- Củng cố các định lý về tính chất 3 đường phân giác của tam giác, tính chất đường phân giác của một góc, tính chất đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều - Rèn luyện kỹ năng vẽ [r]
Trang 1Tuần : 31
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU :
II CHUẨN BỊ :
GV : SGK , giáo án, phấn màu, Thước thẳng, compa, ẹke, thước hai lề.Bảng phụ hình 39 trang 73
HS : Thước thẳng , compa, êke, thước hai lề Ôn tập các định lý về tính chất tia phân giác của 1
góc tính chất ba đường phân giác của tam giác.Tính chất tam giác cân, tam giác đều
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (6 ph)
Phát biểu tính chất 3 đường
phân gáic của tam giác?
ChoABC cân tại A, vẽ đường
phân giác của Â
Gọi 1 hs lên bảng
GV nhận xét đánh giá cho điểm
- Tính chất SGK
Hoạt động 2: Bất đẳng thức tam giác (34 ph) Bài 39 trang 73 (14 ph)
Cho hình sau:
a) Chứng minh:ABD =
ACD
b) So sánh góc DBC và DCB
- Yêu cầu HS đọc đề, phân tích
GV sử dụng hình vẽ kiểm tra hình 39 SGK
- Xác định GT, KL
- GV gợi ý hs phân tích sơ đồ chứng minh
Góc DBC = góc DCB
DBC cân
DB = DC
ADB = ACD Cho HS làm BT vào vở gọi 1 hs lên bảng
HS phân tích đề
GT ABC, AB = AC Â1 = Â2
KL a) ABD = ACD b)so sánh góc DBC và DCB
Chứng minh a) cm : ABC = ACD
Xét ABD và ACD
AB = AC (gt) Â1 = Â2 (gt)
AD cạnh chung Vậy ABD = ACD (c g c)
b) So sánh góc DBC và góc DCB
Vì ABD = ACD (câu a) Suy ra: DB = DC
Do đó DBC cân tại D
- Củng cố các định lý về tính chất 3 đường phân giác của tam giác, tính chất đường phân giác của một góc, tính chất đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán Chứng minh một dấu hiệu nhận biết của tam giác cân
- HS thấy được ứng dụng thực tế của tính chất 3 đường phân giác của tam giác của 1 góc
Trang 2Bài 42 trang 73 (20 ph)
Chứng minh: Nếu tam giác có
một đường trung tuyến đồng thời
là đường phân giác thì tam giác
đó là tam giác cân
Cách khác:
Gọi hs đọc đề BT
- Đề bài cho điều gì ? Chứng minh điều gì ? Hướng dẫn HS vẽ đường phụ Gợi ý hs phân tích đề tóan
ABC cân
AC = AB
AC = A1B A1B = AB
BDA 1 = CDA ABA 1 cân
Â1 = Â3 Gọi hs lên bảng trình bày chứng minh BDA 1 =CDA và ABA 1
cân
- Hướng dẫn học sinh chứng minh cách khác
CM DBK = DCI Suy ra : góc B = góc C
Chứng minh
Xét BD A 1 và CDA có:
A1D = AD ( cách vẽ )
(đđ)
2
D
DB = DC (gt)
Do đó: BD A 1 = CDA (c.g.c)
Suy ra: AC = A 1 B (1)
Â2 = Â1 (*) Mặt khác:
Â2 = Â3 (**) Từ (*) và (**) AB A 1 cân tại B
Hay A 1 B = AB (2)
Từ (1) và (2), suy ra: AC = AB Vậy ABC cân tại A (đpcm)
ABC cân
C
Bˆ ˆ
BED = CFD
BD = DC ED = DF AED = AFD
Hoạt động 4: Củng cố (4 ph)
Chứng minh 2 tam giác bằng nhau có mấy trường hợp?
Chứng minh 2 tam giác vuông bằng nhau có mấy trường hợp ?
Chứng minh 1 tam giác là tam giác cân chứng minh thế nào ?
Có 3 trường hợp Cạnh – cạnh – cạnh Cạnh – góc- cạnh Góc – cạnh – góc
Có 4 trường hợp Cạnh huyền – góc nhọn Cạnh huyền – cạnh góc vuông
2 cạnh góc vuông cạnh góc vuông và góc nhọn + 2 góc bằng nhau
+ 2 cạnh bằng nhau
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 ph)
Trang 3- Về nhà làm BT 40, 41 trang 73
- Xem trước bài “ tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng “
- Ôn lại định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng