1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Hình học lớp 6 - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1: Điểm – đường thẳng

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho hoïc sinh quan saùt hình 8 sgk - Hs quan saùt hình veõ vaø và hỏi khi nào thì 3 điểm thẳng trả lời.. - Goïi hoïc sinh cho bieát caùch[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

HÌNH HỌC 6

Chương I Đoạn thẳng ( 14 tiết )

11 11 Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài

19 15 Trả bài thi học kỳ I phần hình học

Chương II Góc ( 15 tiết )

27,28 23, 24 Thực hành : Đo góc trên mặt đất

31 27 Ôn tập chương II (với sự trợ giúp của máy tính cầm tay Casio, Vinacal)

33 29 Trả bài kiểm tra cuối năm ( phần hình học )

Trang 2

Ngày soạn : Ngày dạy: .Tuần 1

Tiết 1 CHƯƠNG I ĐOẠN THẲNG

§1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu :

- Học sinh hiểu được điểm là gì ? đường thẳng là gì ?

- Hiểu được quan hệ điểm thuộc ( không thuộc) đường thẳng

- Rèn luyện sử dụng kỉ năng vẽ hình, dặt tên điểm, đường thẳng và sử dụng kí hiệu , 

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : sgk, thước, phấn màu, bảng phụ

- Học sinh : sgk, vở

III Hoạt động trên lớp :

1 Bài mới :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10’

10’

10’

- Vẽ các điểm A, B, C lên bảng

cho học sinh quan sát Để đặt tên

điểm ta dùng chữ in hoa

- 3 điểm A, M, B là 3 điểm phân

biệt

- Gọi học sinh đọc tên điểm

A  C, ta thấy có mấy điểm ?

- Vẽ các đường thẳng a, p lên

bảng, gọi học sinh cho biết cách

đặt tên và cách vẽ đường thẳng

- Cho học sinh biết đường thẳng

không bị giới hạn về hai phía

- Gọi học sinh lên bảng vẽ đường

thẳng d

- Vẽ thêm điểm A, điểm B các

em có nhận xét gì về quan hệ

của điểm A với đường thẳng d,

điểm B với đường thẳng d

- Nêu kí hiệu và các cách đọc

khác nhau

- Treo bảng phụ ?

- Hs quan sát, chú ý cách đặt tên

- Hs đọc điểm A, C nhận xét

- Hs lên bảng vẽ hình

- Hs : điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm B không nằm trên đường thẳng d

- Hs làm ?

1 Điểm

A   B 

M Dùng chữ cái in hoa đặt tên cho điểm

A  C 2 điểm trùng nhau là 1 điểm

2 Đường thẳng :

a p

3 Điểm thuộc đường thẳng,

điểm không thuộc đường thẳng :

 B d

A 

A  d ; B d

Trang 3

3 Củng cố : ( 10’)

- Cho học sinh làm bài tập 1, 2 sgk

Trò chơi : chuẩn bị sẳn đường thẳng, các điểm các chữ cái in hoa, in thường phát cho hai đội Thể lệ chơi : gắn đường thẳng lên bảng cho hai đội chọn chữ cái thích hợp để đặt tên

- Hảy thể hiện hai điểm (cùng với tên), thuộc đường thẳng,  đường thẳng vừa đặt tên

4 Dặn dò : (5’)

Bài tập 3, 4, 5, 6 trang 105, tự vẽ điểm, đường thẳng đặt tên

Trang 4

Ngày soạn : Ngày dạy: Tuần 2

Tiết 2 §2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

I Mục tiêu :

- Học sinh hiểu được ba điểm thẳng hàng, không thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm,

- Hiểu được trong ba điểm thẳng hàng chỉ có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

- Rèn luyện vẽ hình và dùng thuật ngữ : nằm cùng phía khác phía

II Chuẩn bị :

- Thước thẳng , bảng phụ

III Hoạt động trên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ : ( 7’)

- Hs1 : Vẽ đường thẳng a, điểm A  a , C  a, D  a

- Hs 2 : Vẽ đường thẳng b, vẽ H  b, k  b, I  b

2 Bài mới :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15’

10’

- Cho học sinh quan sát hình 8 sgk

và hỏi khi nào thì 3 điểm thẳng

hàng ?

- Khi nào thì 3 điểm không thẳng

hàng ?

- Gọi học sinh cho biết cách vẽ 3

điểm thẳng hàng và vẽ 3 điểm M,

N, P thẳng hàng

- Gọi học sinh khác nêu cách vẽ 3

điểm không thẳng hàng và vẽ 3

điểm T, Q, R không thẳng hàng

- Cho học sinh quan sát hình 9 và

đọc cách mô tả vị trí tương đối của

3 điểm thẳng hàng trên hình đó

- Gọi học sinh vẽ 3 điểm A, B, C

thẳng hàng sao cho điểm A nằm

ngoài 2 điểm B và C

- Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy

điểm nằm giữa hai điểm còn lại ?

- Hs quan sát hình vẽ và trả lời

- Khi 3 điểm cùng  đường thẳng

- Khi 3 điểm không cùng

 đường thẳng

- Nêu cách vẽ và vẽ hình

- Nêu cách vẽ và vẽ hình

- Lên bảng vẽ hình

- Hs nhận xét

1 Ba điểm thẳng hàng :

A C D   

3 điểm A, C, D thẳng hàng

C 

A   B

3 điểm A, B, C không thẳng hàng

2 Quan hệ giữa 3 điểm

thẳng hàng :

 B  C

 A Điểm C nằm giữa 2 điểm A và B

* Nhận xét : ( sgk )

3 Củng cố : (10’) Treo bảng phụ

Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại trong các hình sau :

Trang 5

 I

a/ H   K

b/   

O A B c/  E  

D C - Làm bài tập : 8, 9, 10 sgk 4 Dặn dò : (3’) - Làm các bài tập 12, 13, 14 sgk chuẩn bị bài Đường thẳng đi qua hai điểm

Trang 6

Ngày soạn : Ngày dạy: Tuần 3

Tiết 3 §3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh nắm được một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- Rèn luyện cho học sinh vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ và các bài tập

III Các hoạt động trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

6’

Hs 1 Vẽ ba điểm thẳng hàng

và tự đặt tên ba điểm đó cho

biết điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại ?

Hs2 : Chữa bài tập 12

- Cho điểm A vẽ đường thẳng

đi qua A vẽ được mấy đường

thẳng ?

- Hs lên bảng làm bài a M N P Q    

2 Bài mới :

10’

10’

- Treo bảng phụ hướng dẫn

học sinh vẽ đường thẳng đi

qua hai điểm A và B

- Có bao nhiêu đường thẳng

đi qua hai điểm A va B

- Treo bảng phụ bài 15 cho

học sinh làm

- Gọi học sinh nhắc lại cách

đặt tên cho đường thẳng sau

đó nêu cách đặt tên khác cho

dường thẳng

- Cho học sinh làm ?

- Treo bảng phụ 2 đường

thẳng trùng nhau, 2 đường

thẳng cắt nhau, 2 đường

- Hs quan sát và lên bảng vẽ hình

- Hs đứng tại chổ trả lời

- Làm việc cá nhân

- Hs chú ý lắng nghe

1 Vẽ đường thẳng :

B

A  

* Nhận xét (sgk)

2 Tên đường thẳng :

3 Đường thẳng trùng

nhau, cắt nhau, song song

Trang 7

10’ thẳng song song và với thiệu

cho học sinh

- Gọi học sinh nhận xét các

hình

- Hs nhận xét

A B C

  

A 

x z 3 Củng cố : ( 8’) - Tại sao 2 điểm luôn luôn thẳng hàng ? - Cho học sinh làm bài tập 16, 17 sgk - Chia lớp thành 4 nhóm trả lời các câu hỏi : + Cho 3 điểm và 1 đường thẳng cho trước làm thế nào để biết 3 điểm đó có thẳng hàng không ? + Tại sao nói 2 đường thẳng có 2 điểm chung phân biệt thì trùng nhau ? 4 Dặn dò : (1’) - Bài tập 19, 20 (sgk)

Trang 8

Ngày soạn : Ngày dạy: .

Tuần 4 Tiết 4 §4 THỰC HÀNH ( trồng cây thẳng hàng ) I Mục tiêu : - Biết định nghĩa mô tả 3 điểm thẳng hàng, không thẳng hàng - Rèn luyện cho học sinh tính linh động trong việc xác định các điểm thẳng hàng II Chuẩn bị : Mỗi nhóm 2 em chuẩn bị : - Ba cọc tiêu bằng tre hoặc bằng gổ dài 1,5 m có 1 đầu nhọn thân son hai màu khác nhau, xen kẻ nhau - Một dây dọi để kiểm tra xem cọc tiêu có thẳng đứng với mặt đất không III Phân công nhiệm vụ : - Chôn các cọc hàng rào nằm giữa 2 cột mốc A và B - Đào hố trồng cây thẳng hàng với 2 cây A và B bên lề đường IV Hướng dẫn cách làm : Bước 1 : cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại 2 điểm A và B Bước 2 : em thứ nhất đứng ở A, em thứ 2 cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ở một điểm C Bước 3 : em thứ nhất ra hiệu cho em thứ 2 điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi em thứ nhất thấy cọc tiêu A ( chổ mình đứng ) che lấp 2 cọc tiêu ở B và C Khi đó 3 điểm A, B, C thẳng hàng

Trang 9

Ngày soạn : Ngày dạy: Tuần 5

I Mục tiêu :

- Học sinh nắm chắc khái niệm tia

- Biết thế nào là hai tia đối nhau

- Rèn luyện cho học sinh biết vẽ tia, phân biệt hai tia chung gốc, phát biểu ngắn gọn các mệnh đề toán

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Bảng phụ đã vẽ hình sẳn

- Học sinh : xem trước bài đường thẳng

III Các hoạt động trên lớp :

1 Kiểm tra :

2 Bài mới :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

12’

10’

10’

- Gọi học sinh vẽ đường thẳng xy và

O  xy

- Điểm O chia đường thẳng thành

mấy phần đường thẳng ?

- Dùng phấn màu tô 2 phần Ox và

Oy rồi giới thiệu Ox và Oy gọi là tia

 cho hs rút ra khái niệm

- Nhấn mạnh cho học sinh tia Ax bị

giới hạn về 1 phía Điểm A gọi là gì

?

- Nêu : Ox và Oy là hai tia có chung

gốc và tạo thành đường thẳng xy gọi

là hai tia đối nhau

- Lấy điểm B trên đường thẳng xy

gọi học sinh nêu khái niệm hai tia

đối nhau

- Cho học sinh làm ?1

- Vẽ hình lên bảng

- Gọi học sinh nêu các tia có được

- Nêu hai tia trùng nhau cho học sinh

- Cho hs làm ?2

- Hs lên bảng vẽ hình

- 2 phần đường thẳng Ox và Oy

- Hs rút ra kết luận

- Hs vẽ tia Ax

- Hs trả lời

- Hs làm ?1

- Nêu các tia trên bảng

- Hs làm ?2

1 Tia :

y

 x

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia

ra bởi điểm O được gọi là

1 tia gốc O

A x 

A : gọi là gốc

2 Hai tia đối nhau :

x y 

Ox và Oy là hai tia đối nhau

Nhận xét (sgk)

3 Hai tia trùng nhau :

A B x  

Trang 10

Tia Ax va tia By là hai tia trùng nhau

* Chú ý (sgk)

3 Củng cố :(10’)

- Cho học nêu lại khái niệm tia, vị trí tương đối của tia

- Cho học sinh làm bài tập 22, 23

- Chia nhóm trả lời câu hỏi sau :

  

Gọi tất cả các tia có được b/ y A C 

O

D 

E x Gọi tên các tia đối nhau, các tia trùng nhau, 2 tia phân biệt ? 4 Dặn dò : (3’) Làm các bài tập 24, 25, 26

Trang 11

Ngày soạn : Ngày dạy: Tuần 6

Tiết 6 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Giúp học sinh củng cố lại kiến thức tia, 2 tia đối nhau

- Học sinh nhận biết tia, 2 tia đối nhau, trung nhau

- Rèn luyện kỉ năng vẽ hình

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : thước thẳng, bảng phụ

III Các hoạt động trên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10’ - Hs 1 : Thế nào là tia ? BT 26 / 113.- Hs 2 : Hai tia đối nhau, trùng nhau

BT 28 / 113

- 2 hs lên bảng trả lời và làm bài

2 Luyện tập :

30’

- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài

tập 27

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 29

khoảng 7’ sau đó gọi 1 hs lên bảng

chữa bài

- Chữa bài, nhận xét cho điểm

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 30

sau ít phút gọi 1 hs lên bảng sửa bài

- Nhận xét cho điểm

- Cho học sinh làm bài 31 sau đó gọi

1 hs lên bảng làm bài Nhận xét cho

điểm

- Yêu cầu hs đọc bài 32 và chọn câu

đúng

- Gọi 1 hs trả lời vẽ hình câu a, b cho

học sinh

- Hoc sinh đứng tại chổ làm bài

- Hs lên bảng vẽ hình và làm bài

- 1hs lên bảng làm bài

- 1hs lên bảng làm bài

- 1hs lên trả lời

* Bài 27 / 113

a) A b) B

* Bài 29 / 113 a)B M A    Điểm A

* Bài 30 / 113

a / Tia Ox và tia Oy b/ O

* Bài 31 (sgk)

* Bài 32

Câu c đúng

Trang 12

3 Củng cố ( 3’ ) Thế nào là tia gốc O ? Hai tia đố nhau thỏa mãn điều kiện gì ?

4 Dặn dò (2’)

Làm bài tập : 24, 26, 28 / 99 SBT

Trang 13

Ngày soạn : Ngày dạy:

Tuần 7

Tiết 7 §6 ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu :

- Biết định nghĩa đoạn thẳng

- Vẽ đoạn thẳng

- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đường thẳng, cắt tia

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

- Vẽ hình cẩn thận chíh xác

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ

- Học sinh : bút chì, thước thẳng

III Các hoạt động trên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

10’ Hs1 : Chữa bài tập 24 / SBT.Hs 2 : Chữa bài tập 26 SBT

- Chữa bài cho học sinh, nhận xét cho

điểm

- 2 hs lên bảng làm bài

2 Bài mới :

13’

10’

Treo bảng phụ hình 32a giới thiệu đây

là cách vẽ đoạn thẳng AB

- Hãy dựa vào cách vẽ này vẽ đoạn

thẳng AB

- Trong lúc vẽ đoạn thẳng AB em thấy

đầu bút chì nằm ở vị trí nào so với 2

điểm A và B

- Hình các em vừa vẽ là đoạn thẳng

AB Vậy đoạn thặng AB là hình như

thế nào ?

- Treo bảng phụ hình 33, 34, 35 cho

học sinh quan sát và nhận xét, đâu là

đoạn thẳng, đường thẳng, tia ?

- Hs quan sát hình

- Hs vẽ hình vào vở

- Hs để ý đầu bút chì và nêu nhận xét

- Hs nêu định nghĩa

- Hs quan sát và nhận xét từng hình

1 Đoạn thẳng :

A B  

2 Đoạn thẳng cắt tia,

cắt đường thẳng

Hình 33, 34, 35 sgk

3 Củng cố : ( 10’ )

- Cho học sinh làm bài tập 35, 36, 39

4 Dặn dò : (2’)

- Làm bài tập 37, 38 sgk

Trang 14

Ngày soạn : Ngày dạy: Tuần 8

Tiết 8 §7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu :

- Học sinh biết được độ dài đoạn thẳng là gì ?

- Học sinh biết sử dụng thước đo để đo độ dài đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

- Giáo dục tính cẩn thận khi đo độ dài

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước xích, thước gấp

- Học sinh : thước thẳng, một số loại thước đo

III Các hoạt động trên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

8’

- Hs1 : Làm bài tập 37 sgk

- Hs 2 làm bài tập 38 sgk

- Cho hai điểm A, B vẽ đoạn thẳng đi

qua hai điểm đó

- 2 hs lên bảng làm bài

- 1 hs lên bảng vẽ đường thẳng

2 Bài mới :

25’

7’

- Yêu cầu hs dùng thước đo, đo độ dài

đoạn thẳng AB

- Vẽ 1 đoạn thẳng CD khác cho học sinh

đo độ dài đoạn thẳng

- Cho học sinh ghi nhận xét

- Cho học sinh xem sgk và cho biết để

so sánh 2 đoạn thẳng ta làm thế nào ?

- Vẽ 3 đoạn thẳng như sgk

- Yêu cầu hs làm ?1

- Ghi kết quả cho học sinh lên bảng

- Yêu cầu học sinh làm ?2

- Yêu cầu học sinhlàm ?3

- Hs lên bảng đo độ dài đoạn thẳng AB

- Đo độ dài đoạn thẳng CD

- Ghi nhận xét

- Hs làm bài và nêu kết quả

- Hs quan sát trả lời

- Học sinh thực hành đo đạt trả lời

1 Đo đoạn thẳng :

Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài Độ dài đoạn thẳng là 1 số dương

2 So sánh 2 đoạn

thẳng :

AB = CD

AB < EG

EG > CD a) EF = GH b) AB = IK c) EF < CD 1inch  2, 54 cm

3 Củng cố : (5’)

- Cho học sinh làm bài tập 43 và bài tập 44 gọi hai học sinh lên bảng làm bài cùng lúc

Trang 15

EF = GH = 1,7cm , AB = IK = 2,8cm , CD = 4cm

AB = 1,2cm , BC = 1,5cm , CD = 2,5cm , DA = 3cm Chu vi 8,2cm

4 Dặn dò :

- Học bài và làm các bài tập 42, 45 sgk

Trang 16

Ngày soạn : Ngày dạy:

Tuần 9 Tiết 9 §8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB I Mục tiêu : - Học sinh nắm được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB - Nhận biết được một điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm - Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài II Chuẩn bị : - Giáo viên : thước thẳng, thước cuộn, compc, bảng phụ - Học sinh : vở, sgk III Các hoạt động trên lớp : 1 Kiểm tra bài cũ : Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10’ - Hs1 làm bài tập 42.- Hs2 làm bài tạp 45 - Sửa sai, nhận xét cho điểm - 2 hs lên bảng làm bài 2 Bài mới : 17’ 10’ - Yêu cầu hs thực hiện ?1 khoảng 10’ sau đó yêu cầu học sinh đưa ra nhận xét - Điều chỉnh sửa sai nhận xét của học sinh - Cho học sinh làm ví dụ - Đưa các dụng cụ cho học sinh quan sát và giới thiệu từng loại dụng cụ đo - Tiến hành đo đạt và đưa ra nhận xét của mình - Học sinh ghi nhận xét vào vở - Hs trả lời từng phần 1 Khi nào thì thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB. * Nhận xét (sgk) Ví dụ (sgk) 2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất : 3 Củng cố : ( 7’) - Cho học sinh làm bài tập 46/ 121 sgk , gọi học sinh lên bảng làm bài 4 Dặn dò ( 1’) Làm các bài tập còn lại trang 121

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w