- Nắm vững về các phương thức biểu đạt đã học, nắm vững các yêu cầu về nội dung, hình thức và muïc ñích giao tieáp, boá cuïc goàm 3 phaàn cuûa baøi vaên.. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :.[r]
Trang 1Ngày soạn : 3/05/2006
Ngày dạy : 15/05/2006
I YÊU CẦU : Giúp HS:
- Hệ thống hoá văn bản, các nhân vật chính trong truyện, đặt trưng thể loại của văn bản, nhận thức
được 2 chủ đề chính : truyền thống yêu nước và tinh thần nhân ái
- Nắm vững về các phương thức biểu đạt đã học, nắm vững các yêu cầu về nội dung, hình thức và
mục đích giao tiếp, bố cục gồm 3 phần của bài văn
II CHUẨN BỊ :
- GV : Xem và tổng hợp lại các kiến thức cơ bản
- HS : Học bài theo câu hỏi ở SGK
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
+ Hoạt động 1 : Khởi
động ( 5 phút)
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
- Ổn định nề nếp – kiểm tra sỉ số
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV giới thiệu bài mới - Báo cáo sỉ số.- Làm theo yêu cầu GV
- Nghe, ghi tựa bài
+ Hoạt động 2: Nêu ý
nghĩa của bài tổng kết
và hướng dẫn tìm hiểu
các câu hỏi ở SGK: (65 p)
A VĂN BẢN :
1/ Các văn bản đã học :
SGK
2/ Định nghĩa về các thể loại
đã học : SGK
3/ Ý nghĩa, tính cách của
nhân vật chính :
+ Thạch Sanh:
- Nv chính: Thạch Sanh
- Tính cách: hiền lành, cả tin,
dũng cảm, nhân đạo, yêu
chuộng hoà bình
+ Con hổ có nghĩa:
- Nv chính: con hổ
- Tính cách: mang ơn, đền
- Nêu ý nghĩa của bài tổng kết cho HS và những tư liệu phục vụ cho việc tổng kết
- Nhắc lại tên các Vb đã học cả năm
- Cho HS đọc lại các chú thích dấu sao 1,
5, 10, 14, 29
- Thế nào là truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, T/cười, TTĐ và VB N/dụng
- Cho HS chọn 3 truyện : Thạch Sanh, Con hổ có nghĩa, BHĐĐĐT và nêu ý nghĩa
- Trong các nhân vật chính, em thích nhất nhân vật nào ?
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời nhóm 2 em
TỔNG KẾT PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
Tuần : 34
Tiết: 133 – 134
Trang 2đáp, nhân nghĩa.
+ Bài học đường đời đầu
tiên:
- Nv chính : Dế Mèn
- Tính cách : hung hăng, hống
hách cuối cùng cũng đã ân
hận và rút ra được bài học
đường đời đầu tiên
4/ Điểm giống nhau về
PTBĐ của 3 loại văn bản :
VHDG, TTĐ, HĐ : mang yếu
tố tự sự
5/
- Lòng yêu nước : Buổi học
cuối cùng, Lòng yêu nước,
Lượm, ……
- Lòng nhân ái : Đêm nay
Bác không ngủ, B/t của em
gái tôi, ……
B LÀM VĂN :
II Các loại VB và PTBĐ :
1 Các PTBĐ thể hiện qua
các VB :
- Tự sự : Các loại VB thuộc
VHDG, TTĐ, Bài học đường
đời đầu tiên, B/t của em gái
tôi, Đêm nay Bác không ngủ
- Miêu tả : Bài học đường
đời đầu tiên, B/t của em gái
tôi, Sông nước Cà Mau, Vượt
thác, Cây tre Việt Nam,
Lượm, Mưa
- Biểu cảm : Cây tre Việt
Nam, Lượm, Đêm nay Bác
không ngủ, Bức thư của thủ
lĩnh da đỏ
- Nghị luận : Bức thư của thủ
lĩnh da đỏ
2 Các PTBĐ chính qua các
VB :
- Thạch Sanh : TS
- Lượm : TS, MT, BC
- Mưa: MT
- BHĐĐĐT: TS, MT
- Cây tre VN: MT, BC
- 3 loại văn bản : VHDG, TTĐ, THĐ giống nhau ở PTBĐ nào ?
- Hãy liệt kê các văn bản thể hiện lòng yêu nước và T/thần nhân đạo của N/dân ?
- Ta đã học các VB nào thuộc PTBĐ : TS,
MT, BC, NL ?
- Các VB : Thạch Sanh, Cây tre Việt Nam, Lượm, Mưa, BHĐĐĐT có phương thức biểu đạt chính nào ?
- Trả lời cá nhân
- Trả lời nhóm 2 em : Tự sự
- Trả lời cá nhân
- Trả lời nhóm 2 em
Trang 33 Các PTBĐ đã tập làm :
TS, MT.
II Đặc điểm và cách làm :
1/ Sự khác nhau của 3 VB:
TS, MT, Đơn từ về MĐ, ND,
HT:
- Tự sự :
+ MĐ : Thông báo, giải thích
+ ND : Nêu tên NV, T/gian,
Đ/ điểm, D/biến, N/nhân
+ HT : Văn xuôi tự do
- Miêu tả :
+ MĐ : Cho hình dung, cảm
nhận
+ ND : Nêu T/chất, thuộc
tính
+ HT : Văn xuôi tự do
- Đơn từ :
+ MĐ : Đề đạt yêu cầu
+ ND : Nêu lý do, yêu cầu
+ HT : Theo mẫu
2/ Các phần của 1 bài văn
TS, MT : SGK
- Những PTBĐ nào đã tập làm ?
- Nêu sự khác nhau về MĐ, ND, HT của 3 văn bản : TS, MT, ĐT ?
- Các phần mở bài, thân bài, kết bài của 1 bài văn miêu tả gồm có những nội dung gì
?
- Trả lời nhóm 2 em
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
+ Hoạt động 3: Củng
cố (15 phút)
- Nhắc lại tên T/giả, T/phẩm, NV chính, ngôi kể, lời kể ở các văn bản đã học (p.2)?
- Trả lời cá nhân
+ Hoạt động 4: Dặn dò
(5 phút)
- Dặn dò:
- Xem lại các VB đã học, P/thức làm văn miêu tả, chuẩn bị thi HK II - Thực hiện theo yêu cầu