc lên khỏi mặt
đất
- Già:T/chất của sự vật, phát triển giai đoạn cao hoặc
Giải thích từ
Ví dụ:
-Tập quán: Thói quen của một
cộng đồng.
- Sứ giả: người vâng mệnh
trên, đi làm một việc gì ở trong nước hoặc nước ngoài.
- Tàn quân: quân bại trận còn
sống sót
- Lẫm liệt: Hùng dũng oai
nghiêm.
- Ghẻ lạnh: Thờ ơ, nhạt nhẽo,
xa lánh đối với người lẽ ra phải gần gũi.
- Nao núng: Lung lay, không
vững lòng tin ở mình.
Trang 8giai đoạn cuối.
GV chỉ định HS đọc to phần giải nghĩa từ lẫm liệt,
sau đó đặt câu hỏi:
? Trong 3 câu sau đây, 3 từ lẫm liệt, hùng dũng, oai
nghiêm có thể thay thế cho nhau được không? Tại
sao?
(Vì chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc
thái ý nghĩa của câu thay đổi)
So sánh về mặt nghĩa của ba từ ấy, chúng được gọi
là những từ gì? (Đồng nghĩa)
? Vậy từ lẫm liệt được giải thích ntn?(Giải thích
bằng từ đồng nghĩa)
Bài tập nhanh: Giải thích nghĩa các từ: Trung thực,
dũng cảm, phân minh theo cách trên và cho ví dụ
?
- Trung thực là thật thà, thẳng thắn.
- Dũng cảm là can đảm quả cảm
- Phân minh: Rõ ràng, minh bạch.
HS đọc to lời giải thích từ Nao núng
? Nhận xét gì về cách giải thích từ nao núng, giống
cách giải thích từ nào trong số những từ trên?
GV: Ngoài 2 cách trên, còn có cách giải thích thứ 3
Các em làm bài tập sau:
? Tìm những từ trái nghĩa với từ cao trượng, sáng
sủa, nhẵn nhụi
Hình thức làm bài: đại diện 4 tổ lên bảng thi tìm từ
trái nghĩa
Cả lớp nhận xét đánh giá
GV định hướng:-Cao thượng><nhỏ nhen, tỉ tiện, đê
hèn, hèn hạ
- Sáng sủa ><Tối tăm, ăm u, hắc
ám
- Nhẵn nhụi >< sù sì, nham nhở,
mấp mô
? Nếu giải thích những từ trên bằng những từ trái
nghĩa vừa tìm, em giải nghĩa như thế nào? Vậy cách
giải nghĩa thứ ba là gì?
Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 9Thao tác 1: Mô hình hoá:
Những chú thích chúng ta vừa tìm hiểu có mấy bộ
phận? Là những bộ phận nào? ( Từ và ý nghĩa của
từ)
Bộ phận nào nêu lên ý nghĩa của từ?
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình sau:
GV chốt:
+ Nội dung là cái chứa đựng bên trong hình thức của
từ
+ Nội dung là cái có từ lâu, ngày nay chúng ta phải
tìm hiểu để dùng từ cho đúng
VD từ" Cây"
+ Hình thức: là từ đơn, chỉ có một tiếng
+ Nội dung: Chỉ một loài thực vật
VD từ "xe đạp"
+ Hình thức: Là từ ghép hai tiếng
+ ND: Chỉ một loại phương tiện phải đạp mới dịch
chuyển được
? Từ mô hình trên, em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
Bài tập nhanh: Em hãy giải thích các từ: thuyền,
đánh, thơm, với.
Thao tác 2: Xác lập đơn vị kiến thức 2
Đọc lại các chú dẫn ở phần 1 và các chú thích tham
khảo? Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ được
giải nghĩa bằng cách nào?
Từ nào giải nghĩa bằng cách trình bày khái niệm?
? Từ nào giải nghĩa bằng cáh đưa ra những từ đồng
nghĩa hoặc trái nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải
thích
? Vậy có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Là
những cách nào?
Học sinh đọc ghi nhớ 2:
GV nhấn mạnh: Để hiểu sâu sắc ý nghĩa của từ, có
thể đưa ra cùng lúc các từ đồng nghĩa và trái
nghĩa
Ghi nhớ1:
Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ )mà biểu thị
VD:
- Thuyền: chỉ vật, phương tiện giao thông đường thuỷ
- Đánh: Hoạt động của chủ thể tác động đến một đối tượng nào
đó
- Thơm: Tính chất của sự vật,
đặc trưng về mùi vị
- Với: Chỉ quan hệ giữa hai hay nhiều đối tượng
Ghi nhớ 2:
Có hai cách giải nghĩa từ: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị, đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
Hình thức Nội dung
Trang 10Luyện tập Bài tập 1: Đọc các chú thích trong bài "Sơn Tinh Thuỷ Tinh" và cho biết mỗi chú thích
được giải nghĩa theo những cách nào?
- Sơn Tinh: Cách giải thích dịch từ Thuần việt sang Hán Việt
- Cầu hôn: Giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Tản viên: Giải thích bằng việc miêu tả đặc điểm của sự vật
- Lạc hầu: Giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Phán: Giải thích bằng từ đồng nghĩa
- Sính lễ: Giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Tâu: Giải thích bằng từ đồng nghĩa
- Hồng mao: Giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Nao núng: Giải thích bằng từ đồng nghĩa
Bài tập 2:
+ Học tập: học và luyện tập để có hiểu biết và có kĩ nămg
+ Học lỏm: Nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo chứ không được ai trực tiếp dạy bảo
+ Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập
+ Học hành: Học văn hoá có thầy, có chương trình có hướng dẫn
Bài tập 3: Điền từ theo trật tự:
a- Trung bình b- Trung gian c-Trung niên
Bài tập 4:
Mỗi từ đều có cách giải nghĩa khác nhau, nhưng tiện lợi hơn cả là giải nghĩa từ
"giếng", ''rung rinh'' bằng cách trình bày khái niệm, còn từ''hèn nhát" bằng cách đưa ra
từ trái nghĩa
- Giếng : Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nước
- Rung rinh : Chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp
- Hèn nhát: Thiếu can đảm đến mức khinh bỉ
Bài tập 5:
" Mất" theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là" không biết ở đâu"
"Mất" hiểu theo cách thông thường là không còn được sở hữu, không có, không thuộc
về mình nữa
Hoạt động 3: Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Nắm chắc nội dung ghi nhớ
- Tìm hiểu trước văn bản : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.