Gióp häc sinh n¾m v÷ng : a Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội b Kh¸i niÖm v¨n b¶n : c 6 kiểu văn bản – 6 phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ c[r]
Trang 1Ngày soạn: 1/8/09 Ngày dạy: 18/8/09
Tuần 1 Bài 1
Tiết 1
Con rồng cháu tiên
Truyền thuyết
A Mục tiêu cần đạt:
*
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "
- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết 3 $ kì ảo của hai truyện
- Kể 2 truyện
B Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn, tranh minh hoạ
cấp
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C Tổ chức hoạt động dạy học
* Kiểm tra bài cũ (Giáo viên tạo không khí cho tiết học đầu tiên)
* Dạy và học bài mới:
Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt Nam, nhân dân bao
đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyện truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu
cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng truyền thuyết Việt Nam nói
chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý
nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câu truyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
Hoạt động 1: Tìm hiểu thể loại
GV: Gọi hs đọc chú thích * SGK , nêu câu
hỏi
? Em hiểu thế nào là truyền thuyết?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
GV : Giải thích thêm cho HS hiểu rõ về TT,
giới thiệu một số thể loại khác của VHDG
hs sẽ học ở các lớp trên
? Hãy cho biết vài nét về VB Con rồng,
cháu tiên ?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
I Giới thiệu về thể loại
- TT là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quả khứ @ có các yếu tố 3 $
kỳ ảo thể hiện tháI độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật đó
- VB Con rồng, cháu tiên là chuyện mở đầu
cho chuỗi TT về các Vua Hùng
Hoạt động 2: HD đọc, kể, tìm hiểu từ khó
GV: HD HS giọng đọc, kể rõ ràng, mạch
lạc, thể hiện rõ lời thoại của các nhân vật
HS : Đọc theo yêu cầu, kể đảm bảo đầy đủ
các sự việc
GV : Cho hs đọc thầm từ khó SGK và kiểm
tra một số từ quan trọng
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
II Đọc, kể, tìm hiểu từ khó
1 Đọc, kể
2 Từ khó
Trang 2Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu chi tiết VB
GV: HDHS tìm hiểu nguồn gốc, hình dáng
của LLQ và Âu Cơ
? Hãy tìm trong VB những chi tiết thể hiện
tích chất lớn lao đẹp đẽ về nguồn gốc và
hình dạng của LLQ?
H/s : Trao đổi, ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv
kết luận
? Nàng Âu Cơ giới thiệu thế nào ?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
GV Chốt : LLQ và Âu Cơ đều là thần gặp
gỡ và kết duyên cùng nhau
? Sau khi kết hôn họ đã có con với nhau, em
thấy việc sinh con của Âu Cơ có gì lạ ?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
GV : Nêu vấn đề HS thảo luận nhóm
? Nguồn gốc, hình dáng của LLQ, ÂC cũng
việc sinh con của họ nói lên điều gì?(
YN của các chi tiết kì lạ)
H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình bày,
lớp nx, gv kết luận
Tiểu kết:
Họ đều là thần Giải thích sự kỳ vĩ, lớn
lao, đẹp đẽ về nguồn gốc của dân tộc ta
? Em hiểu thế nào là Đồng bào?
Học sinh khá giỏi trả lời
Đồng bào: Cùng chung một bọc
GV chuyển ý
Những chi tiết lạ, hoang @ thi vị
và giàu ý nghĩa : Mọi @ VN ta đều sinh
ra trong cùng một cái bọc trứng của cha
LLQ và mẹ Âu Cơ (DT ta thuộc nòi giống
tiên rồng) Và cuộc hôn nhân đó có bền
vững không ?
III Tìm hiểu văn bản
1 LLQ và Âu Cơ kết hôn
a) Lạc Long Quân
- Con thần biển, nòi rồng quen sống ở # 8
- Sức khỏe vô địch, @ giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân làm ăn
b) Âu Cơ
- Con gái thần Nông, thuộc dòng tiên, sống trên cạn
- Xinh đẹp, @ dạy dân phong tục, lễ nghi
Họ gặp nhau và kết hôn sinh ra một bọc trứng nở 100 con trai
Hoạt động 4: Tìm hiểu YN của chi tiết
LLQ và Âu Cơ chia tay – chia con
GV: Nêu vấn đề cho HS thảo luận
? Tại sao LLQ và Âu Cơ phải chia tay?
Điều đó thể hiện mong gì của nhân
dân?
H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình bày,
lớp nx, gv kết luận
GV: Cho HS đọc đoạn cuối
? Đoạn cuối cho ta biết them điều gì
về DT VN buổi sơ khai?
2) LLQ và Âu Cơ chia tay chia con
- Điều kiện sống không thuận lợi + LLQ quen sống #
+ Âu Cơ ở trên cạn
Mơ của ND là: Mở rộng đất $ cai quản các e8 Giải thích truyền thống
đoàn kết DT của nhân dân ta
- Nguòn gốc Vua Hùng(Vị Vua đầu tiên)- Tục nối ngôi
- Nhà Văn Lang - Đóng đô ở Phong
Trang 3H/s: Thảo luận nhóm bàn, ĐLtrình bày, lớp
nx, gv kết luận Châu( Phú Thọ)
Hoạt động 5: Tìm hiểu YN của các chi tiết
kì ảo
? Hãy xác định các chi tiết kỳ ảo?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
? Nêu YN các chi tiết đó ?
H/s: Thảo luận nhóm bàn, độc lập trình bày,
lớp nx, gv kết luận
4) YN của chi tiết kỳ ảo
- Tô đậm tính lớn lao, kỳ vĩcủa các nhân vật
- Thần kỳ hóa, thiêng liêng hóa nguồn gốc của dân tộcVNTự hào, tôn kính, tin yêu tổ tiên mình Có ý thức bảo vệ dân tộc, bảo
vệ tổ quốc
- Tăng tính hấp dẫn của truyện
? Từ bài học trên em hãy rút ra YN của câu
chuyện?
H/s : ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
GV : Gọi HS đọc Ghi nhớ
5) YN của truyện
- Giải thích nguồn gốc DT
- Truyền thống đoàn kết của dân tộc ta
* Ghi nhớ (sgk)
Hoạt động 6: HDHS luyện tập
Tổ chức cho HS sắm vai đoạn 2 @ nói
lời chia tay nhau
H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình bày,
lớp nx, gv kết luận
III Luyện tập
D Hướng dẫn học bài ở nhà
- Đọc, tóm tắt, kể lại câu chuyện bằng lời văn của mình
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị bài mới: Bánh
Ngày soạn: 1/8/09 Ngày dạy: 18/8/09
Tiết 2
89 dẫn học thêm)
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: ] đầu nắm định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết " Bánh $ bánh giày "
- Chỉ ra và hiểu ý nghĩa của những chi tiết 3 $ kì ảo của hai truyện
- Kể 2 truyện
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên : Đọc sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, sách tham khảo có liên quan đến bài Tranh minh hoạ
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Tổ chức các hoạt động dạy và học
* Bài cũ :
1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết 3 kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và cho biết em
thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
* Dạy và học bài mới:
Trang 4Giới thiệu bài: Truyền thuyết Bánh
tục làm bánh $ bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
Hoạt động 1: Tổ chức đọc, kể, giải thích từ
khó
GV: Yêu cầu HS đọc chậm rãi, rõ ràng, chú
ý giọng nói của Vua Hùng đĩnh đạc, chắc
khỏe Giọng của Thần thì âm vang, xa vắng
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
? Hãy kể lại câu chuyện theo lời văn của
mình ?
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
GV : Yêu cầu HS đọc thầm từ khó trong chú
thích * SGK, sau đó kiểm tra lại vài từ bất kỳ
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
I Tỡm hi ểu chung
1 Đọc, kể
2 Từ khó (sgk)
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu VB
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn 1 từ đầu lễ
Tiên Ie
? Vua Hùng chọn @ nối ngôi trong hoàn
cảnh thế nào? Tiêu chuẩn và hình thức
ra sao?
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
GV : Giải thích
* Thời PK Vua chúa có tục truyền ngôi cho
con 3$ đối với Vua Hùng thì yêu
cầu các con ai biết lòng Vua, trí
Vua Ko giống với cách nối ngôi thông
@8888
II Tìm hiểu chi tiết VB
- Hoàn cảnh: Vua đã già, thiên hạ thái bình, nhiều con đông
- Tiêu chuẩn: Nối trí Vua, không nhất thiết phải là con 38
- Hình thức: Thi dâng lễ vật trong ngày lễ Tiên Ie
HS đọc đoạn: “ Các Lan Tiên Ie{
? Các anh của Lang Liêu đã làm gì? Em có
nhận xét gì về cách chuẩn bị của họ?
H/s: Thảo luận nhóm bàn, độc lập trình bày,
lớp nx, gv kết luận
GV: Nêu vấn đề cho hs thảo luận nhóm
? Thái độ của Lang Liêu thế nào
câu đố của Vua cha?
? Tại sao các Lang khác cũng là con vua mà
Thần chỉ giúp có mình Lang Liêu?
? Trong Khi làm bánh Lang Liêu có sáng tạo
Ko? Sáng tạo thế nào?
H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình bày, lớp
nx, gv kết luận
2 Cuộc thi tài dâng lễ vật
a) Các lang
- Làm cỗ hậu, sang trọng, vật ngon, quý hiếm Suy nghĩ thông @$ hạn hẹp thiên về 3 thụ E-3 rằng ai cũng giống mình)
b) Lang Liêu
- Mồ côi mẹ, thật thà, là con Vua mà nghèo, sống gần gũi với nhân dân Thiệt thòi nhất
- Thần chỉ gợi ý về nguyên liệu chính là gạo nếp và gạo tẻ Lang Liêu tự nghĩ và làm ra 2 loại bánh rất có ý nghĩa chàng
là @ thông minh, khéo tay, yêu lao
động Học sinh đọc đoạn còn lại
? Kết quả cuộc thi tài thế nào?
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
3) Kết quả cuố thi tài
+ Bánh của Lang Liêu vừa lạ vừa có YN
Trang 5? Vì sao Vua Hùng lại bánh của Lang Liêu
mà Ko phải của các Lang khác?
H/s: Thảo luận nhóm bàn, độc lập trình bày,
lớp nx, gv kết luận
(Cỗ của các Lang khác tuy quý hiếm
Ko phải các Lang tự tay làm)
? Lang Liêu chọn nối ngôi Vua có
xứng đáng Ko? Vì sao?
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
thực tế Quý trọng nghề nông, yêu LĐ
N chọn để lễ trời đất Hiểu
ý Vua, có thể nối trí Vua nên truyền ngôi là xứng đáng
Hoạt động 3: HDHS Tổng kết
? Qua phân tích câu chuyện trên em hãy nêu
YN của truyện?
H/s: ĐL trả lời, lớp nhận xét, gv kết luận
III T ổng kết
- Giải thích : sự ra đời của 2 loại bánh, và
DT ta
- Đề cao LĐ, nghề nông
Hoạt động 4: HDHS Luyện tập
? Tai sao ngày nay chung ta @ làm
bánh $ bánh giầy vào ngày tết? Tục lệ
nào có nên gìn giữ và phát huy Ko? Vì sao?
H/s: Thảo luận nhóm, đại diện trình bày, lớp
nx, gv kết luận
IV Luyện tập
Bài tập 1:
- TT thống văn hóa tốt đẹp của DT cần < giữ và phát huy
D hướng dãn học bài ở nhà
- Đọc và kể lại truyện
- Hiểu nội dung YN của truyện
- Chuẩn bị bài mới: Từ và cấu tạo của từ TV
Ngày soạn:11/8/09 Ngày dạy: 21/8/09
Tiết 3
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
B Chuẩn bị của thầy và trò
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Tổ chức các Hoạt động dạy và học
* Kiểm tra bài cũ
*Dạy và học bài mới
Hoạt động 1 : dẫn tìm hiểu
khái niệm về từ
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
nhiêu từ ?
I Khái niệm về từ :
*Ví dụ : Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn
nuôi/và/cách/ ăn ở.
- Có 12 tiếng
- 9 từ E phân cách = dấu gạch chéo)
Trang 6? Tiếng là gì ?
? Tiếng dùng để làm gì ?
? Từ là gì ?
? Từ dùng để làm gì ?
? Khi nào 1 tiếng coi là 1 từ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv
nhân xét, kết luận
Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ
nhất về từ
Hoạt động 2 : dẫn HS tìm hiểu
các kiểu cấu tạo từ
Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân
loại từ
? Hãy điền các từ trong câu trên vào
bảng phân loại?
Yêu cầu học sinh cần điền
sau :
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
biết :
+? Từ đơn khác từ phức thế nào ?
+? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì
giống và khác nhau ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv
nhân xét, kết luận
VD : nhà cửa, quần áo
VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
Giáo viên kết luận những khái niệm cơ
bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
Hoạt động 3 : dẫn học sinh
Luyện tập
HS làm bài tập theo3 nhóm Các
nhóm cử đại diện lên trình bày kết
quả, các nhóm khác nhận xét
GV kết luận
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một
âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại mang ý nghĩa
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
II Các kiểu cấu tạo từ:
*Vídụ:
bánh giầy.
tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
* Khác nhau:
- Từ phức tạo ra bằng cách ghép các tiếng
có nghĩa với nhau gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
gọi là từ láy
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
III Luyện tập
Bài tập 1 :
a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ
ghép
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội nguồn,
gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu, mợ, cô
dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ,
anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc #H bác cháu, chị
Trang 7em, dì cháu
Bài tập 3 :
hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh
khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn
thừng, bánh tai voi
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của @
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó : nức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng @ : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo
nhéo
- Tả dáng điệu
D Hướng dẫn học bài
- Nắm chắc kiến thức bài học
- Học bài và soạn bài : Giao tiếp, VB và
Ngày so ạn: 11/8/09
Ngày dạy: 22/8/09
Tiết 4
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh nắm vững :
a) Mục đích của giao tiếp trong đời sống con @$ trong xã hội
b) Khái niệm văn bản :
c) 6 kiểu văn bản – 6 e thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con @8
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học
B Chuẩn bị của thầy và trò:
GV : Bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* Kiểm tra bài cũ
* Dạy và học bài mới
- Giới thiệu bài : Giới thiệu e trình và e pháp học tập phần tập làm văn lớp 6 theo kết hợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành, luyện tập, giải các bài tập
Trang 8Hoạt động 1 dẫn tìm hiểu Khái niệm
văn bản
? Trong đời sống khi có 1 3 tình cảm,
nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi @
hay ai đó biết, em làm thế nào ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv nhân
xét, kết luận
- Em sẽ nói hay viết có thể nói 1 tiếng, 1
câu, hay nhiều câu
VD : Tôi thích vui
Chao ôi, buồn
? Khi muốn biểu đạt 3$ tình cảm
nguyện vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn vẹn cho
@ khác hiểu, thì em phải làm thế
nào ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv nhân
xét, kết luận
- Phải nói có đầu có đuôi có mạch lạc, lý
lẽ tạo lập văn bản
Em đọc câu ca dao :
Ai ơi giữ chí cho bền
? Câu ca dao trên sáng tác ra để làm gì ?
- Nêu ra 1 lời khuyên
? Nó muốn nói lên vấn đề gì (chủ đề gì)
- Chủ đề : giữ chí cho bền
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau thế nào
(về luật thơ và về ý) ?
- Câu 2 làm rõ thêm : giữ chí cho bền là
Vần là yếu tố liên kết câu sau làm rõ ý cho
câu 9F
? Theo em vậy đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý
? Câu cách đó đã có thể coi là 1 văn bản
Câu ca dao là một văn bản
? Giáo viên hỏi : Vậy theo em văn bản là gì
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv nhân
xét, kết luật
? Lời phát biểu của cô hiệu 3 trong lễ
khai giảng năm học có phải là 1 văn bản
không ? vì sao ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv nhân
xét, kết luận
- Là văn bản vì là chuỗi lời nói có chủ đề :
nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm
I Văn bản và mục đích giao tiếp
1 Phân tích ví dụ :
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có
chủ đề thống nhất P9[ liên kết mạch lạc nhằm đạt mục đích giao tiếp
Trang 9học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên học sinh
hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đây là
văn bản nói.
? Bức em viết cho bạn bè, @ thân có
phải là 1 văn bản không?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv nhân
xét, kết luận
Văn bản viết, có thể thức, chủ đề
? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, thiếp
mời có phải là văn bản không ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, GV :
Nhận xét, kết luận
Đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêu
cầu, thông tin và có thể thức nhất định.
? Qua phân tích ví dụ em rút ra kết luận gì
vềvăn bản và mục đích giao tiếp của văn
bản ?
- HS độc lập trả lời – HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV kết luận
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ : SGK
Những văn bản có các kiểu loại gì ? N
phân loại trên cơ sở nào phần 2
Hoạt động 2 : dẫn tìm hiểu các kiểu
văn bản và e thức biểu đạt của văn bản
? Căn cứ vào đâu để phân loại các kiểu văn
bản
GV treo bảng phụ có kẻ các kiểu văn bản ứng
với các e thức biểu đạt E SGK ) cho
HS quan sát
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung, gv nhân
xét, kết luận
2. Bài học :
* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp
tiện ngôn từ Nó đóng vai trò quan trọng
trong đời sống con @$ không thể thiếu Không có giao tiếp thì con @ không thể hiểu, trao đổi với nhau bất cứ
điều gì Ngôn từ là e tiện quan trọng nhất để thực hiện giao tiếp đó
là giao tiếp ngôn từ
* Văn bản là chuỗi lời nói hoặc viết có
chủ đề thống nhất, P9[ liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp
- Văn bản có thể dài, ngắn, thậm chí chỉ
1 câu, nhiều câu có thể viết ra hoặc
nói lên
- Văn bản phải thể hiện ít nhất 1 ý (chủ
đề nào đó)
- Các từ ngữ trong văn bản phải gắn kết với nhau chặt chẽ, mạch lạc
II Kiểu văn bản và 79E thức biểu
đạt của văn bản
* Căn cứ phân loại
- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)
* Các kiểu văn bản,
đạt : Có 6 kiểu văn bản e ứng với 6
e thức biểu đạt, 6 mục đích giao tiếp khác nhau:
Kiểu văn bản, e thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
Tự sự Kể diễn biến sự việc Miêu tả Tả trạng thái sự vật, con @
Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề Hành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
Học sinh làm bài tập tình huống : ở sách giáo
khoa
* Bài tập tình huống:
a) Văn bản : hành chính – công vụ :
Đơn từ b) Văn bản : thuyết minh, hoặc @
Trang 10Học sinh nhắc lại nội dung cần đạt của tiết
học ở phần ghi nhớ
HS đọc to ghi nhớ
Hoạt động III : dẫn luyện tập
5 đoạn văn, thơ trong sách giáo khoa thuộc
các e thức biểu đạt nào ? Vì sao?
Bài tập 2 : Truyền thuyết ‘Con Rồng cháu
Tiên’ thuộc kiểu văn bản nào ?, vì sao
thuật kể chuyện c) Văn bản miêu tả
d) Văn bản thuyết minh e) Văn bản biểu cảm g) Văn bản nghị luận
* Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập:
Bài tập 1 : a) Tự sự : kể chuyện, vì có @$ có việc, có diễn biến sự việc
b) Miêu tả vì tả cảnh thiên nhiên : Đêm trăng trên sông
c) Nghị luận vì thể hiện tình cảm, tự tin,
tự hào của cô gái
e) Thuyết minh vì giới thiệu quay quả địa cầu
Bài tập 2 :Truyền thuyết Con Rồng cháu
Tiên là:
Văn bản tự sự, kể việc, kể về @$ lời nói hành động của họ theo 1 diễn biến nhất định
.D Hướng dẫn học bài
- Học thuộc bài
- Bài tập : Đoạn văn ‘bánh hình chứng dám’ thuộc kiểu văn bản gì ? Tại sao ?
Ngày soạn:15/8/09 Ngày dạy: 25/8/09
Tuần 2 Bài 2
Tiết 5 - 6 Thánh Gióng
<Truyền thuyết>
A Mục tiêu cần đạt :
- Học sinh nắm nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh
Gióng Kể lại truyện này
- Học sinh nắm vững mục ghi nhớ sách giáo khoa trang 23
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Danh từ chung, danh từ riêng với phân môn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự
B Chuẩn bị của thầy và trò :
Tranh minh hoạ , đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy
* Đồ dùng, thiết bị cho bài :
... liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh < /i>khoai, bánh ngơ, bánh đậu xanh.< /i>
- Tính chất bánh : bánh g? ?i, bánh quấn < /i>
thừng, bánh tai voi < /i>
B? ?i tập... < /i>
nêu thành tích năm qua, nêu nhiệm vụ năm < /i>
I Văn mục đích giao tiếp
Phân tích ví dụ :< /i>
* Văn chu? ?i l? ?i n? ?i viết có < /i>
chủ...
xét, kết luận
- Em n? ?i hay viết n? ?i tiếng, < /i>
câu, hay nhiều câu< /i>
VD : T? ?i thích vui< /i>
Chao ? ?i, buồn< /i>
? Khi muốn biểu đạt 3$ tình