1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 3 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Mỹ Cát

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KEÅ CHUYEÄN : - Yêu cầu HS dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa để kể lại từng đoạn của câu chuyeän?. -Cả lớp đọc đồng thanh.[r]

Trang 1

TUẦN 1

Tiết 1: Chào cờ – Sinh hoạt tập thể

-Giáo viên tự tuần điều khiển chào cờ

-Ban giám hiệu nhắc nhở ưu khuyết điểm trong tuần

-Sinh hoạt lớp : Giaó viên chủ nhiệm điều khiển

-GV biên chế lớp sắp xếp học sinh ngồi cho phù hợp để hoạt động nhóm

-Oân định nề nếp ra vào lớp

-Học sinh học nội qui qui chế lớp học

-G V cho học sinh học 5 Điều Bác Hồ dạy

- Thành lập sao nhi

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Tiết 2: THỂ DỤC Dạy chuyên

Trang 2

Tiết 3+4 : Tập đọc – kể chuyện :

Bài : CẬU BÉ THÔNG MINH (tiết 1)

Truyện cổ Việt Nam

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

 Rèn kĩ năng đọc :

+ Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ : xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ, sứ giả, sắc

+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

+ Biết đọc phân biệt lời của cậu bé, lời của nhà vua

+ Hiểu nghĩa của các từ : kinh đô, om sòm, trọng thưởng

+ Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé

 Rèn kĩ năng nói :

+ Dựa vào trí nhớ và tranhkể lại được từng đoạn của câu chuyện.Biết phối hợp lời kể với nét mặt,cử chỉ, điệu bộ; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện

 Rèn kĩ năng nghe :

+ Có kĩ năng tập trung theo dõi câu chuyện của bạn kể

+ Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn ; biết kể tiếp lời kể của bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh phóng to như SGK

III/ LÊN LỚP :

1/ Ổn định tổ chức : Nhắc nhở HS cách học,

chuẩn bị vở ghi, cách kiểm tra bài

2/ Bài mới :

a- Giới thiệu và ghi đề bài :

b-Luyện đọc:

-Đọc toàn bài

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

-GV theo dõi kết hợp sửa sai cho HS về lỗi

phát âm

-Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

Yêu cầu HS dừng lại giải nghĩa từ mới có

trong đoạn vừa đọc

-Yêu cầu HS Đọc theo nhóm.Nhóm trưởng

theo dõi sửa sai cho các bạn

c- Tìm hiểu bài :

-1 HS đọc đoạn 1

2’

1’

30’

17’

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lần lượt đọc từng câu nối tiếp nhau

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn chuyện

Kinh đô :Nơi vua và triều đình đóng.

Om sòm : Ầm ĩ gây náo động.

Trọng thưởng : Tặng cho phần thưởng lớn.

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

-1 HS đứng tại chỗ đọc bài

-1 HS khác đọc bài

Trang 3

-1 HS khác đọc đoạn 2.

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

? Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

? Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của

nhà vua ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và báo

cáo kết quả

- Cậu bé phải làm cách nào để nhà vua thấy

được lệnh của ngài là vô lí ?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3

? Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu

điều gì ?

? Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?

? Câu chuyện này nói lên điều gì ?

d- Luyện đọc lại :

- GV đọc mẫu 1 đoạn

- Yêu cầu từng nhóm phân vai và đọc bài

KỂ CHUYỆN :

- Yêu cầu HS dựa vào trí nhớ và các tranh

minh họa để kể lại từng đoạn của câu

chuyện

- 3 HS kể nối tiếp 3 đoạn chuyện

- GV gợi ý để HS khỏi lúng túng

Tranh 1 : Quân lính đang làm gì ?

- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh

này ?

Tranh 2 :Trước mặt vua cậu bé đang làm gì ?

- Thái độ của vua thế nào ?

Tranh 3 : Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- Thái độ nhà vua thay đổi thế nào ?

10’

20’

-Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc thầm đoạn 1

- Nhà vua lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Vì gà trống không đẻ trứng được

-1 HS đọc đoạn 2

- cậu nói : bố đẻ em bé từ đó nhà vua thấy lệnh của ngài là vô lí

- Cả lớp đọc thầm

- cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu với nàh vua rèn chiếc kim thành con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của vua

- ca ngợi tài trí của cậu bé

- HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- HS quan sát tranh tập kể nháp

- 3 HS kể chuyện

- lính đọc lệnh của vua : Mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- dân làng lo sợ

- cậu khóc ầm ĩ và bảo : Bố cậu mới đẻ

em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không được nên bị Bố đuổi đi

- vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua

- về tâu với vua rèn chiếc kim khâu thành con dao để xẻ thịt chim

- vua biết đã tìm được người tài nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu bé vào trường học để rèn luyện

- HS lần lượt kể từng đoạn chuyện

Trang 4

- Gọi HS lần lượt kể từng đoạn.

Cả lớp theo dõi nhận xét lời kể của bạn

- GV nhận xét, đánh giá

.3/ Củng cố – dặn dò :

- Trong câu chuyện, em thích ai ? Vì sao ?

- GV tuyên dương một số em tích cực trong

học tập

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

3’

- HS lắng nghe, nhận xét Chọn ra bạn kể hay nhất

- thích cậu bé vì cậu tài trí, thông minh ; thích vua vì vua biếât quý trọng người tài

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 5 : Toán :

Bài : ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Tiết1)

I/ MỤC TIÊU :

- Giúp HS : Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

- Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

- Giáo dục HS lòng say mê học toán, cẩn thận, sáng tạo trong toán học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ : bài tập 1 và 2 ; Vở bài tập toán

III/ LÊN LỚP :

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

- GV nhắc nhở HS cách ghi bài, chuẩn bị

bài ở nhà, cách kiểm tra bài trên lớp

về môn học

3/ Bài mới :

a-Giới thiệu và ghi bài

b-Luyện tập :

 Bài 1 : GV treo bảng phụ bài tập 1 lên

bảng

- GV đọc và viết mẫu : dòng đầu

- Lần lượt gọi HS làm ở bảng, các em

khác làm ở vở

 Bài 2 : GV treo bảng phụ bài tập 2 lên

bảng

1’

2’

1’

22’

- Lớp hát

 Bài tập 1 : - HS theo dõi ở bảng

- HS quan sát GV làm mẫu

- Lần lượt từng HS lên bảng, HS khác làm bài tập 1 vào vở

 Bài tập 2 :

Trang 5

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- 1 HS điền ở bảng, các em khác làm vào

vở

- Cả lớp nhận xét, sửa bài

 Bài 3 :

- GV ghi lần lượt từng phép tính lên bảng,

gọi HS thực hiện : Với phép tính : 30 +

100 131

? Làm thế nào để so sánh và điền được dấu thích hợp vào ô trống đó ? - 1 HS điền ở bảng - GV nhận xét, đánh giá  Bài tập 4 : Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong các số : 375 ; 421 ; 537 ; 241 ; 735 ; 142 - GV ghi bảng, yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá  Bài tập 5 : Viết lại các số theo thứ tự : Từ lớn đến bé hoặc từ bé đến lớn. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập, GV ghi bảng : 537 ; 162 ; 830 ; 241 ; 519 ; 425 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở - Đổi vở cho nhau và tự kiểm tra - GV nhận xét, sửa bài 4/ Củng cố : ? Muốn so sánh các số có ba chữ số ta so sánh thế nào ? 5/ Nhận xét – dặn dò : - Dặn HS làm bài tập ở vở - Chuẩn bị bài tiếp theo 3’ 1’ - HS đọc yêu cầu bài tập 310 311 312 313 314 315 316 317 318 400 399 398 397 396 395 394 393 392  Bài tập 3 : - Ta thực hiện tính cộng 3 + 100 trước rồi so sánh tổng đó với 131 30 + 100 . 131

130 < 131

410–10 . 400 + 1 243 . 200 + 40 + 3 400 < 401 243 = 243

 Bài tập 4 : Kết quả : - Thảo luận nhóm : Số lớn nhất : 735 Số nhỏ nhất : 142 - HS đọc bài tập 5  Từ bé đến lớn : 162 ; 241 ; 425 ; 519 ; 537 ; 830  Từ lớn đến bé : 830 ; 537 ; 519 ; 425 ; 241 ; 162 - so sánh hàng lớn nhất (trăm) trước, sau đó đến hàng chục, hàng đơn vị  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 6

- Thứ 3 ngày 9-9-2008

Tiết 1 : Toán :

Bài : CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) (Tiết2)

I/ MỤC TIÊU :

 Giúp HS :

- Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số

- Củng cố giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn

 Rèn cho HS kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ ; kỹ năng giải toán có lời văn ; kỹ năng trình bày bài giải

 Giáo dục HS tính cẩn thận, sáng tạo trong học toán

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu học tập dành cho trò chơi ( Ghi sẵn bài tập 5 )

III/ LÊN LỚP :

1’

4’

1’

32’

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS thực hiện 2 bài tập :

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống :

a) 462 426 b) 139 201

- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em

3/ Bài mới :

a- Giới thiệu và ghi đề bài.

b- Hướng dẫn HS làm bài tập :

 Bài 1 :Tính nhẩm :

- GV ghi từng phép tính lên bảng gọi HS

nêu kết quả

- Gọi HS khác nhận xét, sau đó GV nhận

xét, đánh giá

 Bài 2 : Đặt tính rồi tính :

- GV ghi lần lượt 2 phép tính lên bảng,

gọi 2 HS thực hiện

- Các HS khác làm ra nháp

( Chia lớp thành 2 dãy thực hiện 2 phép

tính ở bảng )

- Lớp hát

- 2 HS thực hiện

400 + 300 = 700 500 + 40 = 540

700 - 300 = 400 540 - 40 = 500

700 - 400 = 300 540 - 500 = 40

100 + 20 + 4 = 124

300 + 60 + 7 = 367

800 + 10 + 5 = 815

352 + 16 732 - 511

352

16

511

418 + 201 395 - 44

Trang 7

 Bài 3 : Giải toán có lời văn :

- Gọi 1 HS đọc đề toán, GV tóm tắt ở

bảng :

- Tóm tắt :

Khối lớp 1

Khối lớp 2

- Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm ở

vở

- GV nhận xét, đánh giá

 Bài 4 : Giải toán có lời văn :

- Gọi một HS đọc đề toán

- GV gợi ý cho HS :

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Muốn biết giá tiền 1 tem thư ta làm thế

nào?

- Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm ở

vở

 Bài 5 : Trò chơi : “ Lập phép tính đúng với

các số đã cho ”.

- GV giao phiếu học tập cho các nhóm, yêu

cầu các nhóm thực hiện, nhóm nào lập được

nhiều phép tính sẽ thắng

Các số : 315 ; 40 ; 355

Các dấu phép tính : + ; - ; =

4/ Củng cố :

Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

GV nhận xét, đánh giá tiết học

418

201

44

Giải :

Số học sinh khối lớp Hai là :

245 – 32 = 213 (học sinh) Đáp số : 213 học sinh

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- cho biết 1 phong bì giá 200 đồng, giá tiền 1 tem thư nhiều hơn 1 phong bì là 600 đồng

hỏi giá tiền của một tem thư là bao nhiêu?

- ta lấy 200 + 600

Giải :

Giá tiền một tem thư là :

200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số : = 800 đồng

Các phép tính lập được là :

315 + 40 = 355 ; 40 + 315 = 355

355 – 40 = 315 ; 355 – 40 = 315

HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

?

32 HS

245 HS

Trang 8

………

………

Tiết 2:Chính tả: (tập chép) :

Bài : CẬU BÉ THÔNG MINH (Tiết 1)

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

 Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Chép lại chính xác đoạn văn : “ Hôm sau để xẻ thịt chim”

- Củng cố cách trình bày một đoạn văn : Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một ô Cuối câu đặt dấu chấm, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Viết đúng các tiếng có vần : “ ang / an”

 Ôn bảng chữ :

- Điền đúng 10 chữ và tên 10 chữ đó vào bảng

- Thuộc lòng tên của 10 chữ đầu trong bảng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng viết sẵn đoạn văn

- Bảng kẻ sẵn bài tập 2 – 3

III/ LÊN LỚP :

1’

2’

1’

17’

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

- GV nhắc nhở HS những việc cần chuẩn bị

cho môn học

3/ Bài mới :

a- Giới thiệu và ghi đề bài.

b- Hướng dẫn HS tập chép :

- GV đọc đoạn văn ở bảng

- Gọi 2 – 3 HS đọc lại

? Đoạn này chép từ bài nào ?

? Tên bài viết ở vị trí nào ?

? Đoạn chép có mấy câu ?

- Gọi mỗi em đọc một câu

? Cuối mỗi câu có dấu gì ?

? Chữ đầu câu viết như thế nào ?

- GV đọc cho HS tập viết tiếng khó : nhỏ,

bảo, cỗ, xẻ.

- GV gạch chân các tiếng đó ở đoạn văn trên

bảng

- Lớp hát

- HS lắng nghe và thực hiện

- HS theo dõi

- HS theo dõi đoạn văn ở bảng

- 2 – 3 HS đọc lại

- bài : “ Cậu bé thông minh ”

- viết ở giữa trang vở

- có 3 câu

- HS đọc

- dấu chấm Cuối câu 2 có dấu hai chấm

- viết hoa

- HS viết ra nháp

Trang 9

3’

-Yêu cầu HS chép bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn cho HS : Tư thế ngồi

viết, cách cầm bút, cách để vở

 Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS tự chữa bài và ghi lỗi ra lề vở

c- Bài tập :

 Bài 2 : GV ghi lên bảng gọi HS điền vào chỗ

( .), các HS khác làm ra nháp

- GV sửa chữa, gọi HS đọc lại từ viết đúng

 Bài 3 : GV treo bảng kẻ sẵn bài 3

- Gọi HS lần lượt điền vào bảng

- Cho cả lớp đọc đồng thanh 10 tên chữ

- Xóa dần các tên chữ, chữ cái, để HS nhớ và

đọc lại

- Yêu cầu cả lớp viết 10 chữ và tên chữ vào

vở theo đúng thứ tự

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

- Nhận xét tiết học

- HS chép bài

- HS tự chấm bài

- đàng hoàng đàn ông sáng loáng

- HS đọc lại

- HS điền vào bảng đã kẻ

- HS đọc 10 tên chữ

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

………

………

Trang 10

Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội :

Bài : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP (tiết 1)

I/ MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS có khả năng :

- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra

- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

- Chỉ và nối được trên sơ đồ đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người ; Giáo dục HS có ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa như SGK trang 4 – 5

III/ LÊN LỚP :

1’

2’

1’

10’

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ : Nhắc nhở HS về cách

chuẩn bị cho môn học

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hđ 1 : Thực hành cách thở sâu :

 MT : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng

ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức

 T/h :

- Trò chơi : Cho cả lớp cùng “Bịt mũi nín thở”

? Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu ?

- Gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện thở sâu như

hình 1 Cả lớp quan sát

-Yêu cầu cả lớp đặt 1 tay lên ngực hít thật sâu

và thở ra hết sức

? Nhận xét cử động của lồng ngực khi ta hít sâu

và thở ra hết sức?

? So sánh lồng ngực khi thở bình thường và thở

sâu ?

- Lớp hát

-HS chú ý ở bảng

- Cả lớp làm theo

- thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

- 1 HS làm trước lớp, cả lớp theo dõi

- HS thực hiện

- hít vào thì lồng ngực phồng lên, thở

ra thì lồng ngực xẹp xuống

- thở bình thường lồng ngực phồng lên, xẹp xuống ít hơn khi thở sâu

Trang 11

3’

1’

 KL : Khi ta thở lồng ngực phồng lên, xẹp

xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động

này gồm : hít vào và thở ra

Khi hít vào phổi phồng lên để nhận nhiều

không khí, lồng ngực sẽ to ra Khi thở ra, lồng

ngực xẹp xuống đẩy không khí từ phổi ra ngoài

Hđ 2 :Làm việc với SGK.

 MT : Chỉ sơ đồ nói được :

- Tên các bộ phận của cơ quan hô hấp ; đường đi

của không khí Hiểu được vai trò của hoạt động

thở đối với sự sống

 T/h :Từng cặp HS hỏi đáp :

? Chỉ vào hình vẽ và nói tên của các bộ phận

của cơ quan hô hấp

? Chỉ đường đi của không khí.

? Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?

?Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng gì

?

? Phổi có chức năng gì ?

- Gọi vài cặp hỏi đáp trước lớp

 KL : Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự

trao đổi khí giữa cơ thể và môi tường bên ngoài

Cơ quan hô hấp gồm :

- Mũi, khí quản, phế quản là đường dẫn khí

- Phổi có chức năng trao đổi khí

4/ Củng cố :

Nhờ hoạt động thở cơ thể ta mới đủ oxy để

sống Chúng ta cần tránh không để : thức ăn,

nước uống, vật nhỏ rơi vào đường thở Nếu

hoạt động thở bị ngừng thì cơ thể ta sẽ bị chết

5/ Nhận xét :

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

- HS lắng nghe

- mũi, khí quản, phế quản, hai lá phổi

- không khí được hít vào mũi qua khí quản để đi vào phổi đến phế quản

- mũi dùng để hít không khí vào và thở không khí ra

- khí quản, phế quản là đường dẫn khí

- có chức năng trao đổi khí

- Từng cặp lên thực hành hỏi – đáp trước lớp

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung

- Cả lớp lắng nghe

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm