HS: Neáu moät toång coù nhieàu soá haïng trong đó có một số hạng không chia hết cho một số nào đó, các số hạng còn lại đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó HS:.. Hoạt[r]
Trang 1Giáo Án Số 6 Ngày soạn: 1/10/2010
Ngày dạy: 5/10/2010
§ 10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I- MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
HS nằm được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
2/ Kỹ năng:
HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó
Biết sử dụng ký hiệu ;
II- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Chuẩn bị bảng phụ ghi các phần đóng khung và bài tập trang 86 (SGK)
HS: Bảng nhóm, phấn viết bảng
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : Đạt vấn đề 1ph
GV: Chúng ta đã biết quan hệ chia hết
giữa hai số tự nhiên Khi xem xét 1
tông có chia hết cho 1 số hay không, có
những trường hợp không tính tổng hai
số mà vẫn xác định được tổng đó có
chia hết cho số nào đó Để biết được
điều này chúng ta vào bài học hôm nay
2 ph Hoạt động 2: NHẮC LẠI VỀ QUAN HỆ CHIA HẾT
GV: Cho ví dụ về phép chia cĩ số dư
bằng 0
Hoặc
Cho hai số tự nhiên, trong đĩ cĩ mmotj
số chia hết cho số kia
Đây là ví dụ về quan hệ chia hết
Gọi 1 HS nhắc lại
GV giới thiệu kí hiệu
a chia hêt cho b là a b
a không chia hết cho b là : a b
Hs trả lời
HS nhắc lại
1/ NHẮC LẠI VỀ QUAN HỆ CHIA HẾT
(Xem SGK trang 34)
Hoạt động 3: TÍNH CHẤT 1
15 ph Gv cho HS làm Gọi 1HS lấy ví dụ câu a Rút ra nhận xét?1
Gọi 1 HS lấy ví dụ câu b Rút ra nhận xét
HS lên bảng lấy ví dụ
HS 1: 18 6 ; 24 6 Tổng 18 + 24 = 42 6 Nhận xét:
HS 2: 7 7 ; 14 7
1) TÍNH CHẤT 1 (SGK/34)
trang 34 SGK
?1
Công thức tổng quát:
Tiết 19
Trang 2Giáo Án Số 6 GV: Qua các ví dụ bạn lấy trên bảng, các
em có nhận xét gì?
GV: giới thiệu ký hiệu “”
VDụ:
18 6 và 24 6 (18+24) 6
21 7 và 35 7 ( 21+35) 7
GV: nếu có a m và b m
Em hãy dự đoán xem ta suy ra điều gì?
GV ghi cơng thức tổng quát
GV giới thiệu một số chú ý
GV: Emhãy tìm ba số chia hết cho 3
GV: Em hãy xét xem
Hiệu: 72 – 15 ; 36 – 15
Tổng: 15 + 36 + 72 có chia hết cho 3
không?
GV : Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét
gì?
GV: Ghi cơng thức tổng quát 1,2
GV: Khi tổng quát ta cần chú ý tới điều
kiện nào?
GV: 2 nhận xét trên chính là phần chú ý
SGK ( trang 34)
GV giới thiệu kết luận
Hỏi : Em hãy phát biểu nội dung kết luận
1
GV : Tính chất một có thể phất bằng lời
dựa vào kết luận
Củng cố: Không làm phép cộng, phép trừ
hãy giải thích vì sao các tổng, hiệu sau
đều chia hết cho 11
a) 80 + 16
b) 80 – 16
c) 32 + 40 + 77
Tổng 7 + 14 = 21 7
Nhận xét:
HS: Nếu mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó
HS lên bảng
a m và b m (a + b) m
HS trả lời GV ghi trên bảng
15; 36; 72
HS 1: 72 – 15 = 57 3
HS 2: 36 – 15 = 21 3
HS 3: 15 + 36 + 72 = 123 3 HS: Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó
-Nếu tất cả các số hạng của một tổng cùng chia hết cho một số thì tổng chia hết cho số đó
HS: Điều kiện :a, b, c N và m 0
HS đọc kết luận
Gọi 3 HS lên bảng
a m và b m (a + b) m
Ví dụ:
Chú ý:
a m
b m (a - b) m Với (a b)
a m
b m ( a+b+c) m
c m Điều kiện :a, b, c N và m 0
Kết luận : SGK
Bài tập:
Hoạt động 4: TÍNH CHẤT 2
15 ph
GV: HS làm ? 2
Gọi 1HS lấy ví dụ câu a Rút ra nhận xét
Gọi 1 HS lấy ví dụ câu b Rút ra nhận
xét
Từ đó dự đoán: a m; b m …
HS hoạt động theo nhóm
Bảng nhóm của HS
35 5; 7 5 35 + 7 5
* 17 4; 16 4
* (17 + 6) 4 Nhận xét:
Nếu trong một tổng hai số hạng có một số hạng không chia hết cho một số nào đó còn số hạng kia chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó
2)TÍNH CHẤT 2(SGK/35)
trang 35 SGK
? 2
Tổng quát:
Trang 3Giáo Án Số 6 GV: Cho các hiệu : (35 – 7) và (27 –
16)
Hãy xét:
35 – 7 có chia hết cho 5 không?
Và 27 – 16 có chia hết cho 4 không?
GV: Với nhận xét trên đối với một tổng
có đúng với một hiệu không?
Hãy viết tổng quát
GV: Em hãy lấy ví dụ về tổng ba số
trong đó có một số hạng không chia hết
cho 3 hai số còn lại chia hết cho 3, hai
số còn lại chia hết cho 3
GV: Em hãy xét xem tổng đó có chia
hết cho 3 không?
GV: Em có nhận xét gì về ví dụ trên?
GV: Em hãy viết dạng tổng quát
GV: Nếu tổng có ba số hạng trong đó
có hai số hạng không chia hết cho một
số hạng nào đó số còn lại chia hết cho
số đóthì tổng có chia hết cho số đó
không? Vì sao ?
Em có thể lấy ví dụ?
GV: Vậy nếu trong một tổng chỉ có một
số hạng của tổng không chia hết cho
một số, còn các số hạng khác đêu chia
hết cho số đó thí tổng không chia hết
cho số đó
Chính là nội dung của tính chất 2
GV: yêu cầu hoc sinh nhắc lại tính chất
2 và đưa lên bảng phụ kết luận(35,sgk)
Tổng quát: a m; b m a + b m
HS 1: 35 – 7 = 28 5
HS 2: 27 – 16= 11 4
HS: 35 5; 7 5 35 – 7 5
27 4; 16 4 27 – 16 4
HS: Vậy nhận xét trên vẫn đúng với một hiệu
a m ; b m a – b m
( Với a > b; m 0 ) HS: (14 + 6 + 12)
14 3; 6 3; 12 3
HS:14 + 6 + 12 = 32 3 HS: Nếu một tổng có nhiều số hạng trong đó có một số hạng không chia hết cho một số nào đó, các số hạng còn lại đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó HS:
; ;
a m b m c m
a b c m m
HS: Nếu tổng có ba ba số hạng trong đó có hai số hạng không chia hết cho một số nào đó, số còn lại chia hết cho số đó thì chưa thể kết luận tổng có chia hết cho số đó hay không?
Ví dụ
6 5; 4 5; 15 5
6 + 4 + 15 = 25 5
GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất 2
a m ; b m a + b m
Ví dụ:
Chú ý SGK trang 35
Kết luận: SGK/35
6 ph Hoạt động 5: CỦNG CỐ
Trang 4Giáo Án Số 6
Hs làm ?3 trang 35 SGK
Không tính các tổng, các hiệu xét xem
các t6ng3, các hiệu sau có chia hết cho
8 không?
80 – 16
80 + 12
80 – 12
32 + 40 + 12
HS làm ? 4 trang 35 (SGK)
Ỵêu cầu HS lấy ví dụ
Yêu cầu HS nhắc lại hai tính chất chia
hết của một tổng
GV đưa bảng phụ ghi bài 86 (trang 36
SGK) yêu cầu HS điền dấu “ x” vào ô
thích hợp trong các câu sau và giải thích
Gọi từng HS lên bảng
80 + 12 8 vì 80 8; 12 8
80 – 12 8 vì 80 8; 12 8
32 + 40 + 12 8 vì vì 32 8; 40
8; 12 8
HS
Ví dụ: a = 5; b = 4
5 3; 4 3 nhưng 5 + 4 = 9 3
HS nhắc lại tính chất 1 và tính chất 2
a)134.4+16 chia hết cho 4 b)21.8+17 chia hết cho 8 c) 3.100+34 chia hết cho 6
x
x x
trang 35 SGK
?3 Giải:
80 – 16 8 vì 80 8;
16 8
80 – 12 8 vì 80 8;
12 8
32 + 40 + 12 8 vì vì
32 8; 40
8; 12 8
trang 35 (SGK)
? 4 Giải:
Ví dụ: a = 5; b = 4
5 3; 4 3 nhưng 5 +
4 = 9 3
Bài 86 (trang 36 SGK) Câu Đúng Sai
a)134.4+
6 chia hết cho 4 b)21.8+1
7 chia hết cho 8 c) 3.100+34 chia hết cho 6
x
x x
2 Ph
Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc hai tính chất
Làm bài tập : 83, 84, 85,87 ( trang 35, 36 SGK)