1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 7 - Học kỳ 2 - Tiết 60: Luyện tập

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 152,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cña chång - GV nãi thªm líp kÞch thø IV: v× nhËn râ hµnh động của chồng nên ở phần cuối khi biết Ngọc dẫn đường cho quân Pháp truy lùng người cách mạng, cô đã luồn tắt rừng suốt đêm để b[r]

Trang 1

Ngày giảng: Tiết 162- Bắc Sơn

(Trích bốn hồi)

9B…………

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Qua tiết học giúp HS nắm chắc   những đặc điểm cơ bản về loại hình kịch, xung đột

về loại hình kịch

2 Kỹ năng:

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ:

Giáo dục HS ý thức học bộ môn đặc biệt là loại hình kịch

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

HS: phiếu học tập

2 D$  pháp:

Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: bài soạn của HS

2 Bài mới:

HĐ1 Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm

- HS đọc chú thích SGK (T 164)

- GV khái quát những nét chính về tác giả

Nguyễn Huy T[  và vở kịch "Bắc Sơn"

HĐ2 Tìm hiểu về loại hình kịch và các thể

loại.

- HS đọc phần chú thích (SGK T 165)

- GV giới thiệu ngắn gọn về loại hình kịch

HĐ3 Hướng dẫn đọc văn bản

- GV O  dãn đọc - GV đọc phần tóm tắt (lớp

I)

- HS đọc phần vai (lớp II và lớp III)

- Nhận xét cách đọc

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm

( SGK )

II Tìm hiểu về loại hình kịch và các thể loại

- Kịch là một trong ba loại hình văn học (tự sự, trữ tình, kịch), thuộc loại nghệ thuật sân khấu

- D$  thức thể hiện bằng ngôn ngữ

trực tiếp và hành động của nhân vật

mà không thông qua lời a kể chuyện

- Kịch phản ánh đời sống qua những mâu thuẫn, xung đột thể hiện ra thành hành động kịch

- Các thể loại trong kịch: ca kịch, kịch thơ, hài kịch, bi kịch

- Cấu trúc vở kịch: hồi lớp, thời gian

và không gian trong kịch III Đọc văn bản

Trang 2

HĐ4: Tìm hiểu vở kịch

- Tóm tắt diễn biến sự việc và hành động các lớp

kịch ở hồi bốn?

- Em hiểu thế nào là xung đột và hành động

kịch?

- HS thảo luận nhóm: tìm hiểu xung đột kịch ở

Bắc Sơn

- Đại diện trình bày - Nhận xét

- GV kết luận

- Theo em tình huống gay cấn, bất ngờ ấy có tác

dụng gì?

(Thúc đẩy hành động kịch)

GV: Tình huống nàyđã đặt nhận vật Thơm vào

một thế lựa chọn gay gắt dẫn đến sự phát triển

của hành động kịch: Thơm nhanh trí che dấu và

cứu thoát hai a cán bộ cách mạng Với hành

động đó, Thơm đã dứt khoát đứng về phía cách

mạng

- Khi Thơm đứng hẳn về phía cách mạng thì tạo

ra xung đột kịch mới Theo em, đó là xung đột

nào?

(Xung đột giữa Thơm và Ngọc)

IV Tìm hiểu vở kịch

- Xung đột kịch:

+ Tình huống Thái và Cửu, sau khi bị Ngọc và đồng bọn truy lại chạy nhầm vào đúng nhà y

3 Củng cố

- HS tóm tắt kịch Bắc Sơn

- Xác định tình huống gay cấn, bất ngờ trong kịch

4 O  dẫn

- Luyện đọc diễn cảm

- Tóm tắt vở kịch

- Phần trích tìm hiểu các nhân vật: Thơm, Ngọc, Thái, Cửu

………

Ngày giảng: Tiết 163- Bắc Sơn (tiếp)

(Trích bốn hồi)

9B…………

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Giúp HS: nắm chắc nội dung và ý nghĩa của đoạn trích hồi bốn vở kịch Bắc Sơn: xung

đột cơ bản của vở kịch   bộc lộ gay gắt và tác động đến tâm lí của nhân vật Thơm,

khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kẻ

thù đàn áp khốc liệt

đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật

Trang 3

2 Kỹ năng:

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ:

Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống cách mạng; ý thức tìm hiểu loại hình kịch

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

HS: phiếu học tập

2 D$  pháp:

Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Tóm tắt kịch Bắc Sơn

2 Bài mới:

HĐ1 Tìm hiểu về nhân vật Thơm

GV: Khái quát về đặc điểm kịch, về nhân vật

chính diện, phản diện:

+ Nhân vật chính diện: Thể hiện những giá trị

tinh thần, những phẩm chất đẹp đẽ, những hành

vi cao cả

+ Nhân vật phản diện: mang những phẩm chất

=>Nhân vật chính diện >< nhân vật phản diện

- Căn cứ vào những đặc điểm trên, hãy xác định

nhân vật chính diện?

( Thơm)

- GV nêu những nét chính về nhân vật Thơm ở

các hồi LO để HS hiểu   tâm trạng và hoàn

cảnh của nhân vật ở hồi bốn

(Thơm là vợ Ngọc, một nho lại trong bộ máy cai

trị của thực dân Pháp, Thơm đã quen với cuộc

sống an nhàn, 8) chồng chiều chuộng, lại

thích sắm sửa, ăn diện Vì thế cô đứng ngoài khi

cuộc khởi nghĩa nổ ra #8  Thơm vẫn 8! bị

mất hẳn đi bản chất trung thực, lòng tự trọng và

tình 8  8L của một cô gái lớn lên trong

một gia đình nông dân Vì htế Thơm quý trọng

ông giáo Thái, 8L cán bộ giúp củng cố phong

trào sau khi cuộc khởi nghĩa nổ ra Khi lực 8) 

cách mạng bị đàn áp, cả cha và em trai đều hy

sinh, Thơm ân hận và càng dày vò khi dần dần

biết 8) rằng Ngọc đang làm tay sai cho địch)

- Nhân vật Thơm   giới thiệu trong hoàn

cảnh nào?

IV Tìm hiểu vở kịch

1 Nhân vật Thơm

* Hoàn cảnh

- Cha và em hy sinh, mẹ điên dại bỏ

đi Ngọc- chồng Thơm - dần lộ rõ

Trang 4

- Khi dần hiểu ra sự thực về chồng, Thơm có

tâm trạng  thế nào?

(day dứt, ân hận)

- Tình huống nào xảy ra khiến Thơm phải có sự

lựa chọn dứt khoát?

(Cán bộ cách mạng bị truy lùng chạy nhầm vào

nhà Thơm.)

- TLO tình thế đó,Thơm đã lựa chọn cách giải

quyết  thế nào?

(Không sợ hiểm nguy để che dấu Thái và Cửu

ngay trong buồng của mình)

- Phân tích để thấy thái độ của Thơm với cách

mạng qua cách  xử với hai nhân vật Thái, Cửu?

(+ Ngăn không cho Thái ra ngoài

+ Hốt hoảng khi thấy giặc đang khám nhà hàng

xóm

+ Ngoan ngoãn, mau lẹ đẩy hai cán bộ cách

mạng vào buồng)

- Sự thay đổi trong cách nghĩ của Thơm bộc lộ rõ

nhất ở lời nói nào?

(Tôi không báo hai ông đâu, chết thì chết chứ tôi

không báo hai ông đâu)

- Theo em, điều gì khiến Thơm có   hành

động dứt khoát  vậy?

(- Bản chất trung thực và 8  thiện

- Sự quí mến sẵn có đối với Thái

- Sự hối hận, day dứt)

- Cũng do tình huống này giúp Thơm hiểu thêm

điều gì ở chồng?

- GV nói thêm lớp kịch thứ IV: vì nhận rõ hành

động của chồng nên (ở phần cuối) khi biết Ngọc

dẫn a  cho quân Pháp truy lùng a cách

mạng, cô đã luồn tắt rừng suốt đêm để báo tin

kịp thời cho du kích

- Với hành động cứu hai cán bộ cáh mạng và

việc luồn rừng báo tin cho cách mạng, khẳng

định điều gì ở Thơm?

- Vậy ở nhân vật chính diện Thơm có những

phẩm chất đẹp đẽ nào và hành động nào là cao

cả?

(Phẩm chất: trung thực, tự trọng, 8  8L

Hành động: Cứu 8L

- Cách đặt nhân vật vào hoàn cảnh căng thẳng

tình huống gay cấn có tác dụng gì trong việc xây

dựng nhân vật?

(Bộc lộ 8) đời sống nội tâm, nỗi day dứt, đau

bộ mặt việt gian

* Tâm trạng:

- day dứt, ân hận

* Hành động: dứt khoát cứu cán

bộ cách mạng

- Nhận rõ bộ mặt Việt gian xấu xa của chồng

-> Đứng hẳn về phía cách mạng

Trang 5

xót, ân hận để rồi dứt khoát đứng hẳn về phía

cách mạng)

- Qua nhân vật Thơm tác giả muốn khẳng định

điều gì?

(Ngay cả khi cuộc đấu tranh cách mạng gặp khó

khăn, bị kẻ thù đàn áp khốc liệt, cách mạng vẫn

không thể bị tiêu diệt, nó vẫn có thể thức tỉnh

quần chúng, cả những 8L ở vị trí trung gian)

HĐ2 Tìm hiểu nhân vật Ngọc

- Nhân vật nào là nhân vật phản diện?

( Nhân vật Ngọc)

- Ngọc   giới thiệu là con a  thế nào?

- Tính cách đó   biểu hiện  thế nào?

(+ Dẫn quân về đánh Vũ Lăng - căn cứ của lực

8)  khởi nghĩa

+ Truy lùng những 8L cách mạng)

- Đối với Thơm, Ngọc là a  thế nào?

( Ra sức chiều chuộng vợ)

- Em đánh giá gì về tình cảm Ngọc đối với

Thơm?

(Cố che giấu Thơm bản chất và hành động của y

Vì thế càng ra sức chiều chuộng vợ

=> Thiếu sự chân thành)

- Bản chất của Ngọc có che giấu   không?

Thơm nhận ra bản chất đó nhờ đâu?

( Không che giấu 8)> Bản chất vẫn 8) phơi

bày qua sự ghen tức với tên Tốn nào đó, qua việc

nói về việc bắt hai cán bộ cách mạng)

- Em có nhận xét gì về cách xây dựng nhân vật

phản diện của tác giả?

(Không chỉ tập trung vào cái xấu, cái ác mà tập

trung khắc hoạ tính cáh một loại 8L nhất

quán 8  không đơn giản)

HĐ3 Tìm hiểu các nhân vật khác

- Em nhận xét gì về nhân vật Thái ?

- Lời nói và hành động nào của nhân vật cho thấy

điều đó?

(+ Bình tĩnh, sáng suốt: (nói với Cửu) " Đừng

cuống mới 8) ; " Nghe giọng nói thì biết thật

hay không thật chứ"

+ Không sợ hi sinh: (nói với Cửu) "Anh cứ yên

Chết là cùng chứ gì.")

- Nhân vật Cửu là a  thế nào?

Chứng minh?

(Chĩa súng định bắn; hoài nghi những lời của

Thơm)

2 Nhân vật Ngọc

- Là tay sai cho thực dân

- Ham muốn địa vị, quyền lực, tiền tài

- Ra sức chiều chuộng vợ để che giấu bản chất và hành động xấu xa của y

3 Các nhân vật khác

a Nhân vật Thái:

- Bình tĩnh, sáng suốt

- Không sợ hi sinh

b Nhân vật Cửu

- Nóng nảy, thiếu chín chắn song trung thực dũng cảm

Trang 6

HĐ3 Tìm hiểu nghệ thuật của vở kịch

- Nhận xét về nghệ thuật viết kịch của Nguyễn

Huy T[ d

( Ngôn ngữ đối thoại: tổ chức những cuộc đối

thoại với những nhịp điệu, giọng điệu khác nhau,

phù hợp với từng đoạn của hành động kịch (ở lớp

II) và bộc lộ nội tâm nhân vật (lớp III)

- Qua đoạn trích kịch Bắc Sơn, tác giả muốn

khẳng định điều gì?

(Sức thuyết phục của chính nghĩa cách mạng)

- HS đọc ghi nhớ

HĐ4 Luyện tập

- HS chia các nhóm: Đọc phân vai lớp 3

- GV theo dõi quá trình đọc của HS

3 Nghệ thuật

- Tạo xung đột gay gắt

- Xây dựng tạo tình huống éo le, bất ngờ, bộc lỗ rõ xung đột và thúc đẩy hành động kịch phát triển

Ngôn ngữ đối thoại phù hợp bộc lộ

rõ nội tâm , tính cách nhân vật

* Ghi nhớ SGK (T 167)

V Luyện tập

3 Củng cố

- GV hệ thống toàn bài

- HS làm bài tập trắc nghiệm ( Phiếu học tập)

Phiếu học tập

Câu 1 Nội dung chính của đoạn kịch Bắc Sơn là gì?

A Nỗi đau của Thơm khi nhận ra bộ mặt thật của Ngọc

B Cuộc đấu tranh nội tâm và hành động cứu a của Thơm

C Nỗi buồn của Thơm LO hoàn cảnh gia đình

D Cuộc đối thoại giữa Thơm và Ngọc

Câu 2 Ai là nhân vật phản diện trong đoạn trích

A Ngọc C Thái

B Thơm D Cửu

Câu 3 Điền từ thích hợp vào chỗ trống để có nội dung đúng:

+ Nhân vật : Thể hiện những giá trị tinh thần, những phẩm chất đẹp đẽ,

những hành vi cao cả

+ Nhân vật : mang những phẩm chất xấu xa, trái với đạo lí và lí [ 

4 Hướng dẫn

- Đọc các bài kịch, tìm đọc toàn bộ vở kịch

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ

- Chuẩn bị: Tổng kết phần tập làm văn

Trang 7

Ngày giảng: Tiết 164- Tổng kết phần tập làm văn

9B…………

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Giúp HS: Ôn lại để nắm vững các văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9, phân biệt các loại

văn bản và nhận biết sự cần thiết phải phối hợp chúng với thực tế làm bài

- Phân biệt kiểu văn bản với thể loại văn bản

- Biết đọc các kiẻu văn bản - theo đặc L  kiểu văn bản, nâng cao năng lực tích hợp đọc

và viết các văn bản thông dụng

2 Kỹ năng:

Rèn kĩ năng tổng hợp những kiến thức đã học

3 Thái độ :

Có ý thức tổng hợp các kiến thức đã học

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

HS: ôn tập

2 D$  pháp:

vấn đáp

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: bài soạn của HS

2 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu sự khác

nhau giữa các kiểu văn

bản

- GV O  dẫn HS ôn tập

theo câu hỏi SGK

- HS đọc bảng tổng kết SGK

(T 170)

- Cho biết sự khác nhau của

các kiểu văn bản đã học?

- HS trả lời - GV bổ sung,

kết luận

I Các kiểu văn bản dã học trong chương trình ngữ

văn THCS

1 Sự khác nhau giữa các kiểu văn bản :

a Thuyết minh, tự sự, miêu tả

Thể loại Tiêu chí

Thuyết

Nội dung

Trình bày thuộc tính, nguyên nhân, kết quả, lợi ích, tác hại của

sự vật, hiện

Trình bày các sự việc

có quan hệ nhân quả

dẫn đến kết cục

Tái hiện các tính chất, thuộc tính của sự vật, hiện

Mục đích

Giúp a

đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng

đắn đối với

sự vật, hiện

 

Biểu hiện con a

quy lụât cuộc sống, bày tỏ thái

độ

Giúp con a

cảm nhận

và hiểu

  sự vật, hiện

 

Trang 8

- Các kiểu văn bản trên có

thể thay thế cho nhau  

không? Vì sao?

( Các kiểu văn bản trên

không thể thay thế nhau vì:

chúng có

thao tác biểu đạt với mục

đích biểu đạt khác nhau)

HĐ2: Tìm hiểu các thể loại

văn học

- Các $  thức biểu đạt

trên có thể   phối hợp

với nhau trong cùng một văn

bản cụ thể hay không? Cho

ví dụ minh hoạ?

(Có thể kết hợp

biểu đạt trong cùng một văn

bản)

- Kiểu văn bản và hình thức

thể hiện, thể loại tác phẩm

văn học có gì giống và khác

nhau? Kể tên các thể loại

văn học đã học?

- Mỗi thể loại ấy đã sử dụng

$  thức biểu đạt nào?

- Các tác phẩm văn học 

thơ, truyện, kịch có khi nào

sử dụng yếu tố nghị luận

không? Ví dụ?

(Ví dụ: các tác phẩm truyện

và kí của Nguyễn ái Quốc

viết những năm 20 của thế

b Nghị luận và điều hành

Thể loại

Nội dung

Trình bày 

[  chủ

L$  của con a

đối với tự nhiên, xã

hội, con a

Trình bày theo mẫu chung các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể

đối với cơ quan quản lí hay bày tỏ yêu cầu, quyết định của a có quyền

đối với a thực thi, hoặc thoả thuận giữa công dân với nhau về lợi ích và nghĩa vụ

Mục đích

Thuyết phục mọi a

tin theo cái

đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu

Đảm bảo các quan

hệ bình a  giữa a với a theo quy

định và pháp luật

2 Các thể loại văn học: tự sự, trữ tình, kịch

+ Tự sự: truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện dân gian

chủ yếu dùng $  thức biểu đạt tự sự và miêu tả

+ Trữ tình: thơ trữ tình, La  ca, thơ ca dân gian,

tuỳ bút chủ yếu dùng $  thức biểu đạt biểu cảm

+ Kịch: bi kịch, hài kịch, chính kịch sử dụng ngôn

ngữ trực tiếp (đối thoại hoặc độc thoại) và cử chỉ, hành

động của nhân vật

- Tác phẩm văn học  thơ, truyện, kịch có sử dụng các yếu tố nghị luận

Trang 9

kỉ XX)

- Kiểu văn bản tự sự và thể

loại văn bản tự sự khác nhau

 thế nào?

- Tính nghệ thuật trong tác

phẩm văn học tự sự thể hịên

ở những điểm nào?

- Phân biệt kiểu văn bản

biểu cảm với thể loại văn

học trữ tình?

(Kiểu văn bản biểu cảm là

cơ sở của thể loại văn học

trữ tình)

HĐ3: Tìm hiểu tác phẩm

nhị luận

- Tác phẩm nghị luận có cần

yếu tố thuyết minh, miêu tả,

tự sự không? Cần ở mức độ

nào? Vì sao?

3 Tác phẩm nghị luận cần có các yếu tố thuyết

minh, miêu tả Việc  các yếu tố này vào trong bài văn nghị luận phải xuất phát từ nhu cầu nghị luận, phải phù hợp tránh phá vỡ mạch nghị luận của bài văn

3 Củng cố

- GV hệ thống bài

- Nhắc lại các kiểu văn bản đã học

4 Hướng dẫn

- Ôn tập các kiểu văn bản đã học

- Chuẩn bị bài: (phần II và phần III)

Ngày giảng: Tiết 165- Tổng kết phần tập làm văn

9A:………… (Tiếp theo)

9B…………

I/ Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Giúp HS có tinh thần tích hợp trong tập làm văn và ba kiểu văn bản ở lớp 9 đó là văn bản

thuyết minh, tự sự và nghị luận

- Nâng cao năng lực tích hợp đọc và viết các văn bản thông a 

2 Kỹ năng:

Tổng hợp các kiến thức đã học

3 Thái độ:

Có ý thức tổng hợp các kiến thức đã học

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng dạy học:

HS: ôn tập

2 D$  pháp:

vấn đáp

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 10

1 Kiểm tra: bài soạn của HS

2 Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu chương trình tập

làm văn THCS

- Ba bộ phận đọc - hiểu văn bản,

tiếng Việt và tập làm văn có mối

quan hệ  thế nào? Ví dụ?

- Ba phân môn này nhằm rèn cho

HS những kĩ năng gì?

(nghe, nói, đọc, viết)

- Đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp

ích cho em học kể chuyện và làm

văn miêu tả  thế nào?

- Đọc văn bản nghị luận, thuyết

minh có tác dụng  thế nào đối

với cách  duy, trình bày một 

[  một vấn đề?

HĐ2: Tìm hiểu các bản trọng

tâm

- HS thảo luận: Trình bày các kiểu

văn bản thuyết minh, tự sự, nghị

luận về mục đích, các yếu tố tạo

thành, ngôn ngữ

- Đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Các $  pháp thuyết minh

a  dùng?

( Định nghĩa, so sánh, dùng số

liệu )

- Vì sao văn bản tự sự a  kết

hợp với các yếu tố miêu tả, biểu

II Phần tập làm văn trong $  trình ngữ văn THCS

* Mối quan hệ giữa ba phân môn: đọc, hiểu văn

bản, tiếng Việt và tập làm văn

- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết

- Các phân môn có sự bổ sung, hỗ trợ về kiến thức,

kĩ năng

III Các kiểu văn bản trọng tâm

Thể loại Tiêu chí

Thuyết minh Tự sự Nghị luận

Mục

đích

Đem lại cho con a

những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện

Biểu hiện con

a

quy luật

đời sống

và bày tỏ thái độ

Nhằm xác lập cho a

đọc, a

nghe một

 [ 

một quan

điểm

Các yếu tố tạo thành:

Tri thức khoa

truyện, nhân vật, ngôn ngữ

trần thuật

Luận

điểm, luận cứ, lập luận

Ngôn ngữ

Chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh

động

Giản dị, gần gũi với cuộc sống hàng ngày

Khẳng

định, thuyết phục

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w