1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2008-2009 - Trường Tiểu học Lộc Phú

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 388,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ OÅn ñònh: 2/ Kieåm tra baøi cuõ: -GV yêu cầu HS nêu tên các nốt nhạc đã học -3 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận [r]

Trang 1

Hai

12.04.10

1 2 3 4 5

TĐ KC T ĐĐ CC

Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua

Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua

Luyện tập

Chăm sóc cây trồng vật nuôi.(T1) Tuần 30

88 89 146 30 30

Ba

13.04.10

1 2 3 4

CT T TV TD

Liên hợp quốc (N/V) Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 Ôn chữ hoa U

Bài 59

59 147 30 59

14.04.10

1 2 3 4 5

TĐ T TNXH AN TC

Một mái nhà chung Tiền Việt Nam

Trái Đất Quả địa cầu

KCÂN:Chàng Oóc-phê và cây đàn Lia-Nghe nhạc

Làm đồng hồ để bàn(T3)

90 148 59 30 30

Năm

15.04.10

1 2 3 4

LTVC T CT TD

Đặt và TLCH Bằng gì?.Dấu hai chấm

Luyện tập Một mái nhà chung(Nhớ /viết) Bài 60

30 149 60 60

Sáu

16.04.10

1 2 3 4 5

TLV T TNXH MT SH

Viết thư

Luyện tập chung

Sự chuyển động của Trái Đất

VTM:Cái ấm pha trà

Tuần 30

30 150 60 30 30

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 30

Trang 2

Thứ hai ngày 12 tháng 04 năm 2010

Tiết 1,2: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

PPCT 88,89: GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA I/ Mục tiêu:

Tập đọc:

 HS cĩ thái

 HS khá,

II/Chuẩn bị:

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập

đọc: “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”.

-Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người dân

yêu nước?

-Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu: GV nêu gợi ý nội dung bài học dẫn

vào câu chuyện Ghi tựa

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:

 MT:

  nhân 

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc cảm động,

nhẹ nhàng Cần nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,

gợi cảm

-GV treo tranh SGK hỏi: Tranh vẽ gì?

-GV: Tranh vẽ đoàn cán bộ VN đang thăm một lớp

tiểu học ở đất nước Lúc-xăm- bua

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó

-GV viết các từ phiên âm lên bảng hướng dẫn HS

đọc

-Đọc từng đoạn giải nghĩa từ khó

-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài,

sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

+Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu

ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ

+Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể thao…

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Quan sát và trả lời: Vẽ cô giáo và HS của Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: Lúc-xăm-bua,

Mô-ni-ca, Giét-xi-Mô-ni-ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…

-3 HD đọc, mỗi em đọc một đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 3

giọng cho HS.

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)

-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS

đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

 MT:

892 – bua ;<4=  > các CH trong SGK)

-YC HS đọc đoạn 1

-Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua,

đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất ngờ,

thú vị?

-YC HS đọc đoạn 2

-Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và có

nhiều đồ vật của Việt Nam?

-Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì về

thiếu nhi Việt Nam?

-YC HS đọc đoạn 3

-Tìm những từi ngữ thể hiện tình cảm của HS

Lúc-xăm-bua đối với đoàn các bộ Việt Nam lúc chia tay?

-Các em muốn nói gì với các bạn HS trong câu

chuyện này?(treo bảng phụ các ý cho HS chọn)

Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

Hoạt động 4:Kể chuyện:

 MT:

theo > ý cho 4 (SGK).HS khá, giỏi 

-Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Đã đến lúc chia tay / Dưới làn tuyết bay mù

mịt, / các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến, /

………hoa lệ, / mến khách.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ: sưu tầm, hoa lệ.

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-1 HS đọc đoạn 1

-Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng Tiếng

Việt, hát bài hát tặng đoàn bằng Tiếng Việt, giới thiệu những vật đặc trưng của Việt Nam và Quốc

kì Việt Nam, nói bằng Tiếng Việt “Việt Nam, Hồ Chí Minh”.

-1 HS đọc đoạn 2

-Vì cô giáo của các em đã từng ở Việt Nam Cô

thích Việt Nam nên dạy cho học trò của mình nói Tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam trên in-tơ-nét.

-Muốn biết HS Việt Nam học những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì.

-1 HS đọc đoạn 3

-Các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến dưới làm

tuyết bay mù mịt.

-HS phát biểu: Chúng tôi rất cám ơn các bạn vì

các bạn đã yêu quí Viết Nam / Cám ơn tình thân ái hữu nghị của các bạn…

-HS theo dõi GV đọc

-2 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

- HS hát tập thể 1 bài

Trang 4

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-Câu chuyện được kể theo lời của ai?

-GV: Bây giờ các em dựa vào trí nhớ và các gợi ý

SGK, kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình

Các em cần kể tự nhiện, sinh động, thể hiện đúng

nội dung

-Kể bằng lời của em là thế nào?

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của mình

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên

cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó

gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và ghi điểm HS

4.Củng cố-

-Hỏi: Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?

5 Dặn dò:

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích

HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng

nghe Về nhà học bài” Một mái nhà chung”

-1 HS đọc YC SGK

-Câu chuyện được kể theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam

-Lắng nghe

-Là kể khách quan, như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-3 HS thi kể trước lớp

 HS khá,

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Câu chuyện nói về cuộc gặp gỡ thú vị đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua Câu chuyện thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.

-Lắng nghe

Tiết 3:TOÁN : PPCT 146: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: HS:

2,3),BT2,BT3 HS K,G làm thêm <P; " 1,4)

 Yêu thích môn toán

II/ Chuẩn bị:

 Phấn màu

 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy hocï:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước -3 HS lên bảng tính diện tích của ba hình

Trang 5

-GV hỏi thêm: Cách tính chu vi, diện tích hình chữ

nhật

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

củng cố về phép cộng các số có đến năm chữ số, áp

dụng để giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính

và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật Ghi tựa

Hoạt động1: Luyện tập:

 MT:

chu vi,

P; " 2,3),BT2,BT3 HS K,G làm thêm

<P; " 1,4)

Bài 1: ; " 2,3)

-GV yêu cầu HS tự làm phần a, sau đó chữa bài

-GV viết bài mẫu phần b lên bảng (chỉ viết các số

hạng, không viết kết quả) sau đó thực hiện phép tính

này trước lớp cho HS theo dõi

-GV yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài

-GV chữa bài, yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt

nêu cách thực hiện phép tính của mình

46215 4072 19360 69647

Bài 2:

-GV gọi HS đọc đề toán

-Hãy nêu kích thước hình chữ nhật ABCD?

-GV yêu cầu HS tính chu vi và diện tích hình chữ

nhật ABCD

-GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 3:

-GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng yêu cầu HS quan sát

-Con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

-Cân nặng của mẹ như thế nào so với cân nặng của

con?

-Gọi 2-3 HS nêu Lớp nhận xét

-Nghe giới thiệu

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính, HS cả lớp làm bài vào bảng con

-HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu của GV

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính HS cả lớp làm bài vào bảng con

-3 HS lần lượt thực hiện yêu cầu của GV, ví dụ:

* 5 cộng 2 bằng 7; 7 cộng 0 bằng 7; viết 7.

*1 cộng 7 bằng 8; 8 cộng 6 bằng 14; viết 4 nhớ 1.

*2 cộng 0 bằng 2, 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6; v/ 6

*6 cộng 4 bằng 10; 10 cộng 9 bằng 19; viết 9 nhớ 1.

*4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.

Vậy 46215 + 4072 + 19360 = 69647

 HS K,G làm thêm <P; " 1,4)

-1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi

-HCN: ABCD có chiều rộng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào PBT Bài giải:

Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

3 x 2 = 6 (cm) Chi vi hình chữ nhật ABCD là:

( 6 + 3) x 2 = 18 (cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

6 x 3 = 18 (cm 2 )

Đáp số: 18cm; 18 cm2

-HS cả lớp quan sát sơ đồ bài toán

-Con nặng 17 kg

-Cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của con

Trang 6

*GV có thể HD HS: Quan sát trên sơ đồ, ta thấy cân

nặng cJ- con được biểu diễn bằng một đoạn thẳng,

cân nặng của mẹ được biểu diễn bằng 3 đoạn thẳng

như thế Vậy cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng

của con

-Bài toán hỏi gì?

-GV yêu cầu HS đọc thành đề bài toán

-Yêu cầu HS đặt đề toán khác cho bài toán

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và ghi điểm HS

4 Củng cố

-Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc tính chu vi và diện tích

HCN

5 Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học

tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở VBT,

học thuộc qui tắc và chuẩn bị bài sau “Phép trừ trong

phạm vi 100 000

-Tổng cân nặng của hai mẹ con

-HS đọc to: Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặng gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào Vở

Bài giải:

Cân nặng của mẹ là:

17 x 3 = 51 (kg) Cả hai mẹ con cân nặng là:

17 + 51 = 68 (kg)

Đáp số: 68 kg

- HS nêu

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

PPCT 30: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (tiết 1) I.Mục tiêu: HS hiểu:

-

- Nêu

vì sao

-

II Chuẩn bị:

 Vở BT ĐĐ 3, bảng từ, phiều bài tập

 Tranh ảnh cho HĐ 1 tiết 1

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 7

1.Ổn định:

2.KTBC:

-Tại sao ta phải tiết kiệm và bảo vệ nguốn nước?

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu - Ghi tựa.

b.Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

*Mục tiêu :HS nhận biết các việc cần làm để chăm

sóc ,bảo vệ cây trồng vật nuôi

-Yêu cầu HS chia thành các nhóm thảo luận về các

bức tranh và trả lời các câu hỏi sau:

+Trong tranh các bạn đang làm gì?

+Làm như vậy có tác dụng gì?

+Cây trồng, vật nuôi có ích lợi gì đối với con người?

+Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm gì?

-GV rút ra kết luận:

+Các tranh đều cho ta thấy các bạn nhỏ đang chăm

sóc cây trồng, vật nuôi trong gia đình.

+Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho con người thức

ăn, lương thực, thực phẩm cần thiết với sức khoẻ.

+Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khoẻ mạnh chúng

ta phải chăm sóc chu đáo cây trồng, vật nuôi.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

*Mục tiêu :HS biết các việc cần làm để chăm sóc cây

trồng, vật nuôi.

-Yêu cầu HS chia thành nhóm, mỗi thành viên nhóm

sẽ kể tên một vật nuôi, một cây trồng trong gia đình

mình rồi nêu những việc mình đã làm để chăm sóc

con vật / cây trồng đó và nêu những việc nên tránh

đối với vật nuôi cây trồng

-Ý kiến của các thành viên được ghi lại vào báo cáo:

Tên vật

nuôi

Những việc em làm để chăm sóc

Những việc nên tránh để bảo vệ

-Yêu cầu các nhóm dán báo cáo của nhóm mình lên

bảng theo hai nhóm

-Nhóm 1: Cây trồng

-Nhóm 2: Vật nuôi

-Yêu cầu các nhóm trình bày báo cáo của nhóm

-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét

-Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với con người Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, ) dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

-Lắng nghe giới thiệu

-HS chia thành các nhóm, nhận xét tranh vẽ và thảo luận và trả lời các câu hỏi

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận +Tranh 1: Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho cây trồng

+Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn

+Tranh 3: Các bạn nhỏ đang tưới nước cho cây non mới trồng, giúp cây thêm khoẻ mạnh , cứng cáp

+Tranh 4: Bạn gái đang tắm cho đàn lợn Nhờ vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẽ, chóng lớn

* Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp rau cho chúng ta Chúng ta cần chăm sóc cây trồng, vật nuôi

-Lắng nghe

-HS chia thành nhóm, thảo luận theo HD của

GV và hoàn thành báo cáo của nhóm:

Cây trồng

Những việc em làm để chăm sóc cây

Những việc nên tránh để bảo vệ cây

-Các nhóm dán báo cáo lên bảng

Trang 8

-Rút ra các kết luận:

+Chúng ta có thể chăm sóc cây trồng, vật nuôi bằng

cách bón phân, chăm sóc, bắt sâu, bỏ là già, cho con

vật ăn, làm sạch chỗ ở, tiêm thuốc phòng bệnh.

+Được chăm sóc chu đáo, cây trồng, vật nuôi sẽ phát

triển nhanh Ngược lại cây sẽ khô héo dễ chết, vật

nuôi gầy gò dễ bị bệnh tật.

4 Củng cố –

-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản thân?

5 Dặn dò:

-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những gì các

em đã học được Chuẩn bị cho tiết sau

-Đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến

-Lắng nghe và ghi nhận

-HS tự phát biểu - VD:

-Cần quan tâm, chăm sóc cây trồng, vật nuôi

………

Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 13 tháng 04 năm 2010

Tiết 1: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) PPCT 59: LIÊN HỢP QUỐC I/ Mục tiêu:

 Nghe -

 Làm

 Trình bày bài viết sạch , đẹp

II/ Đồ dùng:

Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả

trước

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Nêu mục tiêu bài học - Ghi tựa:

Hoạt động1: HD viết chính tả:

 MT: Nghe -

các

xuơi

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

-Liên hợp quốc được thành lập vào ngày tháng năm

nào?

-Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì?

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con

-bác sĩ, mỗi sang, xung quanh, điền kinh,……

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm

-Liên hợp quốc được thành lập vào ngày 24-10-1945.

-Nhằm: Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và

Trang 9

-Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc?

-Việt Nam trở thành thành viên của Liên hợp quốc

từ ngày tháng năm nào?

-GV: Vùng lãnh thổ chỉ những vùng được công

nhận là thành viên Liên hợp quốc nhưng chưa hoặc

không phải quốc gia độc lập

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa?

Vì sao?

* HD viết từ khó:

-YC HS tìm từ khó rồi phân tích

-GV: Khi viết các chữ số các nhớ viết dấu nối giữ

các chữ số

-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

-Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

Hoạt động 2: HD làm BT:

 MT: Làm

Bài 2: Câu a: Gọi HS đọc YC bài tập.

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một số từ nhưng mỗi

từ còn để trống một tiếng (chữ) Nhiệm vụ của các

em là chọn tiếng triều hay chiều điền vào chỗ

trống sao cho đúng

-Sau đó YC HS tự làm

-Cho HS lên bảng thi làm bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

Bài 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em chọn 2

từ ngữ trong các số từ ngữ các em đã hoàn thành và

đặt câu với mỗi từ ngữ đó Như vậy mỗi em phải

đặt 2 câu

-Cho HS làm bài

-Phát cho HS 3 tờ giấy A4+ bút dạ để HS làm bài

tập vào giấy

-Cho HS trình bày bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

phát triển giữa các nước.

-Có 191 nước và vùng lãnh thổ.

-Ngày 20- 9-1977.

-Lắng nghe

-HS trả lời

-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa (Viết Nam)

-HS: 24-10-1945, 20- 9-1977, tháng 10 năm 2002,

-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con

-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

-1 HS đọc YC trong SGK

-Lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét

-Đọc lời giải và làm vào vở

-Câu a: Buổi chiều – thuỷ triều – triều đình – chiều chuộng – ngược chiều – chiều cao.

- Câu b: hết giờ – mũi hếch – hỏng hết – lệt bệt – chênh lệch.

-1 HS đọc YC SGK

-Lắng nghe

-HS tự làm bài cá nhân

-Nhận đồ dùng và làm bài tập vào giấy A4 -3 HS làm bài vào giấy lên bảng dán kết quả

Trang 10

-Yêu cầu HS chép bài vào VBT.

4/ Củng cố

- YC HS đọc lại các từ ở BT2 /a

- Liên hệ GD

5/ Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả Học

thuộc các từ đã học để vận dụng vào học tập

- Chuẩn bị bài sau “Một mái nhà chung”

trình bày cho lớp nghe Lớp nhận xét

- HS đọc -Lắng nghe

Tiết 2: TOÁN PPCT 147: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I/ Mục tiêu: HS:

 Yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị:

Tóm tắt BT 3

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100

000 Ghi tựa

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ

85674 – 58329.

 MT:

*Hình thành phép trừ 85674 - 58329

-GV nêu bài toán: Tìm hiệu của hai số 85674 -

58329

-GV hỏi: Muốn tìm hiệu của hai số 85674 - 58329,

chúng ta làm như thế nào?

-GV: Dựa vào cách thực hiện phép trừ các số có 4

chữ số, em hãy thực hiện phép trừ 85674 – 58329

*Đặt tính và tình 85674 - 58329

-GV: Hãy nêu cách đặt tính khi thực hiện 85674 -

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-HS nghe GV nêu yêu cầu

-HS Chúng ta thực hiện phép trừ 85674 - 58329

-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài giấy nháp

-HS nêu: Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn

-Thực hiện phép tính bắt đầu từ phải sang trái (từ hàng thấp đến hàng cao)

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w