- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nªu nhËn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi: - Nh÷ng u ®iÓm chÝnh: + Một số em xác định được yêu cầu của đề bài, viết - HS[r]
Trang 1Tuần 23
Thứ hai ngày tháng 2 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc
Phân xử tàI tình
I Mục đích - yêu cầu:
- Đọc rành mạh, lưu loát Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn phần luyện đọc diễn cảm
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Hỏi đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ:
Cao Bằng
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2 Vào bài
2 HS đọc
a Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
+ Bài văn được chia thành mấy đoạn?
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó Cho
HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc từ đầu đến cúi đầu nhận tội
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ
quan phân xử việc gì?
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào
để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc
chính là người lấy cắp?
+ Em có nhận xét gì về việc xét sử của
quan án?
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền
nhà chùa?
- HS theo dõi SGK
* 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Bà này lấy trộm
- Đoạn 2: Tiếp cho đến kẻ kia phải cúi đầu nhận tội
- Đoạn 3: phần còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Đọc theo cặp
1 - 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm
+ Việc mình bị mất cắp vải, người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình
+ Quan đã dùng nhiều cách khác nhau: Cho
đòi người làm chứng, cho lính về nhà hai… + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải,
đặt hi vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền…
+ý 1: Quan án phân xử công bằng vụ lấy trộm vải.
+ Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn, người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người một nắm thóc + Chọn phương án b
Trang 2+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
+ Qua vụ án lấy chộm tiền nhà chùa em
thấy quan án là người như thế nào?
- GV tiểu kết rút ra nội dung bài Cho HS
nhắc lại ND bài
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc mỗi đoạn
- GV treo bảng phụ cho HS luyện đọc diễn
cảm đoạn từ Quan nói sư cụ … đến hết
trong nhóm 2 theo phân vai
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét ghi điểm
+ý 2: Quan án thông minh nhanh chóng tìm ra kẻ lấy trộm tiền nhà chùa.
- ND: Quan án là người thông minh, có tài
xử kiện
- HS đọc
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Toán.
Tiết 111: Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi- mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, đề-xi- mét khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi- mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi- mét khối
- HS làm được BT1, 2(a) HS khá, giỏi làm được cả các phần còn lại
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học
+ Hình lập phương có thể tích 1 dm3
+ Phiếu học tập cho bài tâp 1
+ Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Trực quan, hỏi đáp; thực hành quan sát, thảo luận nhóm, cá nhân
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Hình hộp chữ nhật có mấy kích thước? đó là
những kích thước nào?
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2 Vào bài:
- 1- 2 HS nêu HS khác nhận xét
a Hình thành biểu tượng cm 3 và dm 3 :
- GV tổ chức cho HS quan sát, nhận xét:
- GV cho HS quan sát mô hình
+ Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh bao nhiêu xăng-ti-mét?
+ Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh bao nhiêu đề-xi-mét?
- HS quan sát
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1cm
- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1dm
Trang 3+ 1 dm3 bằng bao nhiêu cm3?
+ 1 cm3 bằng bao nhiêu dm3?
- GV hướng dẫn HS đọc và viết dm3; cm3
1 dm3 = 1 000 cm3
1 cm3 = 1 dm3
1000
- HS đọc và viết bảng con
b Luyện tập:
Bài tập 1 (116):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu phần
- GV phân tích mẫu
- Phát phiếu học tập cho HS làm bài cá nhân
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (116):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- GV hướng dẫn HS giải
- Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào bảng
nhóm
- Hai HS treo bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
Viết vào ô trống( theo mẫu)
- HS làm bài
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a 1dm3 = 1 000 cm3 375dm3 = 375 000cm3 5,8dm3 = 5 800cm3
dm4 3 = 800cm3 5
*b 2 000cm3 = 2dm3
154 000cm3 = 154dm3
490 000cm3 = 490dm3
5 100cm3 = 5,1dm3
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại ND bài
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học và làm các bài trong vở bài tập
Tiết 3: Chính tả (nhớ – viết)
Tiết 23: Cao Bằng
I Mục tiêu:
- Nhớ viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức thơ Toàn bài sai không quá 5 lỗi chính tả
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên
địa lí Việt Nam.(BT2, BT3)
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch
II Đồ dùng daỵ học:
- Bảng phụ ghi các câu văn ở BT 2
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, thực hành; nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lý Việt Nam.
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng.
2 Vào bài:
a Hướng dẫn HS nhớ – viết:
1 - 2 HS nhắc lại
- 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ
thơ để ghi nhớ
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- HS nhẩm lại bài
Trang 4- GV nhắc HS chú ý những từ
khó, dễ viết sai
- GV hướng dẫn HS cách trình
bày bài:
+ Bài viết gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế
nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
- HS tự nhớ và viết bài
- Hết thời gian GV yêu cầu HS
soát bài
- GV thu một số bài để chấm
- GV nhận xét
- HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày
- Gồm 4 khổ thơ
- Trình bày các dòng thơ thẳng hàng lùi vào 2 ô
- Viết hoa những chữ cái đầu hàng và các danh từ riêng
- HS viết bài
- HS soát bài
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
b Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả:
Bài tập 2 (48):
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- GV treo bảng phụ, cho 1 HS lên
điền
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3 (48):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào
bảng nhóm
- GV nhận xét, kết luận nhóm
thắng cuộc
Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống:
a Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn
Đảo là chị Võ Thị Sáu
b Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch
Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn
c Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc-na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi
+ Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng:
- Viết sai: Hai ngàn, ngã ba, Pù mo, pù sai
- Sửa lại: Hai Ngàn, Ngã Ba, Pù Mo, Pù Xai
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
………
Tiết 4 - Đạo đức
T23: Em yêu tổ quốc việt nam
(Tiết 1)
I/ Mục tiêu
- HS biết Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
- Yêu Tổ quốc Việt Nam
- Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất nước -Kĩ năng xác định giá trị, tìm kiếm, hợp tác, hiểu về đất nước, con người VN
II/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu phần ghi nhớ bài 10
- Nhận xét
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- 2 Hs nêu
Trang 52.2- Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 34,
SGK)
*Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về văn
hoá, kinh tế, về truyền thống và con người Việt
Nam
*Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ lần
lượt cho từng nhóm nghiên cứu, chuẩn bị giới thiệu
một nội dung của thông tin trong SGK
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận: VN có nền văn hoá lâu đời, có truyền
thống đấu tranh dựng nước và giữ nước rất đáng tự
hào VN đang phát triển và thay đổi từng ngày
2.3- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
*Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết và tự hào về đất
nước Việt Nam
*Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi sau:
+ Em biết thêm những gì về đất nước Việt Nam? +
Em nghĩ gì về đất nước, con người VN?
+ Nước ta còn có những khó khăn gì?
+ Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng đất
nước?
- GV kết luận:
+ Tổ quốc chúg ta là Tổ quốc VN, chúng ta rất yêu
quý và tự hào về Tổ quốc mình, tự hào là người VN
+ Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều khó khăn, vì vậy
chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để góp
phần XD Tổ quốc
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
2.4- Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK
*Mục tiêu: HS củng cố những hiểu biết về Tổ quốc
Việt Nam
*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- Cho HS làm việc cá nhân Sau đó trao đổi với
người ngồi bên cạnh
- Mời một số HS trình bày Các HS khác NX
- GV kết luận:
+ Quốc kì VN là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng
năm cánh
+ Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc VN, là
danh nhân văn hoá thế giới
+ Văn miếu nằm ở thủ đô HN, là trường đại học đầu
tiên của nước ta
+ áo dài VN là một nét văn hoá truyền thống của
dân tộc ta
3- Hoạt động nối tiếp:
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh, ảnh,…có liên
quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam Vẽ
- Các nhóm nghiên cứu theo hướng dẫn của GV
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đại diện các nhóm HS trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 3- 4 Hs đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày
Trang 6tranh về đất nước, con người Việt Nam.
Thứ ba ngày tháng 2 năm 2011
Tiết 1: Toán.
Tiết 112: mét khối
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- HS làm được bài tập1, 2 HS khá, giỏi làm được cả BT3
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học
- Bảng con, bảng phụ
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học:Trực quan, hỏi đáp, gợi mở; thực hành, quan sát, thaoe luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Cho HS làm lại bài tập 2 giờ trước
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2 Vào bài:
1 HS lên bảng
a Mét khối:
- Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị là
mét khối
- GV tổ chức cho HS quan sát, nhận xét:
+ Mét khối là thể tích của hình lập phương có
cạnh bao nhiêu mét?
+ 1 m3 bằng bao nhiêu dm3?
+ m3 bằng bao nhiêu cm3?
- GV hướng dẫn HS đọc và viết m3
b Nhận xét:
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp bao nhiêu lần đơn
vị bé hơn tiếp liền?
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng bao nhiêu phần
đơn vị lớn hơn tiếp liền?
- HS nghe
- HS quan sát + Mét khối là thể tích của hình lập phương
có cạnh 1m
1m3 = 1000dm3 1m3 = 1 000 000cm3
- HS viết bảng con
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn
vị bé hơn tiếp liền
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 đơn vị
1000 lớn hơn tiếp liền?
c Luyện tập:
Bài tập 1 (118):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự đọc phần a Sau đó nối tiếp nhau
đọc
- Phần b GV đọc cho HS viết vào bảng con
- GV nhận xét
Bài tập 2 (118):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- GV hướng dẫn HS làm bài
- HS làm bài theo hướng dẫn của GV
b 7200m3 ; 400m3 ; m1 3
8 0,05m3
+ Kết quả:
a.1cm3 = 0,001dm3 5,216m3= 5216dm3
Trang 7- Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào bảng
nhóm
- Hai HS treo bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (118):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào nháp
- Cho HS khá làm trên bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
13,8m3 = 13800dm3 0,22m3 = 220dm3
b 1000cm3 ; 1969cm3
250 000cm3 ; 19 540 000cm3
*Bài giải Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hình lập phương 1 dm3
Mỗi lớp có số hình lập phương 1 dm3 là:
5 3 = 15(hình)
Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy hộp là:
15 2 = 30(hình)
Đáp số: 30(hình)
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại nội dung bài
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
Tiết 2: Luyện từ và câu.
Tiết 45: Mở rộng vốn từ: Trật tự - an ninh
I Mục đích - yêu cầu:
- Hiểu nghĩa các từ trật tự, an ninh
- Làm được các bài tập1, BT2, BT3
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm, bút dạ…
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2 Vào bài:
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1 (48):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
- Mời một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
Bài tập 2(49):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm 4,
ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm
- Mời một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
Bài tập 3 (49):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ : trật tự
c Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật
+ Lời giải:
Lực lượng bảo vệ trật tự,
an toàn giao thông Cảnh sát giao thông.
Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông
Tai nạn , tai nạn giao thông, va chạm giao thông
Nguyên nhân gây tai nạn giao thông Vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn,
lấn chiếm lòng đường và vỉa hè
Trang 8- GV hướng dẫn HS cách làm.
- GV cho HS làm vào vở
- Mời một số HS trình bày kết
quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
+ Lời giải:
- Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự, an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn hu-li-gân
- Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Kể chuyện.
Tiết 23: Kể chuyện đã nghe đã đọc
I Mục đích - yêu cầu:
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp các chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, có ý thức góp phần bảo vệ trật tự an ninh
II Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện, sách, báo liên quan
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Đàm thoại, gợi mở; thực hành, nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
+ HS kể lại chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng, nêu
ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:- Ghi bảng
1-2 HS kể
2 Vào bài::
a Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
- Mời một HS đọc yêu cầu của đề
- GV gạch chân những chữ quan trọng trong đề
- GV giải nghĩa cụm từ bảo vệ trật tự an ninh
- Mời 3 HS đọc 3 gợi ý trong SGK
- GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện đã nghe
hoặc đã đọc ngoài chương trình học…
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể
b HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội dung,
ý nghĩa câu truyện.
- Mời 1 HS đọc lại gợi ý 3
- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ
lược của câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật,
chi tiết, ý nghĩa chuyện GV quan sát cách kể
chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
GV nhắc HS chú ý kể theo trình tự Với những
truyện dài, các em chỉ cần kể 1 - 2 đoạn Cho HS
thi kể chuyện trước lớp:
- HS đọc đề
Kể một câu truyện em đã nghe hay
đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh
- HS đọc
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS đọc
- HS viết nhanh sơ lược dàn ý câu chuyện sẽ kể
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi với bạn về nội dung ý
Trang 9+ Đại diện các nhóm lên thi kể.Mỗi HS thi kể xong
đều trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện.Cả
lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn:
+ Bạn kể chuyện hay nhất
+ Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
*Qua câu chuyện các em học tập được điều gì?
nghĩa câu chuyện
- Học tập ý thức bảo vệ trật tự an ninh
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho người thân nghe.
Tiết 4: Khoa học.
Tiết45: sử dụng Năng lượng đIện
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Trực quan, hỏi đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
+ Con người sử dụng năng lượng gió trong
những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng nước
chảy trong những việc gì?
- GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HS trình bày
2 Vào bài:
a Hoạt động 1: Thảo luận.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS cả lớp thảo luận:
+ Kể tên1số đồ dùng điện mà bạn biết?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử
dụng được lấy từ đâu?
- GV giảng: Tất cả các vật có khả năng
cung cấp năng lượng điện đều được gọi
chung là nguồn điện
*Mục tiêu: HS kể được:
- Một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Một số loại nguồn điện phổ biến
+ Nồi cơm điện, ấm điện, quạt điện…
+ Năng lượng điện do pin, do nhà máy
điện,… cung cấp
b Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Quan sát các vật hay tranh ảnh những đồ
dùng máy móc, động cơ điện đã sưu tầm
được:
+ Kể tên của chúng?
+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng?
*Mục tiêu: HS kể được một số ứng dụng của dòng điện (đốt nóng, thắp sáng, chạy máy) và tìm được ví dụ về các máy móc, đồ dùng ứng với mỗi ứng dụng
- HS quan sát
- Quạt điện, ti vi, bóng điện, nồi điện…
- Do nhà máy điện cung cấp
Trang 10+ Nêu tác dụng của nguồn điện trong các
đồ dùng máy móc đó?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Mời 1 số nhóm trình bày kết quả thảo
luận Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*Chúng ta cần sử dụng như thế nào để
tránh lãng phí điện?
c Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
*Cách tiến hành:
- Tìm loại hoạt động và các dụng cụ,
phương tiện sử dụng điện và các dụng cụ,
phương tiện không sử dụng điện tương ứng
cùng thực hiện hoạt động đó
- Đội nào tìm được nhiều ví dụ hơn trong
cùng thời gian là thắng
- Nguồn điện giúp cho các thiết bị sử dụng
điện hoạt động được
- Khi ra khỏi nhà nhớ tắt điện ở mọi vật sử dụng năng lượng điện
*Mục tiêu: HS nêu được những dẫn chứng về vai trò của điện trong mọi mặt của cuộc sống Hoạt
động Các dụng cụ, phương tiện
không sử dụng
điện
Các dụng cụ, Phương tiện sử dụng điện
Thắp sáng Đèn dầu, nến,… Bóng đèn điện, đèn pin,… Truyền
tin Ngựa, bồ câu truyền tin,… Điện thoại, vệ tinh,…
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày tháng 2 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc
Tiết 46: Chú đI tuần
I Mục đích - yêu cầu:
- Đọc rành mạch, lưu loát Biết đọc diễn cảm bài thơ
Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần (Trả lời được các câu hỏi1, 2, 3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)
- Giáo dục HS ý thức tích cực học tập để góp phần xây dựng quê hương bình yên
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn phần luyện đọc diễn cảm
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở, thực hành; nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Phân
xử tài tình.
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2 - 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
2 Vào bài:
a Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- GV giới thiệu giọng đọc
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó Cho
- HS theo dõi SGK
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ