1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 4 - Trường Tiểu học số 2 Cát Minh

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Cuûng coá daën doø : - Dặn HS hoàn chỉnh bài tập ở vở và chuẩn bị - HS lắng nghe và thực hiện baøi tieáp theo... II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :  Chaâu Thanh Duõng..[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 29 / 9 / 2008 TUẦN:4

Tiết1:SHTT

- Giáo viên trực tuần điều khiển chào cờ.

- Nhắc nhở một số ưu khuyết điểm trong tuần

-Nhắc lại một số nhiệm vụ cần thực hiện trong tuần.

- Cho lớp ra sân sinh hoạt sao

Tiết 2: Thể dục : (GV chuyên đảm nhiệm)

Bài : NGƯỜI MẸ (Tiết7)

“An-đéc-xen”

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo

- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã

- Hiểu nội dung chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả

 Rèn kĩ năng nói :

- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai ; nhận xét và thể hiện giọng điệu phù hợp với từng nhân vật

 Rèn kĩ năng nghe :

- Có kĩ năng tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai ; nhận xét, đánh giá đúng theo cách kể của mỗi bạn

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, biết kể tiếp lời kể của bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ như SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn : “ Thần chết chạy cho bà”

III/ LÊN LỚP

1’

3’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc bài“Quạt cho bà ngủ”, trả lời

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp – bắt bài hát

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 2

15’

10’

10’

20’

câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em

3/ Bài mới :

a- Giới thiệu và ghi đề bài :

b-Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc nối tiếp từng câu

-GV theo dõi kết hợp sửa sai cho HS về lỗi

phát âm

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

Yêu cầu HS dừng lại giải nghĩa từ ngữ có

trong đoạn vừađọc

-Yêu cầu HS đọc theo nhóm.Nhóm trưởng

theo dõi sửa sai cho các bạn

c- Tìm hiểu bài :

- Gọi 2 HS đọc đoạn 1 và 2

? Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường

cho bà?

? Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường

cho bà?

? Thái độ của thần Chết thế nào khi thấy

người mẹ ?

? Người mẹ trả lời như thế nào ?

d- Luyện đọc lại :

- GV đọc lại đoạn 4

- Yêu cầu các nhóm phân vai và đọc bài

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc

Cả lớp nhận xét, đánh giá

KỂ CHUYỆN :

- Yêu cầu HS phân vai các nhân vật và dựng

lại chuyện

 Các em nên nói lời nhân vật theo trí nhớ

của mình, không nhìn sách Có thể kết hợp lời

nói với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ,

- Gọi những em khá thực hiện trước, sau đó

đến các em khác

4/ Củng cố – dặn dò :

? Qua bài đọc em hiểu gì về tấm lòng người

mẹ ?

- Dặn HS về nhà tập dựng lại câu chuyện vừa

- HS theo dõi ở SGK

- HS lần lượt đọc từng câu nối tiếp nhau

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chuyện và giải nghĩa từ

- HS đọc bài theo nhóm

- 1 HS đọc đoạn 1 và 1 HS đọc đoạn 2

- bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai : ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá

- bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước :khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ hoá thành hai hòn ngọc - Thần ngạc nhiên, không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở

- người mẹ trả lời vì bà là mẹ- người mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi Thần Chết trả con cho mình

- HS theo dõi ở SGK

- Các nhóm phân vai và đọc bài

- HS lần lượt thi đọc

- HS tự phân vai và dựng lại câu chuyện

- HS lắng nghe gợi ý để thực hành dựng lại chuyện

- người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm Người mẹ có thể làm tất cả vì con Người mẹ có thể hi sinh bản thân của mì để cho con được sống

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 3

học

- GV tuyên dương một số em tích cực trong

học tập

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 5 : Toán : Bài : LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 16) I/ MỤC TIÊU : - Giúp HS : ▪ Ôn tập củng cố cách tính cộng,trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học ▪ Củng cố cách giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị) ▪ Giáo dục HS lòng say mê học toán, cẩn thận, sáng tạo trong toán học II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ : Ghi bài tập 5 III/ LÊN LỚP : TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 3’ 1’ 22’ 1/ Ổn định tổ chức: 2/ Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3, 4 - GV nhận xét, đánh giá 3/ Bài mới : a-Giới thiệu và ghi đề bài b-Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1 : Đặt tính rồi tính : - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu cả lớp làm vào vở - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu để các em làm được bài - Gọi vài em nêu kết quả -Bài 2 : Tìm x : - Ghi bài tập lên bảng, gọi HS thực hiện, các em khác làm vào bảng con - GV kiểm tra, nhận xét Bài 3 : Tính : - Lớp hát tập thể - HS trình vở để GV kiểm tra - HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở - HS nêu kết quả 415 + 415 = 234 + 432 =

415

415

432

234

X x 4 = 32 X : 8 = 4

X = 32 : 4 X = 4 x 8

X = 8 X = 32

Trang 4

- Ghi bài tập lên bảng, gọi 2 HS thực hiện,

các HS khác làm vào bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 4 : Giải toán có lời văn :

- Gọi 1 HS đọc bài toán.

Tóm tắt :

Thùng thứ nhất : 125 l Thùng thứ hai : 160 l Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất :…l ? ? Bài toán cho biết gì ? ? Bài toán hỏi gì ? ? Muốn biết thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu l em làm thế nào ? - Gọi 1 HS làm ở bảng, các em khác làm vào vở - GV nhận xét, sửa chữa Bài 5 : Vẽ hình theo mẫu : -Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và vẽ vào vở 4/ Củng cố – dặn dò : Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo 5 x 9 + 27 = 45 + 27 80 :2 – 13 = 40 –13 = 72 = 27

- HS đọc bài toán - thùng thứ nhất có 125 l, thùng thứ hai có 160 l - hỏi thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu lít ? - - lấy 160 - 125 - HS thực hiện ở bảng Giải : Số lít dầu thùng thứ hainhiều hơn thùng thứ nhất là : 160 - 125 = 35 (l) Đáp số : 35 l dầu - HS vẽ hình theo mẫu vào vở  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Thứ ba / 30 / 9 / 2008

Tiết 1 : Toán :

Bài : KIỂM TRA (Tiết17)

I/ MỤC TIÊU

▪ Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS, tập trung vào :

 Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có ba chữ số

 Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2 ; 1/3 ; 1/4 ; 1/5)

 Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính

 Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc

▪ Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, óc sáng tạo và thẩm mĩ trong học toán

Trang 5

40 cm

25 cm

35 cm

D

C

B

A

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Chuẩn bị sẵn đề kiểm tra

III/ LÊN LỚP :

1) Ghi đề kiêûm tra (7’)

Bài 1 : Đặt tính rồi tính :

327 + 416 ; 561 - 244 ; 462 + 354 ; 728 - 456

Bài 2 : Khoanh vào 1/3 số bông hoa :

❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀

❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀

❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀

Hình a : Hình b : Bài 3 : Mỗi hộp cốc có 3 cái cốc Hỏi 9 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc ?

Bài 4 :a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD :

b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét ? 2) HS làm bài ra giấy kiểm tra (30’) 3) GV thu bài về nhà chấm (2’) 4) Dặn dò (1’) - Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết kiểm tra  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG : ………

………

……… ,

Tiết 2 : Chính tả (nghe - viết) :

Bài : NGƯỜI MẸ (Tiết7)

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

 Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện : Người mẹ(62 tiếng) Biết viết hoa các chữ đầu câuvà các tên riêng Viết đúng các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt các vần dễ lẫn : ân / âng ; các âm dễ lẫn : d / gi / r.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 6

- Vở bài tập.

III/ LÊN LỚP :

1’

3’

1’

7’

10’

5’

10’

3’

1/Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS viết bảng, các HS khác viết

bảng con các từ sau : ngắc ngứ, ngoắc tay,

ngoặc đơn, leo, trèo.

- GV nhận xét, sửa chữa

3/ Bài mới

a-Giới thiệu và ghi đề bài :

b-Hướng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 – 3 HS đọc lại

? Đoạn văn có mấy câu ?

? Tìm các tên riêng trong bài viết?

? Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

? Những dấu câu nào được dùng trong đoạn

văn ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, viết ra

nháp các từ mình hay viết sai

c/ HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- GV theo dõi uốn nắn cho HS : Tư thế ngồi

viết, cách cầm bút, cách để vở

Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS nhìn SGK tự chấmbài và ghi

lỗi ra lề vở

- GV chấm 5 – 7 vở để nhận xét

d/ Bài tập :

 Bài 2 : Điền vào chỗ trống r / d / gi :

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi một HS nêu lời giải câu đố

▪ Bài 3 : Tìm các từ :

- Chứa tiếng bắt đầu bằng : r / d / gi :

- GV đọc từng câu HS tìm từ ghi ra bảng

con GV nhận xét đánh giá

* Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ

* Có cử chỉ êm ái, dễ chịu

* Phần thưởng trong cuộc thi hay trong trò

chơi

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn

bị bài tiếp theo

- Nhận xét tiết học

- Lớp hát

- HS luyện viết từ

- HS theo dõi

- HS theo dõi

- 2 – 3 HS đọc lại

- có 4 câu

- Thần Chết, Thần Đêm Tối

- viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng - dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm

- HS viết ra nháp các từ dễ viết sai

- HS viết bài vào vở

- HS tự chấm bài, ghi lỗi ra lề vở

Hòn gì bằng đất nặn ra

Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày

Khi ra da đỏ hây hây

Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà

là hòn gạch

HS tìm từ và ghi ra bảng con

- Các từ tìm được :

* Là từ ru

* Là từ dịu dàng

* Là từ giải thưởng

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 7

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

………

………

…….………

………

,

Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội :

Bài : HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN (Tiết 7)

I/ MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS biết:

- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập

- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa như SGK

- Sơ đồ hai vòng tuần hoàn

III/ LÊN LỚP :

1’

3’

1’

10’

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS kiểm tra :

? Máu được chia làm mấy phần ? Đó là những

phần nào ?

? Huyết cầu đỏ có tác dụng gì?

? Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có

tên là gì ?

- GV nhận xét ghi điểm cho từng em

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hđ 1 :Thực hành :

 Mt :Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp

mạch đập

 T/h :

- Yêu cầu từng cặp HS thay nhau áp tai vào

ngực bạn nghe nhịp tim và đếm số lần đập của

tim trong vòng 1 phút

- Yêu cầu HS tự kiểm tra nhịp đập của tim

mình bằng cách đặt ngón trỏ và ngón giữa của

tay phải lên cổ tay trái của mình để nghe và

đếm nhịp mạch đập của tim trong 1 phút

? Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực bạn

mình ?

? Khi đặt ngón tay lên cổ tay mình em nghe

- Lớp hát

- 3 HS trả lời câu hỏi

- HS thực hành nghe nhịp đập của tim bạn và đếm số lần đập của tim bạn trong 1 phút

- từng HS tự kiểm tra nhịp mạch đập của tim mình trong 1 phút để báo cáo kết quả

- nghe tiếng đập thình thịch của tim

- nghe nhịp đập của mạch

Trang 8

8’

2’

thấy gì ?

 KL :Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ

thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông

được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

Hđ 2 :Làm việc với SGK:

 Mt : Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ

vòng tuần hoàn

 T/h :

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

? Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên

sơ đồ

Nêu chức năng của từng loại mạch máu

? Chỉ đường đi của máu trong vòng tuần hoàn

nho û? Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?

? Chỉ và nói đường đi của vòng tuần hoàn lớn

Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?

- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác

bổ sung

 KL : Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hai

vòng tuần hoàn thực hiện việc đưa máu đến

khắp các cơ quan để nuôi cơ thể

Hđ 3 : Chơi trò chơi ghi tên vào hình:

 Mt : HS biết ghi vào hình tên các loại mạch

máu

- GV vẽ sơ đồ hai vòng tuần hoàn lên bảng

Gọi 2 tổ thi nhau ghi tên các loại mạch máu

của hai vòng tuần hoàn

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Củng cố – dặn dò:

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS lắng nghe

- HS trao đổi và chỉ trên sơ đồ ở SGK Động mạch dẫn máu từ tim đến các

cơ quan trong cơ thể, tĩnh mạch dẫn máu từ các cơ quan trở về tim

- vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu từ tim lên phổi lấy oxy và thải khí

cácbonic ra

- vòng tuần hoàn lớn đưa máu chứa oxy và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan trong cơ thể và nhận khí cácboníc và chất thải của các cơ quan trở về tim - HS theo dõi - 2 tổ cùng chơi thi ghi tên các loại mạch máu vào sơ đồ 2 vòng tuần hoàn - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG : ………

………

………,

Tiết 4 :Đạo đức:

Bài : GIỮ LỜI HỨA (TT) (Tiết4)

I/ MỤC TIÊU :

- Nắm vững kiến thức đã học ở tiết trước

- Giáo dục cho HS thói quen biết giữ lời hứa với mọi người

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 9

- Vở bài tập đạo đức

III/ LÊN LỚP :

1’

3’

1’

10’

10’

7’

3’

1/Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

? Thế nào là giữ lời hứa?

? Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người

đối xử thế nào ?

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài:

 Hđ 1 : Thảo luận nhóm :

 Mt : HS biết đồng tình với những hành vi

thể hiện giữ đúng lời hứa Không đồng tình

với những hành vi không giữ lời hứa

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài tập

ở vở

- Gọi đại diện nhóm báo cáo

 KL : Tình huống a, d là đúng, nên làm ;

tình huống b, c là sai vì không giữ lời hứa

Chúng ta cần tránh những việc sai trái

 Hđ 2 : Đóng vai :

 Mt : HS biết ứng xử đúng trong các tình

huống có liên quan đến việc giữ lời hứa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các tình huống

sau và đóng vai : Em đã hứa cùng bạn làm

một việc gì đó ( hái trộm quả, tắm sông )

nhưng sau đó em hiểu ra việc làm đó là sai,

khi đó em sẽ làm gì ?

- Gọi các nhóm lần lượt thể hiện tình huống

- Các nhóm khác nhận xét

 KL : Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và

khuyên bạn không nên làm điều sai trái

 Hđ 3 : Bày tỏ ý kiến :

 Mt : Củng cố bài học

- GV nêu các tình huống ở vở bài tập ; HS

đưa ra ý kiến : đồng tình hay không đồng tình

 KL : Giữ lời hứa là thực hiện những gì

mình đã nói, đã hứa hẹn Biết giữ lời hứa sẽ

được mọi người tôn trọng, tin cậy

3/ Củng cố – dặn dò :

- Nhắc nhở HS áp dụng điều vừa học vào

thực tế

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài cho tiết sau

-Lớp hát

- 2 HS trả lời

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Các nhóm thảo luận

Kết luận :

- việc làm a, d là giữ lời hứa

- HS lắng nghe, ghi nhớ và rút ra bài học để áp dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày

- Các nhóm thảo luận, phân vai thể hiện tình huống :

- khi hiểu ra đó là việc làm sai nên đã giải thích cho bạn hiểu và xin lỗi bạn không thể thực hiện lời hứa đó

- HS dùng các tấm bìa xanh, đỏ, trắng để thể hiện ý kiến của mình

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

………

………

Trang 10

Thứ tư / 1 / 10 / 2008 Tiết 1: Mĩ thuật: (GV chuyên đảm nhiệm)

Tiết 2 : Tập đọc:

Bài : ÔNG NGOẠI (Tiêt 8)

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

 Rèn kỹ năng đọc :

-Đọc đúng các từ ngữ : cơn nóng, luồng khí, xanh ngắt, lặng lẽ

-Đọc đúng các kiểu câu , phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật

-Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ : loang lỗ

-Nắm được nội dung của bài, hiểu được tình cảm ông cháu rất sâu nặng : Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường Tiểu học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ bài đọc như SGK

- Bảng phụ ghi đoạn văn : “Ông còn nhấc bổng tôi sau này.”

III/ LÊN LỚP :

1’

4’

1’

15’

1/ Ổn định tổ chức lớp :

Kiểm tra sĩ số + Hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài

“Người mẹ”và trả lời câu hỏi ở SGK

GV nhận xét và ghi điểm cho từng em

3/ Bài mới :

a- Giới thiệu và ghi đề bài.

b-Luyện đọc:

- GV đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn sau :

* Từ đầu hè phố

* Tiếp thế nào

* Tiếp sau này

* Còn lại

? Thế nào là loang lổ ?

? Thử đặt câu với từ loang lổ.

- Lớp trướng báo cáo sĩ số ; Bắt bài hát

- Lần lượt từng HS đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS theo dõi SGK

- Lần lượt từng HS đứng tại chỗ đọc bài

- 4 HS đọc bài

 loang lổ : có nhiều mảng màu đan xen, lộn xộn

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w