HS: Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.. Phân loại: + Lấy bộ phận để gọi cái toàn thể[r]
Trang 1Ngày giảng: Tiết 53- TổNG KếT Về Từ VựNG
9A:………… (Tiếp theo)
9B
I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Nắm vững , hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 -
lớp9 (từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, nói giảm nói tránh, nói quá, điệp ngữ, chơi chữ)
2 Kĩ năng:
Hệ thống hoá KT, luyện tập
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng BPTT khi viết văn
II/ Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
HS: bảng nhóm
GV : Bảng phụ
2 Phương pháp:
Vấn đáp, luyên tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra :.kết hợp trong giờ
2 Bài mới :
Hoạt động 1 Từ tượng hình, từ tượng thanh
GV: Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình?
HS: - Từ tượng hình: gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
thạng thái của sự vật
- Từ tượng thanh: mô phỏng âm thanh của thiên
nhiên, con người
HS: làm bài tập 3, nhận xét
GV: chữa
Hoạt động 2 Các biện pháp tu từ từ vựng
GV: Có những biện pháp tu từ từ vựng nào?
HS: trả lời
GV: Thế nào là so sánh? Tác dụng của phép so
sánh? Cho VD
HS: đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật
hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng
sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Trái nhót như ngọn đèn hiệu
Trỏ lối sang hè
GV: Thế nào là ẩn dụ? Tác dụng của biện pháp ẩn
dụ? Cho VD
I Từ tượng hình, từ tượng thanh
* Khái niệm
* Bài tập:
Bài 3:
- Từ tượng hình: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ mô tả hình ảnh đám mây
cụ thể, sống động
II Các biện pháp tu từ về từ vựng
- So sánh
- ẩn dụ:
Trang 2HS: Gọi sự vật hiện tượng này bằng sự vật hiện
tượng khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi
hình gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặy trời trong lăng rất đỏ
GV: Hoán dụ là gì? Có mấy kiểu hoán dụ? Cho
VD
HS: Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật
hiện tượng khác có nét tương đồng với nó để làm
tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
Phân loại: + Lấy bộ phận để gọi cái toàn thể
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
VD: Vì sao? Trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh
GV: hãy nêu khái niệm nhân hoá
HS: Gọi hoặc tả con vật, cây cối bằng những từ
ngữ để tả hoặc nói về con người
- Các kiểu nhân hoá:
+ Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật (chàng dế
thanh niên - chị cào cào…)
+ Dùng từ ngữ chỉ hành động tính cách của con
người để chỉ hành động, tính cách của vật
“Thương nhau tre không ở riêng”
+ Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người:
Trâu ơi…
- Tác dụng: câu văn sinh động, thế giới cây cối,
loài vật gần gũi hơn
GV: Thế nào là nói giảm, nói tránh? Tác dụng của
nói giảm, nói tránh?
HS: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị,
uyển chuyển tránh gây cảm xúc quá đau buồn,
ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
VD: Bà về năm ấy làng treo lưới
Biển động, Hòn Mê giặc bắn vào
GV: thế nào là nói quá? Tác dụng của nói quá?
HS: Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô
tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
VD: Anh đi làm rể Chương Đài
Một đêm ăn hết mười hai vại cà
GV: điệp ngữ là gì? Có mấy loại điệp ngữ?
HS: là BP lặp đi lặp lại 1từ, cụm từ, câu để nổi bật
ý gây cảm xúc mạnh
- Hoán dụ:
- Nhân hoá:
- Nói giảm, nói tránh:
- Nói quá:
- Điệp ngữ:
Trang 3Các kiểu điệp ngữ:
+ Điệp ngữ nối tiếp: “Anh đi tìm em rất…”
+ Điệp ngữ ngắt quãng: “Tiếng gà trưa”
+ Điệp ngữ vòng tròn: (lặp câu cuối và câu trước
câu sau)
Ví dụ:
Cùng trông lại… chẳng thấy
Thấy xanh… ngàn dâu
Ngàn dâu…….một màu
GV: Thế nào là chơi chữ? Chơi chữ có tác dụng
như thế nào?
HS: Lợi dụng những đặc điểm về âm, về nghĩa của
từ để tạo sắ thái dí dỏm, hài hước, câu văn hấp dẫn
thú vị
- Các lối chơi chữ:
+ Từ đồng âm
+ Lối nói trại âm
+ Cách điệp âm
+ Nói lái
+ Các từ trái nghĩa
Hoạt động nhóm:
GV: giao n/vụ:
N1,2: làm ý a,b bài 2
N3,4: làm ý c,d,e bài 2
HS: thảo luận 5’
Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
GV: chữa
Thi tiếp sức:
- Chơi chữ:
Bài tập 2(147)
a ẩn dụ:
- Cánh, hoa: chỉ Thuý Kiều và cuộc đời nàng
- Cây, lá: chỉ gia đình Kiều và cuộc sống của họ
ý nói Thúy Kiều bán mình để cứu gia
đình
b So sánh: so sánh tiếng đàn của Kiều với tiếng hạc , tiếng suối, tiếng gió, tiếng mưa tài đánh đàn t/h ở nhiều cung bậc tình cảm khác nhau
c Nhân hoá, nói quá: vẻ đẹp của Kiều khiến hoa ghen, liễu hờn, nghiêng nước nghiêng thành, không những thế Kiều còn có tài khắc hoạ một nhân vật tài sắc vẹn toàn
d Nói quá: Gác quan âm nơi Thuý Kiều
ở gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh Tuy trong gang tấc mà giờ đây hai người trở nên xa cách gấp mười quan san
N.Du cực tả sự xa cách về thân phận, cảnh ngộ giữa Kiều và Thúc
e Chơi chữ: dùng từ gần âm: tài- tai để nói lên quan điểm của t/g về định mệnh
Trang 4Luật chơi: cả lớp chia làm 2 đội, mỗi đội cử 4
người tham gia, trong 2’
Đội 1: tìm những câu thơ hoặc ca dao, tục ngữ có
sử dụng BP: so sánh, ẩn dụ ,hoán dụ, nhân hoá
Đội 2: tìm những câu thơ hoặc ca dao, tục ngữ có
sử dụng BP: nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ,
chơi chữ
HS: thực hiện
GV: nhận xét, đánh giá cho điểm
3 Củng cố:
GV: hệ thống KT của bài
4 Hướng dẫn:
-Làm bài 2(146), bài 3(147- 148)
- Chuẩn bị bài: Tập làm thơ 8 chữ
………