III/ Các hoạt động dạy- học 1- Giíi thiÖu bµi: Trong tiết TLV trước, các em đã ôn tập về v¨n kÓ truyÖn, trong tiÕt häc ngµy h«n nay, c¸c em sÏ lµm bµi kiÓm tra viÕt vÒ v¨n kÓ truyện treo[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai ngày tháng 1 năm 2011
Tiết 1 - Tập đọc
Lập làng giữ biển I/ Mục đích yêu cầu
- Hs biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; HS khá, giỏi trả lời được toàn bộ các câu hỏi trong bài)
- Giữ gìn môi trường biển
II, Đồ dùng: Tranh sgk, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó
- GV đọc mẫu
b)Tìm hiểu bài:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc
gì?
+ Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng”, chứng tỏ
ông là người thế nào?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
+ Hình ảnh làng chài mới ngoài đảo hiện
ra như thế nào qua lời nói của bố Nhụ?
+ Đoạn 2 cho em thấy điều gì?
- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Tiếng rao đêm.
- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Người ông như toả ra hơi muối.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến quan trọng nhường nào.
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1- 2 nhóm đọc bài
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc đoạn 1:
+ Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn + Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo
+ Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng, xã
+ Bố và ông Nhụ bàn việc di dân ra đảo.
- HS đọc đoạn 2:
+ Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong
ước bấy lâu của những người dân chài là có đất,
có ruộng để phơi được một vàng lưới, buộc
được một con thuyền
+ Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền Làng mới sẽ giống một ngôi làng ở trên đất liền - có chợ, có trường học, có nghĩa trang,
+ Lợi ích của việc lập làng mới.
Trang 2+ Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình
với kế hoạch lập làng giữ biển của bố
Nhụ?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì?
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế
nào?
+ Đoạn 4 cho em biết điều gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm đoạn 4
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về
đọc bài và chuẩn bị bài sau
- HS đọc đoạn 3:
+ Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào
+ Những suy nghĩ của ông Nhụ.
- HS đọc đoạn 4
+ Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch
Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ trưởng đến làng mới
+ Nhụ tin và mơ tưởng đến một làng mới + Bài cho thấy bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.
- 4 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo cách phân vai
- Thi đọc diễn cảm
………
Tiết 2 - Toán
T106: Luyện tập I/ Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản
- Giải được bài toán 1, 2 HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập
II, Đồ dùng: bảng phụ
III/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
HHCN
- Nhận xét
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV hướng dẫn HS cách làm
- Cho HS làm vào nháp, 1 Hs lên bảng
- Cho HS đổi nháp, chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
- GV lưu ý HS :
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
a) Đổi: 1,5m = 15dm Sxq = (25 +15) 2 18 =1440 (dm 2) Stp =1440 + 25 15 2 = 2190 (dm 2)
30
17 4
1 2 3
1 5
10
11 2 3
1 5
4 30
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 3+ Thùng không có nắp, như vậy tính diện
tích quét sơn là ta phải tính diện tích xung
quanh của thùng cộng với diện tích một mặt
đáy
+ Cần đổi thống nhất về cùng một đơn vị đo
- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm
- Cho Hs thi phát hiện nhanh kết quả đúng
trong các trường hợp đã cho và phải giải
thích tại sao
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa luyện tập
*Bài giải:
Đổi: 8dm = 0,8 m Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là: (1,5 + 0,6) 2 0,8 = 3,36 (m 2) Diện tích quét sơn là:
3,36 + 1,5 0,6 = 4,26 (m 2) Đáp số: 4,26 m2
- 1 HS nêu yêu cầu
*Kết quả:
a) Đ b) S c) S d) Đ
………
Tiết 3 - Chính tả
T22: nghe – viết: Hà nội I/ Mục đích yêu cầu
- Hs nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3
- Giữ gìn bảo vệ cảnh quan môi trường thủ đô
II/ Đồ dùng daỵ học
- Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Đoạn thơ ca ngợi điều gì?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: chong chóng, Tháp Bút, bắn
phá,…
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Cho cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV NX, chốt lời giải đúng
- HS viết bảng con: đất rộng, dân chài, giấc mơ,…
- HS theo dõi SGK
+ Ca ngợi sự hiện đại, vẻ đẹp truyền thống
và thiên nhiên của Hà Nội
- HS đọc thầm lại bài
- HS viết bảng con
- 1 HS trả lời
- HS viết bài
- HS soát bài
- 1 HS nêu yêu cầu
*Lời giải:
Trong đoạn trích, có 1 danh từ riêng là tên người (Nhụ) có 2 danh từ riêng là tên địa lí Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu)
Trang 4* Bài tập 3:
- Cho cả lớp làm bài cá nhân
- Gọi Hs phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV NX
3- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại
những lỗi mình hay viết sai
- 1 HS đọc đề bài
Tiết 4 - Đạo đức
Tiết 22: uỷ ban nhân dân xã (phường) em
(Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- HS bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng
- Kể được một số công việc của Uỷ ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em ở địa phương
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phường)
- Có ý thức tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phường)
- Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Uỷ ban nhân dân xã (phường) tổ chức
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu phần ghi nhớ của bài tiết trước
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hoạt động 1: Xử lí tình huống (BT 2, SGK)
*Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù hợp và tham
gia các công tác xã hội do UBND xã (thị trấn) tổ chức
*Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm xử lí một tình
huống
+ Nhóm 1: Tình huống a
+ Nhóm 2: Tình huống b
+ Nhóm 3: Tình huống c
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
+ Tình huống a: Nên vận động các bạn tham gia kí tên ủng
hộ các nạn nhân chất độc da cam
+ Tình huống b: Nên đăng kí sinh hoạt hè tại nhà văn hoá
của phường
+ Tình huống c: Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách, vở, đồ
dùng học tập,… ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt
2.3- Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (bài tập 4, SGK)
*Mục tiêu: HS biết thực hiện được quyền được bày tỏ ý
kiến của mình với chính quyền
*Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đóng vai
góp ý kiến cho UBND xã (thị trấn) về các vấn đề có liên
quan đến trẻ em; tổ chức ngày 1 tháng 6, ngày rằm trung
- 2 Hs thực hiện yêu cầu
- HS thảo luận theo hướng dẫn của GV
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
- Các nhóm chuẩn bị
- Đại diện từng nhóm lên trình
Trang 5thu cho trẻ em ở địa phương,…Mỗi nhóm chuẩn bị ý kiến
về một vấn đề
- GV kết luận:
UBND xã (thị trấn) luôn quan tâm, chăm sóc và bảo
vệ các quyền lợi của người dân, đặc biệt là trẻ em Trẻ em
tham gia các hoạt động xã hội tại xã (thị trấn) và tham gia
đóng góp ý kiến là một việc làm tốt
3- Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học nhắc HS chuẩn bị bài sau
bày
- Các nhóm khác thảo luận và
bổ sung ý kiến
………
Thứ ba ngày tháng 1 năm 2011
Tiết 1 - Toán
T107: Diện tích xung quanh và diệntích toàn phần
của hình lập phương I/ Mục tiêu
HS biết:
- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
- Giải được toàn bộ các bài tập
II, Đồ dùng: bảng phụ ,HLP
III/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu Hs nêu cách tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật
2- Dạy học bài mới
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Cách tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương
- GV cho HS QS mô hình trực quan về HLP
+ Các mặt của hình lập phương đều là hình
gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của
HLP?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết được HLP là
HHCN đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để
từ đó tự rút ra được quy tắc tính
*Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh của HLP ta
làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của HLP ta
làm thế nào?
*Ví dụ:
- GV nêu VD, hướng dẫn HS áp dụng quy tắc
để tính
- Cho HS tự tính diện tích xq và diện tích tp
của HLP
2.3- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Cho HS làm vào nháp
- 2 HS thực hiện yêu cầu
+ Đều là hình vuông bằng nhau
- 1 HS chỉ
+ Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4 + Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6
- Diện tích xq của hình lập phương đó là: (5 5) 4 = 100 (cm 2)
- Diện tích tp của hình lập phương đó là: (5 5) 6 = 150 (cm 2)
- 1 HS nêu yêu cầu
Trang 6- Cho HS đổi nháp, chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
- Gọi HS nêu cách làm
- GV hướng dẫn HS giải
- Cho HS làm vào vở, 1 Hs lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa học
*Bài giải:
Diện tích xung quanh của HLP đó là:
(1,5 1,5) 4 = 9 (m 2) Diện tích toàn phần của HLP đó là:
(1,5 1,5) 6 = 13,5 (m 2) Đáp số: 9 m2 ; 13,5 m2
- HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 2,5) 4 = 25 (dm 2) Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng
để làm hộp là:
(2,5 2,5) 5 = 31,25 (dm 2) Đáp số: 31,25 dm2
Tiết 2 - Luyện từ và câu
Tiết 43: nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ I/ Mục đích yêu cầu
- HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện – kết quả, giả thiết – kết quả (Nội dung ghi nhớ)
- Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép (BT1); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3)
II/ Đồ dùng: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu Hs nêu ghi nhớ và ví dụ về câu
ghép có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả
- Nhận xét
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
- Yêu cầu 1 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội
dung các bài tập Cả lớp theo dõi
- GV hướng dẫn HS:
+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi
câu ghép
+ Phát hiện cách nối các vế câu giữa 2 câu
ghép có gì khác nhau
+ Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong 2
câu ghép có gì khác nhau
- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, làm bài
- Gọi học sinh nối tiếp trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải đúng
*Bài tập 2:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi 3 HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- 2 Hs thực hiện yêu cầu
*Lời giải:
- C1: Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật ấm + Hai vế câu được nối với nhau bằng cặp QHT nếu…thì… chỉ quan hệ ĐK – KQ + Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả
- Câu 2: Con phải mặc ấm, nếu trời rét
+ Hai vế câu chỉ được nối với nhau chỉ bằng 1 QHT nếu, thể hiện quan hệ ĐK – KQ
+ Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ ĐK
- 1 HS đọc yêu cầu
*Lời giải:
- Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ
ĐK – KQ; GT – KQ: nếu …thì…, nếu
Trang 72.3 Ghi nhớ:
2.4 Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Gọi một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
*Bài tập 2:
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 3 HS lên
điền thi trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
- Cho HS làm vào vở
- Gọi một số HS trình bày
- Chữa bài, nhận xét
3- Củng cố dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ GV
nhận xét giờ học
như…thì…, hễ…thì…, hễ mà …thì…
- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- 1 vài Hs nêu ví dụ
- 1 HS nêu yêu cầu
*VD về lời giải:
a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một
ngày đường được mấy bước (vế ĐK) thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày
được mấy đường (vế KQ)
b) Nếu thì (GT - KQ)
- Nếu , (GT - KQ)
- Nếu , (GT - KQ)
- Là người tôi sẽ chết cho quê hương là câu
đơn, mở đầu bằng trạng ngữ
- 1 HS đọc yêu cầu
*VD về lời giải:
a)Nếu (nếu mà, nếu như)…thì…(GT- KQ) b) Hễ…thì…(GT- KQ)
c) Nếu (giá)…thì…(GT- KQ)
- 1 HS đọc yêu cầu
*Lời giải:
a) Hễ em được điểm tốt thì cả nhà mừng vui b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công
c) Giá mà Hồng chịu khó học hành thì Hồng
đã có nhiều tiến bộ trong học tập
Tiết 3 - Kể chuyện
T22: ông nguyễn khoa đăng I/ Mục đích yêu cầu
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các
yêu cầu của bài KC trong SGK
2.2- GV kể chuyện:
- GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp và viết lên
- 2 HS kể lại câu chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia về một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật giao thông đường bộ hoặc về một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ
Trang 8bảng những từ khó, giải nghĩa cho HS hiểu
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh
hoạ
2.3- Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện.
a) KC theo nhóm:
- Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 (HS thay
đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau đó đổi
lại)
b) Thi KC trước lớp:
- Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo tranh
trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao
đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
3- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể
lại câu chuyện cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe kết hợp quan sát tranh
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS nêu nội dung chính của từng tranh
- HS kể chuyện trong nhóm lần lượt theo từng tranh
- HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp
- Các HS khác NX bổ sung
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
Tiết 4: Khoa học.
Tiết 43: sử dụng Năng lượng chất đốt (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất
đốt
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt
- Giáo dục HS ý thức tiết kiệm chất đốt, sử dụng chất đốt an toàn, hợp lí tránh làm ô nhiễm môi trường
- Kĩ năng biết cách tìm tòi, bình luận, đánh giá quan điểm khác nhau về khai thác sử dụng chất đốt
II Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Trực quan, đàm thoại, gợi mở; quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên một số loại chất đốt?
- Nêu công dụng và việc khai thác của
từng loại chất đốt?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 - 3 HS trình bày
2 Vào bài:
a Hoạt động 3: Thảo luận về sử dụng an
toàn, tiết kiệm chất đốt
*Mục tiêu:
- HS nêu được sự cần thiết và một số biện pháp sử dụng an toàn, tiết kiệm các loại chất
Trang 9*Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV phát phiếu thảo luận
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để
lấy củi đun, đốt than?
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là
các nguồn năng lượng vô tận không? Tại
sao?
+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng
lượng Tại sao cần sử dụng tiết kiệm,
chống lãng phí năng lượng?
+ Nêu các việc nên làm để tiết kiệm,
chống lãng phí chất đốt ở gia đình em?
+ Gia đình em sử dụng chất đốt gì để đun
nấu?
+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi
sử dụng chất đốt trong sinh hoạt
+ Tác hại của việc sử dụng các loại chất
đốt đối với môi trường không khí và các
biện pháp để làm giảm những tác hại đó?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
* Để tránh lãng phí và đảm bảo an
toàn, không làm ô nhiễm môi trường từ
các chất đốt các em cần làm gì?
đốt
- HS dựa vào SGK ; các tranh ảnh,… đã chuẩn
bị và liên hệ thực tế ở địa phương, gia đình HS
để trả lời các câu hỏi trong phiếu:
- Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than sẽ làn ảnh hưởng tới tài nguyên rừng, tới môi trường
- Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên không phải là vô tận vì chúng được hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm…
- HS nêu ví dụ
- HS liên hệ thực tế ở gia đình
- Củi, rơm,…
- Hoả hoạn, nổ bình ga, ngộ độc khí đốt,…
- Tác hại: Làm ô nhiễm môi trường
- Biện pháp: Làm sạch, khử độc các khí thải Dùng ống dẫn khí lên cao…
- Tiết kiệm chất đốt, sau khi đun nấu xong cần dập lửa,
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại ND bài
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài sau
………
Thứ tư ngày tháng 1 năm 2011
Tiết 1 - Tập đọc
T44: Cao bằng I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng (Trả lời được câu hỏi
1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, cho điểm
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc:
- HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Lập làng giữ biển.
- 1 HS giỏi đọc toàn bài
Trang 10- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
từ khó
- Gv đọc mẫu, kết hợp hướng dẫn đọc
b)Tìm hiểu bài:
+ Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1
nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
+ Rút ý1:
+ Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh
nào để nói lên lòng mến khách của người
Cao Bằng?
+) Rút ý 2:
+ Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so
sánh với lòng yêu nước của người dân Cao
Bằng?
+ Qua khổ thơ cuối TG muốn nói lên điều
gì?
+) Rút ý 3:
+ Bài thơ cho em biết điều gì về Cao Bằng?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về
đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Chia đoạn
+ Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc khổ thơ 1:
+ Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc Những từ ngữ trong khổ thơ: sau khi qua ta lại vượt , lại vượt nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng
+) Địa thế đặc biệt của Cao Bằng.
- HS đọc khổ thơ 2, 3:
+ Khách vừa đến được mời thứ hoa quả rất
đặch trưng của Cao Bằng là mận Hình ảnh
mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng
mến khách của người Cao Bằng Sự đôn hậu của những người dân mà khách được gặp thể hiện qua những từ ngữ và hình ảnh miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất thảo, người già
thì lành như hạt gạo, hiền như suối trong.
+) Lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng.
- HS đọc các khổ thơ còn lại:
+ Khổ 4: TY đất nước sâu sắc của người Cao Bằng cao như núi, không đo hết được
Khổ 5: TY đất nước của người Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu
+ Cao Bằng có vị trí rất quan trọng./ Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy biên cương
+) TY đất nước của người Cao Bằng.
+ Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.
- HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm và nhẩm thuộc lòng
- HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
………
Tiết 2 - Toán
T108: Luyện tập I/ Mục tiêu
HS biết:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương